Quyết định 69/2026/QĐ-UBND về Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn Thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 69/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 18/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Trương Việt Dũng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 69/2026/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/04/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 6/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định về trình tự, thủ tục xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật khác với quy định hoặc chưa được quy định trong văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên thuộc lĩnh vực xây dựng của thành phố Hà Nội (thực hiện khoản 5, khoản 6 điều 37 luật thủ đô số 39/2024/QH15);
Căn cứ Thông báo kết luận số 727/TB-UBND ngày 13/6/2026 của UBND Thành phố về việc ban hành Quyết định về Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 216/TTr-SXD ngày 09/5/2026 và Văn bản số 13083/SXD-PTCN ngày 17/6/2026 về việc ban hành Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn Thành phố.
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định về việc ban hành Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định về Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm:
Phụ lục 1 - Quy trình công nghệ: Bao gồm 68 quy trình.
Phụ lục 2 - Định mức kinh tế kỹ thuật: Bao gồm 133 mã hiệu định mức.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý nhà nước: Các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường (chính quyền cấp cơ sở).
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đặt hàng, đấu thầu công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách của Nhà nước.
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này để xây dựng đơn giá dịch vụ quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội; trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, ban hành theo quy định về giá, ngân sách nhà nước, đặt hàng, đấu thầu và quy định pháp luật có liên quan.
a) Sở Tài chính phối hợp rà soát đơn giá, nguồn kinh phí, dự toán, cơ chế đặt hàng hoặc đấu thầu theo chức năng, nhiệm vụ.
b) Sở Nội vụ phối hợp rà soát sự phù hợp của chi phí nhân công và các nội dung khác liên quan đến đơn giá theo chức năng, nhiệm vụ.
c) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp rà soát các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ, chuyển đổi số, an toàn thông tin theo chức năng, nhiệm vụ.
d) Công an Thành phố phối hợp rà soát sự phù hợp của quy trình công nghệ, mã hiệu định mức với yêu cầu quản lý, vận hành, bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 69/2026/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/04/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 6/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định về trình tự, thủ tục xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật khác với quy định hoặc chưa được quy định trong văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên thuộc lĩnh vực xây dựng của thành phố Hà Nội (thực hiện khoản 5, khoản 6 điều 37 luật thủ đô số 39/2024/QH15);
Căn cứ Thông báo kết luận số 727/TB-UBND ngày 13/6/2026 của UBND Thành phố về việc ban hành Quyết định về Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 216/TTr-SXD ngày 09/5/2026 và Văn bản số 13083/SXD-PTCN ngày 17/6/2026 về việc ban hành Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn Thành phố.
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định về việc ban hành Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định về Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm:
Phụ lục 1 - Quy trình công nghệ: Bao gồm 68 quy trình.
Phụ lục 2 - Định mức kinh tế kỹ thuật: Bao gồm 133 mã hiệu định mức.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý nhà nước: Các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường (chính quyền cấp cơ sở).
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đặt hàng, đấu thầu công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách của Nhà nước.
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này để xây dựng đơn giá dịch vụ quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội; trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, ban hành theo quy định về giá, ngân sách nhà nước, đặt hàng, đấu thầu và quy định pháp luật có liên quan.
a) Sở Tài chính phối hợp rà soát đơn giá, nguồn kinh phí, dự toán, cơ chế đặt hàng hoặc đấu thầu theo chức năng, nhiệm vụ.
b) Sở Nội vụ phối hợp rà soát sự phù hợp của chi phí nhân công và các nội dung khác liên quan đến đơn giá theo chức năng, nhiệm vụ.
c) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp rà soát các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ, chuyển đổi số, an toàn thông tin theo chức năng, nhiệm vụ.
d) Công an Thành phố phối hợp rà soát sự phù hợp của quy trình công nghệ, mã hiệu định mức với yêu cầu quản lý, vận hành, bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nội vụ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực I; Giám đốc Công an Thành phố, các đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội; các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG CAMERA, HỆ THỐNG THIẾT BỊ TRUNG TÂM VÀ THIẾT BỊ NGOẠI VI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/2026/QĐ-UBND ngày….tháng….năm 2026 của
UBND thành phố Hà Nội)
Mục lục
|
STT |
Số hiệu |
Tên Quy trình |
Trang |
|
|
|
Các văn bản quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật tham chiếu |
|
|
I |
|
Công tác lắp đặt hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi |
|
|
1 |
Số: 01/QT |
Lắp đặt máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng |
|
|
2 |
Số: 02/QT |
Lắp đặt nguồn cấp POE |
|
|
3 |
Số: 03/QT |
Lắp đặt tủ rack |
|
|
4 |
Số: 04/QT |
Lắp đặt tủ kỹ thuật |
|
|
5 |
Số: 05/QT |
Lắp đèn hồng ngoại trợ sáng |
|
|
6 |
Số: 06/QT |
Lắp đặt rada cảm biến |
|
|
7 |
Số: 07/QT |
Lắp đặt thiết bị ổn áp dòng điện |
|
|
8 |
Số: 08/QT |
Lắp đặt thiết bị cắt lọc sét đường nguồn |
|
|
9 |
Số: 09/QT |
Lắp đặt thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu |
|
|
10 |
Số: 10/QT |
Lắp đặt bảng đồng tiếp địa |
|
|
11 |
Số: 11/QT |
Ra kéo rải dây liên kết điện cực ≥M50 |
|
|
12 |
Số: 12/QT |
Ra kéo rải dây tiếp địa cho thiết bị ≤ M16 |
|
|
13 |
Số: 13/QT |
Ra kéo rải cáp quang ngầm, treo |
|
|
14 |
Số: 14/QT |
Ra kéo rải cáp mạng |
|
|
15 |
Số: 15/QT |
Đấu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt các loại |
|
|
16 |
Số: 16/QT |
Lắp đặt ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây |
|
|
17 |
Số: 17/QT |
Cài đặt hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm. |
|
|
II |
|
Công tác bảo dưỡng hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi |
|
|
1 |
Số: 18/QT |
Bảo dưỡng camera cố định |
|
|
2 |
Số: 19/QT |
Bảo dưỡng camera quay quét |
|
|
3 |
Số: 20/QT |
Bảo dưỡng máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng |
|
|
4 |
Số: 21/QT |
Bảo dưỡng thiết bị chuyển mạch (Switch) |
|
|
5 |
Số: 22/QT |
Bảo dưỡng nguồn cấp POE |
|
|
6 |
Số: 23/QT |
Bảo dưỡng tủ rack |
|
|
7 |
Số: 24/QT |
Bảo dưỡng tủ kỹ thuật |
|
|
8 |
Số: 25/QT |
Bảo dưỡng converter |
|
|
9 |
Số: 26/QT |
Bảo dưỡng đèn hồng ngoại trợ sáng |
|
|
10 |
Số: 27/QT |
Bảo dưỡng rada cảm biến |
|
|
11 |
Số: 28/QT |
Bảo dưỡng firewall |
|
|
12 |
Số: 29/QT |
Bảo dưỡng thiết bị lưu điện UPS |
|
|
13 |
Số: 30/QT |
Bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường nguồn |
|
|
14 |
Số: 31/QT |
Bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu |
|
|
15 |
Số: 32/QT |
Bảo dưỡng bảng đồng tiếp địa |
|
|
16 |
Số: 33/QT |
Bảo dưỡng hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm. |
|
|
17 |
Số: 34/QT |
Bảo dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh |
|
|
18 |
Số: 35/QT |
Bảo dưỡng máy tính trạm |
|
|
19 |
Số: 36/QT |
Bảo dưỡng cột |
|
|
20 |
Số: 37/QT |
Bảo dưỡng hố ga |
|
|
21 |
Số: 38/QT |
Đo, kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng cáp quang, cáp mạng |
|
|
22 |
Số: 39/QT |
Bảo dưỡng đầu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt các loại |
|
|
23 |
Số: 40/QT |
Bảo dưỡng ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây |
|
|
24 |
Số: 41/QT |
Bảo dưỡng thiết bị ổn áp dòng điện |
|
|
III |
|
Công tác kiểm tra, sữa chữa, thay thế hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi |
|
|
1 |
Số: 42/QT |
Thay thế các linh kiện, thiết bị trong Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera |
|
|
2 |
Số: 43/QT |
Thay thế các linh kiện, trong tủ kỹ thuật điều khiển Camera |
|
|
3 |
Số: 44/QT |
Thay thế giá đỡ Camera |
|
|
4 |
Số: 45/QT |
Thay thế vỏ bảo vệ Camera |
|
|
5 |
Số: 46/QT |
Thay thế kính bảo vệ Camera |
|
|
6 |
Số: 47/QT |
Thay thế vỏ tủ kỹ thuật thông tin |
|
|
7 |
Số: 48/QT |
Thay thế bảng điện tử |
|
|
8 |
Số: 49/QT |
Kiểm tra sửa chữa tủ rack |
|
|
9 |
Số: 50/QT |
Kiểm tra sửa chữa Camera |
|
|
10 |
Số: 51/QT |
Kiểm tra sự cố đường truyền mạng |
|
|
11 |
Số: 52/QT |
Kiểm tra định kỳ cáp quang |
|
|
12 |
Số: 53/QT |
Kiểm tra định kỳ cáp mạng |
|
|
13 |
Số: 54/QT |
Kiểm tra lỗi đèn hồng ngoại trợ sáng cho camera |
|
|
14 |
Số: 55/QT |
Kiểm tra lỗi bộ rada cảm biến |
|
|
15 |
Số: 56/QT |
Kiểm tra lỗi thiết bị đo đếm lưu lượng |
|
|
16 |
Số: 57/QT |
Kiểm tra lỗi bảng đồng tiếp địa |
|
|
17 |
Số: 58/QT |
Kiểm tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường nguồn |
|
|
18 |
Số: 59/QT |
Kiểm tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu |
|
|
19 |
Số: 60/QT |
Kiểm tra lỗi hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm |
|
|
20 |
Số: 61/QT |
Kiểm tra lỗi phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh |
|
|
21 |
Số: 62/QT |
Kiểm tra định kỳ cột |
|
|
22 |
Số: 63/QT |
Kiểm tra định kỳ hố ga |
|
|
23 |
Số: 64/QT |
Kiểm tra sửa chữa thiết bị ổn áp dòng điện |
|
|
24 |
Số: 65/QT |
Kiểm tra sửa chữa thiết bị lưu điện UPS |
|
|
25 |
Số: 66/QT |
Kiểm tra sửa chữa đầu nối giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC |
|
|
26 |
Số: 67/QT |
Kiểm tra sửa chữa đầu nối giắc nguồn, đầu cốt các loại |
|
|
27 |
Số: 68/QT |
Sửa chữa ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây |
|
CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH, QUY CHUẨN VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THAM CHIẾU
Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Thông tư số 12/2022/TTBTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Quyết định số 724/QĐ-BTTTT ngày 07/5/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành bộ tiêu chí về yêu cầu an toàn thông tin mạng cơ bản cho camera giám sát;
Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 131:2025/BCA ban hành kèm theo Quyết định số: 2998/QĐ-BCA ngày 25/4/2025 của Bộ Công an về việc ban hành tiêu chuẩn cơ sở đối với hệ thống camera giám sát an ninh trong Công an nhân dân - yêu cầu kỹ thuật; Quyết định số 724/QĐ-BTTTT ngày 07/5/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc ban hành bộ tiêu chí về yêu cầu an toàn thông tin mạng cơ bản cho camera giám sát; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin cơ bản (QCVN 135:2024/BTTTT) ban hành kèm theo Thông tư số 21/2024/TT-BTTTT ngày 31/12/2024;
Thông tư số 62/2024/TT-BCA về ban hành “Quy chuẩn Quốc gia về hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ”, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về “thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe” và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về “trung tâm chỉ huy giao thông”;
Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố Hà Nội.
CHƯƠNG I: CÔNG TÁC LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CAMERA VÀ THIẾT BỊ TRUNG TÂM, THIẾT BỊ NGOẠI VI
LẮP ĐẶT MÁY CHỦ LƯU TRỮ, MÁY CHỦ QUẢN LÝ HIỂN THỊ, THIẾT BỊ LƯU TRỮ CHUYÊN DỤNG
Số 01/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị lắp đặt hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Máy tính xách tay, cồn công nghiệp, lạt nhựa và giấy A4.
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Kỹ sư bậc 3,0/8 |
01 |
|
|
Công nhân bậc 4,0/7 |
02 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế: Trước khi triển khai, tiến hành nghiên cứu chi tiết các tài liệu liên quan như bản vẽ thiết kế, hướng dẫn lắp đặt, thông số kỹ thuật của thiết bị… Việc này nhằm nắm rõ phương án thi công, các yêu cầu kỹ thuật và chuẩn bị phù hợp cho các bước tiếp theo.
- Chuẩn bị dụng cụ, khảo sát sơ bộ mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Tiếp nhận, kiểm tra và chuyển thiết bị vào vị trí: Các thiết bị sau khi được bàn giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật. Sau đó, tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết kế.
2.2. Công tác thi công:
- Đấu nối cáp nguồn, dây đất… vào thiết bị: Thực hiện đấu nối cáp điện nguồn, dây tiếp địa vào thiết bị. Quá trình đấu nối đảm bảo tuân thủ đúng sơ đồ kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn điện và yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Kiểm tra theo yêu cầu kỹ thuật: Sau khi hoàn thành đấu nối, thiết bị được kiểm tra tổng thể để đảm bảo hoạt động ổn định. Các thông số kỹ thuật được đo lường, so sánh với tiêu chuẩn nhằm đảm bảo thiết bị vận hành đúng thiết kế.
- Hiệu chỉnh, xác lập số liệu: Tiến hành hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật trên thiết bị, thiết lập chế độ hoạt động theo yêu cầu. Các số liệu đầu ra được ghi nhận để phục vụ cho công tác nghiệm thu và vận hành chính thức.
- Thu dọn vệ sinh: Sau khi hoàn thành công việc, toàn bộ khu vực thi công được thu dọn, vệ sinh sạch sẽ. Các dụng cụ, vật tư dư thừa được gom lại đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn và gọn gàng cho mặt bằng.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Các hệ thống máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng.
Số: 02/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị lắp đặt nguồn cấp POE phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: cồn công nghiệp, thiết hàn và một số loại vật liệu khác.
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
|
|
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Nhận, kiểm tra, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt: Các thiết bị sau khi được bàn giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật. Sau đó, tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết kế.
2.2. Công tác thi công:
- Tiếp nhận, kiểm tra và chuyển thiết bị vào vị trí: Các thiết bị sau khi được bàn giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật. Sau đó, tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết kế.
- Đấu cáp nguồn, cáp tín hiệu vào thiết bị: Thực hiện đấu nối cáp điện nguồn, cáp tín hiệu vào thiết bị. Quá trình đấu nối đảm bảo tuân thủ đúng sơ đồ kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn điện và yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Vệ sinh, thu dọn: Sau khi hoàn thành công việc, toàn bộ khu vực thi công được thu dọn, vệ sinh sạch sẽ. Các dụng cụ, vật tư dư thừa được gom lại đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn và gọn gàng cho mặt bằng.
- Xác lập số liệu: Tiến hành xác lập các thông số kỹ thuật trên thiết bị, thiết lập chế độ hoạt động theo yêu cầu. Các số liệu đầu ra được ghi nhận để phục vụ cho công tác nghiệm thu và vận hành chính thức.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống nguồn cấp POE.
Số: 03/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị lắp đặt tủ RACK phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Máy khoan 1Kw, cồn công nghiệp, Vít nở M8 và một số loại vật liệu khác.
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Trước khi tiến hành thi công, nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế và bản vẽ thi công để hiểu rõ vị trí lắp đặt, kích thước tủ, sơ đồ đấu nối và các yêu cầu kỹ thuật liên quan. Việc này giúp đảm bảo quá trình thi công được thực hiện đúng theo thiết kế và hạn chế sai sót.
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc.
2.2. Công tác thi công:
- Xác định vị trí và đánh dấu điểm lắp đặt tủ: Tiến hành đo đạc và xác định chính xác vị trí lắp đặt tủ theo bản vẽ
- Lắp đặt tủ: Thực hiện lắp đặt tủ vào đúng vị trí đã đánh dấu. Tủ được cân chỉnh thẳng đứng, vững chắc và cố định chắc chắn vào nền/sàn hoặc tường theo yêu cầu kỹ thuật.
- Đấu nối nguồn điện cấp cho tủ: Thực hiện đấu nguồn điện. Quá trình đấu nối đảm bảo tuân thủ đúng sơ đồ kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn điện và yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Kiểm tra lại theo yêu cầu: Sau khi lắp đặt và đấu nối xong, toàn bộ hệ thống được kiểm tra lại kỹ lưỡng đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Vệ sinh, thu dọn: Sau khi hoàn thành công việc, toàn bộ khu vực thi công được thu dọn, vệ sinh sạch sẽ. Các dụng cụ, vật tư dư thừa được gom lại đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn và gọn gàng cho mặt bằng.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống tủ RACK.
Số: 04/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị lắp đặt tủ kỹ thuật
phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Máy khoan 1kW và Máy cắt kim loại 5kW, cồn công nghiệp, giấy giáp số 0, Đinh vít nở M14, Bu lông M10, sơn màu tổng hợp và một số loại vật liệu khác.
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, lập phương án thi công: Trước khi triển khai, tiến hành nghiên cứu chi tiết các tài liệu liên quan như bản vẽ thiết kế, hướng dẫn lắp đặt, thông số kỹ thuật của thiết bị… Việc này nhằm nắm rõ phương án, lập phương án thi công, các yêu cầu kỹ thuật và chuẩn bị phù hợp cho các bước tiếp theo.
- Chuẩn bị mặt bằng. dụng cụ thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Nhận, mở hòm kiểm tra, vận chuyện thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt: Các thiết bị sau khi được bàn giao sẽ được mở kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật. Sau đó, tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết kế.
2.2. Công tác thi công:
- Đánh dấu khoan lỗ trên sàn, cầu cáp: Thực hiện đo đạc và đánh dấu chính xác các điểm cần khoan trên sàn hoặc cầu cáp để lắp đặt thiết. Khoan lỗ đúng kích thước, độ sâu và vị trí, đảm bảo chắc chắn và an toàn khi lắp đặt.
- Lắp đặt tủ, đấu dây theo thiết kế: Tiến hành đưa tủ vào vị trí, lắp đặt cố định chắc chắn. Tiếp đó, đấu nối dây nguồn, dây điều khiển, dây tiếp địa và các dây tín hiệu khác theo đúng sơ đồ kỹ thuật. Đảm bảo đấu nối chắc chắn, đúng thứ tự và tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Kiểm tra công việc đã hoàn thành: Sau khi lắp đặt và đấu nối xong, toàn bộ hệ thống được kiểm tra lại kỹ lưỡng đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Thu dọn vệ sinh, xác nhập số liệu: Sau khi hoàn thành công việc, toàn bộ khu vực thi công được thu dọn, vệ sinh sạch sẽ. Các dụng cụ, vật tư dư thừa được gom lại đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn và gọn gàng cho mặt bằng. Tiến hành xác lập các thông số kỹ thuật trên thiết bị, thiết lập chế độ hoạt động theo yêu cầu. Các số liệu đầu ra được ghi nhận để phục vụ cho công tác nghiệm thu và vận hành chính thức.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống tủ kỹ thuật.
LẮP ĐẶT ĐÈN HỒNG NGOẠI TRỢ SÁNG
Số: 05/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị lắp đặt đèn hồng ngoại trợ sáng phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Đèn hồng ngoại trợ sáng và một số loại vật liệu phụ khác.
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Công nhân bậc 3,5/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ thi công: Kiểm tra chủng loại đèn, chao chụp, dây dẫn, phụ kiện và dụng cụ lắp đặt theo yêu cầu thiết kế.
2.2. Công tác thi công:
- Đo đạc, lấy dấu vị trí lắp đặt: Xác định chính xác vị trí treo hoặc gắn đèn theo bản vẽ, đảm bảo đúng cao độ, khoảng cách và hướng chiếu sáng.
- Cố định đế và giá đỡ: Khoan, bắt vít hoặc nở để cố định đế đèn, thanh treo hoặc giá đỡ chắc chắn, bảo đảm an toàn.
- Đấu nối dây điện: Đấu dây cấp nguồn cho đèn theo đúng sơ đồ kỹ thuật, bảo đảm tiếp xúc tốt, an toàn điện và thẩm mỹ.
- Lắp chao chụp và hoàn thiện: Gắn chao chụp, kiểm tra độ kín, độ chắc; vệ sinh bề mặt đèn, chao và khu vực xung quanh.
- Thử sáng và bàn giao: Cấp điện thử, kiểm tra độ sáng, hướng chiếu và độ an toàn của đèn; khắc phục sai sót (nếu có) và bàn giao hạng mục hoàn chỉnh.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống đèn hồng ngoại trợ sáng.
Số: 06/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị lắp đặt rada cảm biến phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Rada cảm biến, vải trắng, băng làm kín, cồn công nghiệp, xăng và một số loại vật liệu phụ khác.
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Công nhân bậc 4,5/7 |
02 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị, nghiên cứu Tài liệu kỹ thuật và bản vẽ: Trước khi tiến hành thi công thực hiện đọc, nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế và bản vẽ thi công để hiểu rõ vị trí lắp đặt, kích thước tủ, sơ đồ đấu nối và các yêu cầu kỹ thuật liên quan. Việc này giúp đảm bảo quá trình thi công được thực hiện đúng theo thiết kế và hạn chế sai sót.
- Kiểm tra giao nhận thiết bị: Các thiết bị sau khi được bàn giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật.
2.2. Công tác thi công:
- Lắp đặt thiết bị theo đúng yêu cầu kỹ thuật, thử nghiệm: Thực hiện lắp đặt theo đúng bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật; cân chỉnh vị trí, cao độ, hướng lắp đặt, cố định chắc chắn. Tiến hành kiểm tra, chạy thử, điều chỉnh và hoàn thiện đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi bàn giao
- Vận chuyển thiết bị trong phạm vi 30m.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống rada cảm biến.
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ỔN ÁP DÒNG ĐIỆN
Số: 07/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị lắp đặt thiết bị ổn áp dòng điện phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Đồng hồ vạn năng, tài giả cồn công nghiệp, thiếc hàn, nhựa thông, băng dính 15x20.000mm, ống ghen, giấy giáp số 2 và một số loại vật liệu khác.
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
|
|
Công nhân bậc 5,0/7 |
02 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Nghiên cứu thiết kế đối chiếu với hiện trường thi công: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế, bản vẽ kỹ thuật, đối chiếu với điều kiện thực tế tại hiện trường để xác định phương án thi công phù hợp. Kiểm tra các yếu tố liên quan như vị trí lắp đặt, hướng tuyến, không gian thi công và điều kiện an toàn.
- Nhận, kiểm tra, phân loại, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt: Các thiết bị sau khi được bàn giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật.
Sau đó, tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết kế.
- Chuẩn bị mặt bằng, máy thi công: Dọn dẹp, bố trí mặt bằng thi công; chuẩn bị máy móc, dụng cụ, phương tiện và vật tư phụ trợ cần thiết; bảo đảm khu vực thi công sạch sẽ, thông thoáng và đủ diện tích thao tác.
2.2. Công tác thi công:
- Đo đạc, lấy dấu, lắp đặt thiết bị: Tiến hành đo đạc, lấy dấu vị trí lắp đặt theo bản vẽ; thực hiện lắp đặt thiết bị đúng kỹ thuật, đúng cao độ, hướng và vị trí thiết kế. Cố định thiết bị chắc chắn, đảm bảo an toàn và thẩm mỹ.
- Kiểm tra, đo đạc, nguồn điện lưới, độ ổn định điện áp ra, thử tải: Đo, kiểm tra nguồn điện lưới, độ ổn định điện áp ra; tiến hành thử tải theo quy định để đánh giá khả năng vận hành của thiết bị; ghi nhận thông số kỹ thuật thực tế
- Kiểm tra công việc đã hoàn thành: Kiểm tra toàn bộ công việc đã hoàn thành, bảo đảm đáp ứng đúng yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật. Tiến hành nghiệm thu nội bộ trước khi bàn giao.
- Hoàn chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh: Chạy thử hệ thống hoặc thiết bị sau lắp đặt, điều chỉnh các sai số (nếu có); hoàn thiện chi tiết còn lại; thu dọn vật tư thừa, làm vệ sinh khu vực thi công, đảm bảo sạch sẽ và an toàn.
- Xác lập số liệu: Ghi chép, lập biên bản xác nhận thông số kỹ thuật, kết quả thử nghiệm; tổng hợp số liệu phục vụ công tác nghiệm thu, bàn giao.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống thiết bị ổn áp dòng điện.
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG NGUỒN
Số: 08/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị lắp đặt thiết bị cắt lọc sét đường nguồn phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Máy khoan 1kW , Giá đỡ thiết bị, đinh vít nở (M8÷M12), bu lông M12 và một số loại vật liệu khác.
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Kỹ sư bậc 3,0/8 |
01 |
|
|
Công nhân bậc 4,0/7 |
02 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, thiết kế, lập phương án thi công: Trước khi triển khai, tiến hành nghiên cứu chi tiết các tài liệu liên quan như bản vẽ thiết kế, hướng dẫn lắp đặt, thông số kỹ thuật của thiết bị… Việc này nhằm lập phương án thi công, các yêu cầu kỹ thuật và chuẩn bị phù hợp cho các bước tiếp theo.
- Nhận, kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt: Các thiết bị sau khi được bàn giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật. Sau đó, tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết kế.
2.2. Công tác thi công:
- Đấu nối cáp nguồn vào thiết bị và tải: Thực hiện đấu nối dây nguồn từ tủ điện đến thiết bị và từ thiết bị đến tải theo đúng sơ đồ thiết kế. Việc đấu nối được thực hiện theo đúng quy chuẩn kỹ thuật điện và đảm bảo an toàn tuyệt đối.
- Lắp đặt thanh tiếp đất phụ: Tiến hành xác định vị trí đóng thanh tiếp đất phụ theo thiết kế. Đào hố hoặc rãnh tiếp đất đúng kích thước yêu cầu, đóng thanh tiếp xuống độ sâu quy định.
- Đấu nối dây đất với thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ: Thực hiện đấu nối dây tiếp đất giữa thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ.
- Đo đạc, đánh dấu, khoan tường: Xác định và đánh dấu vị trí lắp đặt thiết bị trên tường theo bản vẽ. Kiểm tra độ thẳng và cân bằng. Khoan lỗ đúng kích thước bu lông nở, làm sạch vị trí trước khi lắp đặt ke đỡ.
- Bắt chặt ke đỡ thiết bị vào tường hoặc xuống nền nhà: Lắp đặt ke đỡ tại các vị trí đã được đánh dấu. Dùng bu lông nở hoặc vít chuyên dụng để cố định ke đỡ. Kiểm tra độ chắc chắn, độ phẳng và khả năng chịu tải của giá đỡ trước khi đặt thiết bị lên.
- Lắp đặt thiết bị vào ke đỡ: Đưa thiết bị lên giá đỡ bằng tay hoặc dụng cụ nâng hạ phù hợp, đặt đúng vị trí theo thiết kế. Căn chỉnh và cố định thiết bị bằng bu lông, đảm bảo chắc chắn, cân đối, thuận tiện cho việc vận hành và bảo dưỡng sau này.
- Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị cắt và lọc sét: Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh, tiến hành kiểm tra các thông số kỹ thuật theo tài liệu của nhà sản xuất: điện áp làm việc, khả năng cắt sét, điện trở nối đất, độ kín mối nối. Đảm bảo thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật và an toàn trước khi đưa vào vận hành.
- Thu dọn vệ sinh: Sau khi hoàn thành công việc, toàn bộ khu vực thi công được thu dọn, vệ sinh sạch sẽ. Các dụng cụ, vật tư dư thừa được gom lại đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn và gọn gàng cho mặt bằng.
- Xác lập số liệu: Tiến hành hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật trên thiết bị, thiết lập chế độ hoạt động theo yêu cầu. Các số liệu đầu ra được ghi nhận để phục vụ cho công tác nghiệm thu và vận hành chính thức.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống thiết bị cắt lọc sét đường nguồn.
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG TÍN HIỆU
Số: 09/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị lắp đặt thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Máy khoan 1kW, Giá đỡ thiết bị, đinh vít nở M12, bu lông M12 và một số loại vật liệu khác.
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Kỹ sư bậc 3,0/8 |
01 |
|
|
Công nhân bậc 4,0/7 |
02 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, thiết kế, lập phương án thi công: Trước khi triển khai, tiến hành nghiên cứu chi tiết các tài liệu liên quan như bản vẽ thiết kế, hướng dẫn lắp đặt, thông số kỹ thuật của thiết bị… Việc này nhằm lập phương án thi công, các yêu cầu kỹ thuật và chuẩn bị phù hợp cho các bước tiếp theo.
- Nhận, kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt: Các thiết bị sau khi được bàn giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật. Sau đó, tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết kế.
2.2. Công tác thi công:
- Đấu nối cáp nguồn vào thiết bị và tải: Thực hiện đấu nối dây nguồn từ tủ điện đến thiết bị và từ thiết bị đến tải theo đúng sơ đồ thiết kế. Việc đấu nối được thực hiện theo đúng quy chuẩn kỹ thuật điện và đảm bảo an toàn tuyệt đối.
- Lắp đặt thanh tiếp đất phụ: Tiến hành xác định vị trí đóng thanh tiếp đất phụ theo thiết kế. Đào hố hoặc rãnh tiếp đất đúng kích thước yêu cầu, đóng thanh tiếp xuống độ sâu quy định.
- Đấu nối dây đất với thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ: Thực hiện đấu nối dây tiếp đất giữa thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ.
- Đo đạc, đánh dấu, khoan tường: Xác định và đánh dấu vị trí lắp đặt thiết bị trên tường theo bản vẽ. Kiểm tra độ thẳng và cân bằng. Khoan lỗ đúng kích thước bu lông nở, làm sạch vị trí trước khi lắp đặt ke đỡ.
- Bắt chặt ke đỡ thiết bị vào tường hoặc xuống nền nhà: Lắp đặt ke đỡ tại các vị trí đã được đánh dấu. Dùng bu lông nở hoặc vít chuyên dụng để cố định ke đỡ. Kiểm tra độ chắc chắn, độ phẳng và khả năng chịu tải của giá đỡ trước khi đặt thiết bị lên.
- Lắp đặt thiết bị vào ke đỡ: Đưa thiết bị lên giá đỡ bằng tay hoặc dụng cụ nâng hạ phù hợp, đặt đúng vị trí theo thiết kế. Căn chỉnh và cố định thiết bị bằng bu lông, đảm bảo chắc chắn, cân đối, thuận tiện cho việc vận hành và bảo dưỡng sau này.
- Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị cắt và lọc sét: Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh, tiến hành kiểm tra các thông số kỹ thuật theo tài liệu của nhà sản xuất: điện áp làm việc, khả năng cắt sét, điện trở nối đất, độ kín mối nối. Đảm bảo thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật và an toàn trước khi đưa vào vận hành.
- Thu dọn vệ sinh: Sau khi hoàn thành công việc, toàn bộ khu vực thi công được thu dọn, vệ sinh sạch sẽ. Các dụng cụ, vật tư dư thừa được gom lại đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn và gọn gàng cho mặt bằng.
- Xác lập số liệu: Tiến hành hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật trên thiết bị, thiết lập chế độ hoạt động theo yêu cầu. Các số liệu đầu ra được ghi nhận để phục vụ cho công tác nghiệm thu và vận hành chính thức.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu.
Số: 10/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị lắp đặt bảng đồng tiếp địa phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Máy khoan 1kW, Bảng tiếp địa (bao gồm cả bulông, êcu... đã mạ niken để kết cuối cáp)Nhân công, Bulông ϕ12 (bao gồm cả vòng đệm cách điện), Đầu cốt cáp dẫn đất (M100 - M300), Đầu cốt cáp các loại (M14 - M50).
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Công nhân bậc 4,0/7 |
02 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Nghiên cứu bản vẽ kỹ thuật: Trước khi tiến hành thi công, thực hiện đọc, nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế và bản vẽ thi công để hiểu rõ vị trí lắp đặt, kích thước tủ, sơ đồ đấu nối và các yêu cầu kỹ thuật liên quan. Việc này giúp đảm bảo quá trình thi công được thực hiện đúng theo thiết kế và hạn chế sai sót.
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc.
2.2. Công tác thi công:
- Đo đạc, xác định vị trí đặt tấm tiếp đất: Tiến hành đo đạc, định vị chính xác vị trí lắp đặt tấm tiếp đất theo bản vẽ. Sử dụng thiết bị đo lường để đảm bảo vị trí đúng theo tọa độ thiết kế, thuận tiện cho việc kết nối với hệ thống dây tiếp đất hiện có.
- Khoan lỗ và bắt cố định tấm tiếp đất vào vị trí quy định: Căn cứ theo vị trí đã xác định, tiến hành khoan lỗ cố định tấm tiếp đất trên bề mặt tường, nền hoặc cột kim loại (tùy thiết kế). Lắp bu lông nở hoặc vít chuyên dụng và cố định chặt tấm tiếp đất.
- Ép đầu cốt: Thực hiện ép đầu cốt bằng dụng cụ ép đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Kết nối dây cáp với tấm tiếp đất: Đấu nối dây cáp đồng đã ép đầu cốt vào tấm tiếp đất bằng bu lông, ê-cu.
- Xác lập số liệu: Sau khi hoàn thành công tác đấu nối, tiến hành kiểm tra và ghi nhận các thông số kỹ thuật gồm: điện trở nối đất, điện trở tiếp xúc, vị trí lắp đặt thực tế so với thiết kế.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống bảng đồng tiếp địa.
RA KÉO RẢI DÂY LIÊN KẾT ĐIỆN CỰC ≥M50
Số: 11/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị ra kéo rải dây liên kết điện cực ≥M50 phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Dây liên kết điện cực
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị dây liên kết: Công tác chuẩn bị bao gồm kiểm tra chủng loại, tiết diện, chiều dài và vật liệu của liên kết (dẹt hoặc tròn) theo bản vẽ thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật.
2.2. Công tác thi công:
- Cắt dây thành từng đoạn theo thiết kế: Căn cứ vào sơ đồ bố trí hệ thống tiếp đất, tiến hành đo và cắt dây thành từng đoạn có chiều dài phù hợp với từng vị trí lắp đặt.
- Uốn thẳng dây: Dây sau khi cắt được tiến hành duỗi thẳng nhằm đảm bảo dây không bị xoắn, cong hoặc gập khúc.
- Kéo, rải dây theo các rãnh đã đào: Tiến hành kéo và rải dây đồng theo đúng tuyến rãnh đã được đào và định vị trong thiết kế. Dây được đặt nằm thẳng, không chồng chéo, không xoắn, và đảm bảo khoảng cách, độ sâu chôn dây đúng theo yêu cầu kỹ thuật.
- Xác lập số liệu: Sau khi hoàn thành công tác kéo rải dây, tiến hành kiểm tra và ghi nhận các thông số kỹ thuật so với thiết kế.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống kéo rải dây liên kết điện cực ≥M50.
RA KÉO RẢI DÂY TIẾP ĐỊA CHO THIẾT BỊ ≤ M16
Số: 12/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị ra kéo rải dây tiếp địa cho thiết bị ≤ M16 phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Máy hàn 14 kW, Dây thép (đồng) tiếp địa, que hàn thép (đồng), vật liệu phụ khác như sơn chống rỉ, giẻ lau…
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Công nhân bậc 3.5/7 |
02 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác thi công:
- Căn cứ vào bản vẽ thiết kế, tiến hành đo đạc và xác định vị trí lắp đặt chân bật.
- Thực hiện công tác đục rãnh hoặc tạo lỗ tại vị trí lắp đặt để chôn, giấu phần dây tiếp địa.
-Tiến hành kéo, rải dây từ hệ thống tiếp đất hoặc thiết bị lên vị trí chân bật theo tuyến quy định.
- Tiến hành hàn nối dây dẫn vào chân bật theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Sau khi hàn và làm sạch, tiến hành sơn chống rỉ cho toàn bộ phần kim loại lộ thiên của chân bật và khu vực mối hàn.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống kéo rải dây tiếp địa cho thiết bị ≤ M16.
RA KÉO RẢI CÁP QUANG NGẦM, TREO
Số: 13/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị ra kéo rải cáp quang phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Cáp quang, giấy lau mịn, Asiton, Côliê nhựa, ống nhựa PVC, bảng báo cáp quang và độ cao, cẩu 5 tấn , máy đo cáp quang.
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Công nhân bậc 4,0/7 |
05 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Khảo sát mặt bằng, lập phương án thi công: Trước khi thi công, đội thi công phối hợp tiến hành khảo sát thực tế tuyến thi công, xác định tuyến cáp treo, vị trí cột, khoảng cách giữa các cột, điều kiện địa hình và các chướng ngại vật..
- Ưu tiên sử dụng đường truyền cáp quang độc lập, không kết nối Internet hoặc đường truyền kênh trắng để chia sẻ dữ liệu về Trung tâm Thông tin chỉ huy tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
2.2. Công tác thi công:
- Đo thử cáp tại kho: Trước khi đưa cáp ra công trường, tiến hành đo thử toàn bộ cuộn cáp quang tại kho để kiểm tra chất lượng và tính liên tục của sợi quang.
- Cảnh giới an toàn giao thông: Trong quá trình thi công ngoài hiện trường, bố trí nhân viên cảnh giới và biển báo theo đúng quy định an toàn giao thông.
- Vận chuyển cáp quang cả cuộn đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 30m: Cáp quang được vận chuyển từ khu vực tập kết đến vị trí kéo rải. Trong quá trình di chuyển, đảm bảo cuộn cáp không bị rơi, va đập, xoắn hoặc kéo lê trên mặt đất.
- Ra, kéo, căng hãm cáp trên cột: Tiến hành ra và kéo cáp theo đúng tuyến thiết kế.
- Treo bảng báo độ cao treo cáp: Tại các vị trí giao cắt đường giao thông, đường vào nhà dân, hoặc khu vực yêu cầu đặc biệt, treo bảng báo độ cao cáp theo quy định.
- Đảm bảo tuyến cáp đáp ứng khoảng cách truyền dẫn hỗ trợ ≥ 10 Km nếu kết nối qua thiết bị chuyển đổi quang điện.
- Đo thử sau thi công: Sau khi hoàn tất công tác kéo rải, tiến hành đo kiểm tra toàn tuyến bằng máy đo cáp quang.
- Kiểm tra, hoàn thiện công trình: Kiểm tra toàn bộ hệ thống treo, điểm neo, độ cao cáp, khoảng cách võng, đảm bảo an toàn, thẩm mỹ và đúng thiết kế.
- Xác lập số liệu: Sau khi hoàn thành công tác kéo rải cáp, tiến hành kiểm tra và ghi nhận các thông số kỹ thuật so với thiết kế.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống kéo rải cáp quang ngầm, treo.
Số: 14/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị ra kéo rải cáp mạng, loại cáp 8 sợi hoặc cáp đồng UTP phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Cáp đồng UTP hoặc cáp 8 sợi, lạt nhựa, tem đánh dấu, cồn công nghiệp, đồng hồ đo vạn năng, đồng hồ đo quang.
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Đọc thiết kế: Nắm bắt sơ đồ nguyên lý, đường đi của cáp, lựa chọn đúng loại cáp cần kéo rải..
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu: Chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu cần thiết như kéo, dao cắt, tem đánh dấu vị trí cáp, loại cáp, lạt nhựa để buộc cố định các đoạn cáp cho gọn, cồn công nghiệp để vệ sinh đấu nối dây cáp mạng khi cần,….
2.2. Công tác thi công:
- Đo thử cáp tại kho: Trước khi đưa cáp ra công trường, tiến hành đo thử toàn bộ cuộn cáp tại kho để kiểm tra chất lượng và tính liên tục.
- Cảnh giới an toàn giao thông: Trong quá trình thi công ngoài hiện trường, bố trí nhân viên cảnh giới và biển báo theo đúng quy định an toàn giao thông.
- Vận chuyển cáp cả cuộn đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 30m: Cáp được vận chuyển từ khu vực tập kết đến vị trí kéo rải. Trong quá trình di chuyển, đảm bảo cuộn cáp không bị rơi, va đập, xoắn hoặc kéo lê trên mặt đất.
- Lắp đặt giàn giáo đảm bảo an toàn và chiều cao có thể thao tác thi công, đo đạc, lấy dấu trước khi tiến hành cắt cáp để tránh lãng phí, cắt cáp.
- Ra, kéo, căng hãm cáp: Tiến hành ra và kéo cáp theo đúng tuyến thiết kế.
- Đo thử sau thi công: Sau khi hoàn tất công tác kéo rải, tiến hành đo kiểm tra toàn tuyến bằng máy đồng hồ đo vạn năng.
- Kiểm tra, hoàn thiện công trình: Kiểm tra toàn bộ hệ thống treo, điểm neo, độ cao cáp, khoảng cách võng, đảm bảo an toàn, thẩm mỹ và đúng thiết kế.
- Xác lập số liệu: Sau khi hoàn thành công tác kéo rải cáp, tiến hành kiểm tra và ghi nhận các thông số kỹ thuật so với thiết kế.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống kéo rải cáp mạng.
ĐẤU NỐI GIẮC NGUỒN, GIẮC TÍN HIỆU, HẠT MẠNG, BNC, ĐẦU CÚT CÁC LOẠI
Số: 15/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị đấu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cút các loại phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Máy làm đầu cáp chuyên dụng, cồn công nghiệp và một số loại vật liệu khác.
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác thi công:
- Cắt đầu cáp, tách bóc vỏ cáp, tuốt đầu sợi cáp: Căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật và chủng loại cáp, tiến hành đo chiều dài cần đấu nối và cắt đầu cáp. Thực hiện tách bóc lớp vỏ ngoài, lớp chống nhiễu và tuốt đầu sợi cáp đúng chiều dài quy định, đảm bảo không làm đứt hoặc sước lõi dẫn điện.
- Đo kiểm tra sợi cáp: Sau khi tuốt đầu, tiến hành đo và kiểm tra tính liên tục của sợi cáp bằng đồng hồ đo điện hoặc thiết bị test cáp chuyên dụng
- Đấu nối (hàn) cáp vào giắc cắm, đầu cút theo yêu cầu kỹ thuật: Đảm bảo đúng thứ tự màu dây, cực tính, độ siết chặt và cách điện.
- Kiểm tra công việc đã thực hiện: Kiểm tra đấu nối đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Vệ sinh, thu dọn: thu dọn vật tư thừa, làm vệ sinh khu vực thi công, đảm bảo sạch sẽ và an toàn.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống đấu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, bnc, đầu cút các loại.
LẮP ĐẶT GHEN HỘP, GHEN TRÒN BẢO VỆ DÂY
Số: 16/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị lắp đặt ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Máy khoan bê tông cầm tay 0,62 kW, Ống ghen và một số loại vật liệu khác.
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Công nhân bậc 3,5/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác thi công:
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ và thiết bị thi công theo đúng yêu cầu kỹ thuật; đo đạc, xác định vị trí, kích thước tuyến đi dây và lấy dấu trên bề mặt lắp đặt. Sau đó tiến hành cưa cắt ống, ghen theo kích thước đã đo, lắp đặt ghen hộp, ghen ống luồn đúng tuyến, đảm bảo chắc chắn. Trong quá trình thi công, các mối nối được liên kết bằng phụ kiện. Sau khi lắp đặt xong, tiến hành kiểm tra toàn bộ tuyến ghen hộp, ghen về độ thẳng, độ chắc chắn và sự kín khít; làm sạch khu vực thi công, hoàn thiện và bàn giao cho bộ phận giám sát hoặc chủ đầu tư nghiệm thu.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây.
CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH CHO MÁY CHỦ, MÁY TRẠM
Số: 17/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị cài đặt hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Máy tính xách tay, Đĩa CD/DVD, Giấy A4 và một số loại vật liệu khác.
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế: Trước khi triển khai, tiến hành nghiên cứu chi tiết các tài liệu liên quan như bản vẽ thiết kế, hướng dẫn lắp đặt, thông số kỹ thuật của thiết bị… Việc này nhằm nắm rõ phương án thi công, các yêu cầu kỹ thuật và chuẩn bị phù hợp cho các bước tiếp theo.
- Chuẩn bị dụng cụ, khảo sát sơ bộ mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Tiếp nhận, kiểm tra và chuyển thiết bị vào vị trí: Các thiết bị sau khi được bàn giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật. Sau đó, tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết kế.
2.2. Công tác thi công:
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật về cài đặt máy chủ: Tìm hiểu và phân tích các tài liệu kỹ thuật liên quan đến phần cứng, phần mềm, yêu cầu hệ thống và quy trình cài đặt máy chủ nhằm đảm bảo hiểu rõ các bước thi công và các tiêu chuẩn cần tuân thủ.
- Nghiên cứu cấu hình thiết bị, thu thập thông tin cấu hình hiện tại: Kiểm tra, khảo sát cấu hình phần cứng và phần mềm hiện có của máy chủ, tổng hợp các thông số kỹ thuật để làm cơ sở cho việc thiết lập cấu hình mới hoặc nâng cấp.
- Chuẩn bị tham số cấu hình, sao lưu số liệu: Xác định các tham số cấu hình cần thiết phù hợp với yêu cầu hệ thống, đồng thời sao lưu toàn bộ dữ liệu quan trọng hiện có nhằm tránh mất mát trong quá trình cài đặt.
- Kiểm tra môi trường cài đặt: Đánh giá điều kiện vật lý, môi trường mạng, nguồn điện và các yếu tố liên quan để đảm bảo phù hợp và an toàn cho việc triển khai máy chủ.
- Cài đặt hệ điều hành cho máy chủ: Tiến hành cài đặt hệ điều hành theo đúng phiên bản và chuẩn kỹ thuật đã định, cấu hình các tùy chọn cơ bản ban đầu.
- Cài đặt các trình điều khiển (Driver) cho máy chủ: Cài đặt đầy đủ và chính xác các driver cần thiết cho các thiết bị phần cứng nhằm đảm bảo máy chủ hoạt động ổn định và hiệu quả.
- Thiết lập cấu hình cho bảo mật máy chủ, cài đặt thêm các bản vá lỗi bảo mật, patch, hotfix: Cấu hình các thiết lập bảo mật như tường lửa, quyền truy cập, và cập nhật các bản vá lỗi để phòng ngừa nguy cơ tấn công và đảm bảo an toàn dữ liệu.
- Đồng bộ hệ thống: Thực hiện đồng bộ các thành phần phần mềm, dữ liệu và thiết lập đồng bộ thời gian giữa các thiết bị trong hệ thống nhằm đảm bảo hoạt động liên tục và nhất quán.
- Kiểm tra chức năng hoạt động của hệ thống: Thực hiện các bài kiểm tra toàn diện nhằm xác nhận hệ thống hoạt động đúng chức năng, ổn định và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đề ra.
- Thay đổi các cấu hình và mật khẩu mặc định của thiết bị; thiết lập phân vùng mạng an toàn (vùng DMZ, vùng quản trị, v.v.); sử dụng thiết bị tường lửa để bảo vệ hệ thống, đáp ứng Yêu cầu về an toàn thông tin.
- Lưu lại cấu hình chi tiết: Ghi chép, lưu trữ toàn bộ cấu hình, thông số và các thay đổi đã thực hiện trong quá trình cài đặt để phục vụ việc quản lý, bảo trì và xử lý sự cố sau này.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống điều hành cho máy chủ, máy trạm.
CHƯƠNG II: CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG CAMERA VÀ THIẾT BỊ TRUNG TÂM, THIẾT BỊ NGOẠI VI
Số: 18/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng camera cố định phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, giẻ lau, nước lau kính, Xe thang 9m.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 3,5/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và xe thang 9m.
2.2. Công tác thi công:
- Thực hiện ngắt nguồn điện cấp cho camera theo đúng quy trình an toàn điện. Đảm bảo nguồn điện đã được ngắt hoàn toàn trước khi tiến hành vệ sinh hoặc tháo thiết bị.
- Lau sạch bề mặt vỏ camera bằng giẻ lau, sử dụng chổi lông loại bỏ bụi bẩn, mạng nhện. Dùng nước lau kính vệ sinh ống kính, tránh trầy xước và đảm bảo hình ảnh thu được rõ nét.
- Kiểm tra gioăng cao su, vỏ bọc để đảm bảo duy trì tiêu chuẩn bảo vệ IP67, IK10 hoặc cao hơn đối với camera ngoài trời tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát.
- Kiểm tra độ chắc chắn của giá đỡ, bulông, ốc vít. Siết chặt hoặc thay thế bulông, ốc nếu bị lỏng hoặc gỉ sét. Điều chỉnh lại góc quay, hướng quan sát của camera theo thiết kế ban đầu hoặc yêu cầu thực tế.
- Kiểm tra tuyến cáp mạng từ camera về thiết bị lưu trữ. Làm sạch đầu cáp, rack mạng RJ45 và khu vực đấu nối trong rack mạng..
- Cấp lại nguồn điện cho camera sau khi hoàn tất bảo dưỡng. Kiểm tra tín hiệu hình ảnh trên màn hình hiển thị, đảm bảo rõ nét, đúng góc, không nhiễu. Ghi nhận các thông số kỹ thuật, cập nhật nhật ký bảo dưỡng..
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống camera cố định.
Số: 19/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng camera quay quét phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, giẻ lau, nước lau kính, Xe thang 9m.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 3,5/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và xe thang 9m.
2.2. Công tác thi công:
- Thực hiện ngắt nguồn điện cấp cho camera theo đúng quy trình an toàn điện. Đảm bảo nguồn điện đã được ngắt hoàn toàn trước khi tiến hành vệ sinh hoặc tháo thiết bị.
- Lau sạch bề mặt vỏ camera bằng giẻ lau, sử dụng chổi lông loại bỏ bụi bẩn, mạng nhện. Dùng nước lau kính vệ sinh ống kính, tránh trầy xước và đảm bảo hình ảnh thu được rõ nét.
- Kiểm tra độ chắc chắn của giá đỡ, bulông, ốc vít. Siết chặt hoặc thay thế bulông, ốc nếu bị lỏng hoặc gỉ sét. Điều chỉnh lại góc quay, hướng quan sát của camera theo thiết kế ban đầu hoặc yêu cầu thực tế.
- Kiểm tra tuyến cáp mạng từ camera về thiết bị lưu trữ. Làm sạch đầu cáp, rack mạng RJ45 và khu vực đấu nối trong rack mạng..
- Cấp lại nguồn điện cho camera sau khi hoàn tất bảo dưỡng. Kiểm tra tín hiệu hình ảnh trên màn hình hiển thị, đảm bảo rõ nét, đúng góc, không nhiễu. Ghi nhận các thông số kỹ thuật, cập nhật nhật ký bảo dưỡng..
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống camera quay quét.
BẢO DƯỠNG MÁY CHỦ LƯU TRỮ, MÁY CHỦ QUẢN LÝ HIỂN THỊ, THIẾT BỊ LƯU TRỮ CHUYÊN DỤNG
Số: 20/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, khăn mềm, nước rửa chuyên dụng, Máy nén khí 120m3/h.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và máy nén khí 120m3/h.
2.2. Công tác thi công:
- Thực hiện ngắt nguồn điện cấp cho camera theo đúng quy trình an toàn điện. Đảm bảo nguồn điện đã được ngắt hoàn toàn trước khi tiến hành vệ sinh hoặc tháo thiết bị.
- Mở nắp máy chủ, thực hiện vệ sinh tổng thể bên trong bằng máy nén khí. Lau sạch bề mặt thiết bị bằng khăn mềm, sử dụng chổi lông loại bỏ bụi bẩn, mạng nhện. Dùng nước rửa chuyên dụng vệ thiết bị máy. Kiểm tra, vệ sinh các thành phần: các bó máy tính song song, main, quạt CPU, chân ram, khe cắm, keo tản nhiệt,… Đảm bảo toàn bộ linh kiện được lắp lại chắc chắn, đúng vị trí.
- Kết nối lại dây nguồn, dây mạng, và thiết bị ngoại vi theo sơ đồ ban đầu. Cấp nguồn cho máy chủ và quan sát các chỉ báo hoạt động (đèn nguồn, đèn ổ cứng, đèn mạng...). Đảm bảo quạt CPU và quạt hệ thống quay ổn định, không phát ra tiếng ồn bất thường.
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của máy chủ ổn định đảm bảo không có lỗi phần cứng hoặc cảnh báo nhiệt độ. Kiểm tra hiệu năng, dung lượng và tốc độ truy cập dữ liệu.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng.
BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ CHUYỂN MẠCH (SWITCH)
Số: 21/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng thiết bị chuyển mạch (Switch) phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, khăn mềm, bàn chải, nước rửa chuyên dụng, Vôn mét điện tử; Máy nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và máy thi công.
2.2. Công tác thi công:
- Ngắt nguồn điện cấp cho thiết bị trước khi vệ sinh. Dùng khí nén hoặc chổi tĩnh điện để loại bỏ bụi bẩn bên ngoài và khu vực khe thoáng gió. Lau bề mặt thiết bị bằng giẻ lau thấm nước rửa vệ sinh chuyên dụng, tránh để nước rửa lọt vào bên trong.
- Kiểm tra giá đỡ, khay lắp cố định switch trong rack. Đảm bảo thiết bị được cố định chắc chắn, không rung lắc hoặc lệch vị trí.
- Kiểm tra toàn bộ dây mạng kết nối đến switch. Đảm bảo dây mạng không bị gãy, đứt, lỏng đầu cắm hoặc uốn cong quá mức. Kiểm tra nhãn đánh dấu dây, sắp xếp gọn gàng, đúng sơ đồ kết nối. Kiểm tra dây nguồn, phích cắm, ổ cắm điện; đảm bảo không bị lỏng hoặc oxy hóa..
- Sử dụng vôn mét điện tử để kiểm tra độ dò điện trên vỏ thiết bị. Đảm bảo điện áp rò không vượt quá giới hạn cho phép. Kiểm tra tiếp đất của rack và thiết bị, đảm bảo điện trở tiếp đất đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Ghi nhận tình trạng từng thiết bị (trước và sau khi bảo dưỡng) vào nhật ký bảo trì. Ghi rõ các hạng mục đã kiểm tra, vệ sinh, thay thế (nếu có). Báo cáo tổng hợp tình trạng hoạt động, đưa ra kiến nghị sửa chữa hoặc thay thế linh kiện nếu phát hiện bất thường.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống thiết bị chuyển mạch (Switch).
Số: 22/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng đặt nguồn cấp POE phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, giẻ lau, bàn chải.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân.
2.2. Công tác thi công:
- Ngắt nguồn điện cấp cho thiết bị trước khi vệ sinh. Dùng bàn chải để loại bỏ bụi bẩn bên ngoài và khu vực khe thoáng gió. Lau bề mặt thiết bị bằng giẻ lau, chổi lông.
- Kiểm tra toàn bộ dây mạng kết nối. Đảm bảo dây mạng không bị gãy, đứt, lỏng đầu cắm hoặc uốn cong quá mức. Kiểm tra nhãn đánh dấu dây, sắp xếp gọn gàng, đúng sơ đồ kết nối. Kiểm tra dây nguồn, phích cắm, ổ cắm điện; đảm bảo không bị lỏng hoặc oxy hóa..
- Ghi nhận tình trạng từng thiết bị (trước và sau khi bảo dưỡng) vào nhật ký bảo trì. Ghi rõ các hạng mục đã kiểm tra, vệ sinh, thay thế (nếu có). Báo cáo tổng hợp tình trạng hoạt động, đưa ra kiến nghị sửa chữa hoặc thay thế linh kiện nếu phát hiện bất thường.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống nguồn cấp POE.
Số: 23/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng tủ RACK phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, khăn mềm, bàn chải, nước rửa chuyên dụng, Vôn mét điện tử; Máy nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và máy thi công.
2.2. Công tác thi công:
- Ngắt nguồn điện cấp cho thiết bị trước khi vệ sinh. Dùng khí nén hoặc chổi tĩnh điện để loại bỏ bụi bẩn bên ngoài và khu vực tủ. Lau bề mặt thiết bị bằng giẻ lau thấm nước rửa vệ sinh chuyên dụng, tránh để nước rửa lọt vào bên trong.
- Kiểm tra tình trạng cong vênh của tủ. Đảm bảo tủ được cố định chắc chắn, không rung lắc hoặc lệch vị trí.
- Sử dụng vôn mét điện tử để kiểm tra độ dò điện trên tủ. Đảm bảo điện áp rò không vượt quá giới hạn cho phép. Kiểm tra tiếp đất của rack và thiết bị, đảm bảo điện trở tiếp đất đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Ghi nhận tình trạng từng thiết bị (trước và sau khi bảo dưỡng) vào nhật ký bảo trì. Ghi rõ các hạng mục đã kiểm tra, vệ sinh, thay thế (nếu có). Báo cáo tổng hợp tình trạng hoạt động, đưa ra kiến nghị sửa chữa hoặc thay thế linh kiện nếu phát hiện bất thường.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống tủ RACK.
Số: 24/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng tủ kỹ thuật phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, khăn mềm, bàn chải, nước rửa chuyên dụng, Vôn mét điện tử; Máy nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 2,0/8 |
01 |
|
2 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và máy thi công. Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ
2.2. Công tác thi công:
- Thực hiện ngắt nguồn điện cấp cho tủ theo đúng quy trình an toàn điện. Đảm bảo nguồn điện đã được ngắt hoàn toàn trước khi tiến hành vệ sinh hoặc tháo thiết bị.
- Mở nắp tủ, thực hiện vệ sinh tổng thể bên trong và ngoài bằng máy nén khí. Lau sạch bề mặt thiết bị bằng giẻ lau, sử dụng chổi lông, bàn chải loại bỏ bụi bẩn, mạng nhện. Dùng nước rửa chuyên dụng vệ sinh tủ.
- Sử dụng vôn mét điện tử để kiểm tra độ dò điện trên vỏ thiết bị. Đảm bảo điện áp rò không vượt quá giới hạn cho phép. Kiểm tra tiếp đất của rack và thiết bị, đảm bảo điện trở tiếp đất đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Kết nối lại dây nguồn, dây dữ liệu, và thiết bị ngoại vi theo sơ đồ ban đầu. Cấp nguồn cho máy chủ và quan sát các chỉ báo hoạt động (đèn nguồn, đèn ổ cứng, đèn mạng...).
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của máy chủ ổn định đảm bảo không có lỗi phần cứng hoặc cảnh báo nhiệt độ. Kiểm tra hiệu năng, dung lượng và tốc độ truy cập dữ liệu.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống tủ kỹ thuật.
Số: 25/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng converter phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, khăn mềm, bàn chải, nước rửa chuyên dụng, Vôn mét điện tử.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác thi công:
- Dùng chổi lông, bàn chỉ để loại bỏ bụi bẩn bên ngoài và khu vực khe thoáng gió. Lau bề mặt thiết bị bằng giẻ lau thấm nước rửa vệ sinh chuyên dụng, tránh để nước rửa lọt vào bên trong.
- Kiểm tra toàn bộ rack kết nối. Đảm bảo dây dữ liệu không bị gãy, đứt, lỏng đầu cắm hoặc uốn cong quá mức. Kiểm tra nhãn đánh dấu dây, sắp xếp gọn gàng, đúng sơ đồ kết nối. Kiểm tra dây nguồn, phích cắm, ổ cắm điện; đảm bảo không bị lỏng hoặc oxy hóa..
- Sử dụng vôn mét điện tử để kiểm tra độ dò điện trên vỏ thiết bị. Đảm bảo điện áp rò không vượt quá giới hạn cho phép. Kiểm tra tiếp đất của rack và thiết bị, đảm bảo điện trở tiếp đất đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Ghi nhận tình trạng từng thiết bị (trước và sau khi bảo dưỡng) vào nhật ký bảo trì. Ghi rõ các hạng mục đã kiểm tra, vệ sinh, thay thế (nếu có). Báo cáo tổng hợp tình trạng hoạt động, đưa ra kiến nghị sửa chữa hoặc thay thế linh kiện nếu phát hiện bất thường.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống Converter.
BẢO DƯỠNG ĐÈN HỒNG NGOẠI TRỢ SÁNG
Số: 26/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng đèn hồng ngoại trợ sáng phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, giẻ lau, xe thang 9m.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 3,5/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và xe thang 9m.
2.2. Công tác thi công:
- Thực hiện vệ sinh tổng thể bên ngoài đèn. Lau sạch bề mặt đèn bằng giẻ lau, sử dụng chổi lông loại bỏ bụi bẩn, mạng nhện.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống đèn hồng ngoại trợ sáng.
Số: 27/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng rada cảm biến phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Khăn mềm, giẻ lau
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 3,5/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân.
2.2. Công tác thi công:
- Thực hiện vệ sinh tổng thể bên ngoài cột thu phát và cảm biến hồng ngoại. Lau sạch bề mặt thiết bị bằng giẻ lau, khăn mềm loại bỏ bụi bẩn, mạng nhện.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống rada cảm biến.
Số: 28/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng firewall phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, khăn mềm, bàn chải, nước rửa chuyên dụng, Vôn mét điện tử; Máy nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và máy thi công.
2.2. Công tác thi công:
- Ngắt nguồn điện cấp cho thiết bị trước khi vệ sinh. Dùng khí nén hoặc chổi tĩnh điện để loại bỏ bụi bẩn bên ngoài và khu vực khe thoáng gió. Lau bề mặt thiết bị bằng giẻ lau thấm nước rửa vệ sinh chuyên dụng, tránh để nước rửa lọt vào bên trong.
- Kiểm tra toàn bộ dây mạng kết nối. Đảm bảo dây dữ liệu không bị gãy, đứt, lỏng đầu cắm hoặc uốn cong quá mức. Kiểm tra nhãn đánh dấu dây, sắp xếp gọn gàng, đúng sơ đồ kết nối. Kiểm tra dây nguồn, phích cắm, ổ cắm điện; đảm bảo không bị lỏng hoặc oxy hóa..
- Kiểm tra các thông lượng (thông lượng kiểm tra tường lửa ≥ 1 Gbps, thông lượng VPN IPsec ≥ 500 Mbps, v.v.) và cập nhật signature, kiểm tra các tính năng IPS, IDS, Anti-virus.
- Sử dụng vôn mét điện tử để kiểm tra độ dò điện trên vỏ thiết bị. Đảm bảo điện áp rò không vượt quá giới hạn cho phép. Kiểm tra tiếp đất của rack và thiết bị, đảm bảo điện trở tiếp đất đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Ghi nhận tình trạng từng thiết bị (trước và sau khi bảo dưỡng) vào nhật ký bảo trì. Ghi rõ các hạng mục đã kiểm tra, vệ sinh, thay thế (nếu có). Báo cáo tổng hợp tình trạng hoạt động, đưa ra kiến nghị sửa chữa hoặc thay thế linh kiện nếu phát hiện bất thường.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống firewall.
BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ LƯU ĐIỆN UPS
Số: 29/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng thiết bị lưu điện UPS phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: khăn mềm, nước rửa chuyên dụng, Vôn mét điện tử; Máy nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 3,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và vật tư cần thiết.
2.2. Công tác thi công:
- Thực hiện quy trình ngắt nguồn UPS đúng kỹ thuật. Xác nhận hệ thống đã được ngắt hoàn toàn trước khi mở nắp thiết bị.
- Dùng nén khí làm sạch bên ngoài và bên trong UPS (khu vực bo mạch, quạt làm mát, khe tản nhiệt). Lau sạch bề mặt thiết bị bằng khăn mềm, tránh để dung dịch thấm vào linh kiện.
- Sau khi vệ sinh và kiểm tra, cấp lại nguồn điện cho UPS. Theo dõi các chỉ báo trên màn hình điều khiển (nguồn vào, nguồn ra, tải, mức pin, cảnh báo). Thực hiện kiểm tra chức năng, đánh giá tình trạng hoạt động tổng thể của thiết bị, ghi nhận thông số vận hành và cảnh báo (nếu có).
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống thiết bị lưu điện UPS.
BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG NGUỒN
Số: 30/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường nguồn phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, giẻ lau, Xe thang 9m.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và xe thang 9m.
2.2. Công tác thi công:
- Thực hiện việc bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét nguồn theo đúng yêu cầu kỹ thuật bao gồm: ngắt nguồn điện để đảm bảo an toàn, vệ sinh thiết bị, kiểm tra phần cơ khí, kiểm tra phần điện.
- Ghi nhận đầy đủ các thông số đo kiểm, tình trạng hoạt động của từng thiết bị cắt lọc sét sau bảo dưỡng
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống thiết bị cắt lọc sét đường nguồn.
BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG TÍN HIỆU
Số: 31/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, giẻ lau, Xe thang 9m.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và xe thang 9m.
2.2. Công tác thi công:
- Thực hiện việc bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật bao gồm: ngắt nguồn điện để đảm bảo an toàn, vệ sinh thiết bị, kiểm tra phần cơ khí, kiểm tra phần điện.
- Ghi nhận đầy đủ các thông số đo kiểm, tình trạng hoạt động của từng thiết bị cắt lọc sét sau bảo dưỡng.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống thiết bị cắt lọc sét đường thiết bị.
Số: 32/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng bảng đồng tiếp địa phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, giẻ lau
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân.
2.2. Công tác thi công:
- Thực hiện vệ sinh tổng thể bảng đồng tiếp địa. Lau sạch bề mặt thiết bị bằng giẻ lau, chổi lông loại bỏ bụi bẩn, mạng nhện.
- Ghi nhận đầy đủ các thông số đo kiểm, tình trạng hoạt động của từng thiết bị cắt lọc sét sau bảo dưỡng.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống bảng đồng tiếp địa.
BẢO DƯỠNG HỆ ĐIỀU HÀNH CHO MÁY CHỦ, MÁY TRẠM
Số: 33/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Đĩa CD/DVD, Giấy A4, Máy tính xách tay.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật về cài đặt máy chủ: Tìm hiểu và phân tích các tài liệu kỹ thuật liên quan đến phần cứng, phần mềm, yêu cầu hệ thống và quy trình cài đặt máy chủ nhằm đảm bảo hiểu rõ các bước thi công và các tiêu chuẩn cần tuân thủ.
2.2. Công tác thi công:
- Nghiên cứu cấu hình thiết bị, thu thập thông tin cấu hình hiện tại: Kiểm tra, khảo sát cấu hình phần cứng và phần mềm hiện có của máy chủ, tổng hợp các thông số kỹ thuật để làm cơ sở cho việc thiết lập cấu hình mới hoặc nâng cấp.
- Chuẩn bị tham số cấu hình, sao lưu số liệu: Xác định các tham số cấu hình cần thiết phù hợp với yêu cầu hệ thống, đồng thời sao lưu toàn bộ dữ liệu quan trọng hiện có nhằm tránh mất mát trong quá trình cài đặt.
- Kiểm tra môi trường cài đặt: Đánh giá điều kiện vật lý, môi trường mạng, nguồn điện và các yếu tố liên quan để đảm bảo phù hợp và an toàn cho việc triển khai máy chủ.
- Kiểm tra hệ điều hành cho máy chủ: Tiến hành cài đặt hệ điều hành theo đúng phiên bản và chuẩn kỹ thuật đã định, cấu hình các tùy chọn cơ bản ban đầu Kiểm tra các trình điều khiển (Driver) cho máy chủ: Cài đặt đầy đủ và chính xác các driver cần thiết cho các thiết bị phần cứng nhằm đảm bảo máy chủ hoạt động ổn định và hiệu quả.
- Thiết lập cấu hình cho bảo mật máy chủ, cài đặt thêm các bản vá lỗi bảo mật, patch, hotfix: Cấu hình các thiết lập bảo mật như tường lửa, quyền truy cập, và cập nhật các bản vá lỗi để phòng ngừa nguy cơ tấn công và đảm bảo an toàn dữ liệu.
- Đồng bộ hệ thống: Thực hiện đồng bộ các thành phần phần mềm, dữ liệu và thiết lập đồng bộ thời gian giữa các thiết bị trong hệ thống nhằm đảm bảo hoạt động liên tục và nhất quán.
- Kiểm tra chức năng hoạt động của hệ thống: Thực hiện các bài kiểm tra toàn diện nhằm xác nhận hệ thống hoạt động đúng chức năng, ổn định và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đề ra.
- Lưu lại cấu hình chi tiết: Ghi chép, lưu trữ toàn bộ cấu hình, thông số và các thay đổi đã thực hiện trong quá trình cài đặt để phục vụ việc quản lý, bảo trì và xử lý sự cố sau này.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống điều hành cho máy chủ, máy trạm.
BẢO DƯỠNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ LƯU TRỮ, HIỂN THỊ, TÍNH NĂNG ỨNG DỤNG THÔNG MINH
Số: 34/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Đĩa cài CD (driver), Đĩa cài CD (softwave) và giấy in A4, Máy tính xách tay
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật: Tìm hiểu và phân tích các tài liệu kỹ thuật liên quan đến phần cứng, phần mềm, yêu cầu hệ thống và quy trình cài đặt máy chủ nhằm đảm bảo hiểu rõ các bước thi công và các tiêu chuẩn cần tuân thủ.
2.2. Công tác thi công:
- Kiểm tra, bảo dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh theo yêu cầu kỹ thuật: Thực hiện các bài kiểm tra toàn diện nhằm xác nhận hệ thống hoạt động đúng chức năng, ổn định và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đề ra.
- Kiểm tra việc tuân thủ các giao thức mở ONVIF Profile S, T, G, M và kiểm tra khả năng chia sẻ kết nối cho phần mềm thứ 3. Đồng thời, yêu cầu xác nhận việc quản lý kết nối bằng địa chỉ MAC cho từng thiết bị và dải địa chỉ IP.
- Hiệu chỉnh, xác lập số liệu: Tiến hành hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật trên thiết bị, thiết lập chế độ hoạt động theo yêu cầu. Các số liệu đầu ra được ghi nhận để phục vụ cho công tác nghiệm thu và vận hành chính thức.
- Thực hiện việc lưu cấu hình chi tiết/
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh.
Số: 35/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng máy tính trạm phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, khăn mềm, cỏ vệ sinh, nước rửa chuyên dụng, Máy nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 3,5/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và máy nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h.
2.2. Công tác thi công:
- Thực hiện ngắt nguồn điện cấp cho máy tính trạm theo đúng quy trình an toàn điện. Đảm bảo nguồn điện đã được ngắt hoàn toàn trước khi tiến hành vệ sinh hoặc tháo thiết bị
- Tháo vỏ máy máy tính trạm, thực hiện vệ sinh tổng thể bên trong bằng máy nén khí. Lau sạch bề mặt thiết bị bằng khăn mềm, sử dụng cọ vệ sinh loại bỏ bụi bẩn, mạng nhện. Dùng nước rửa chuyên dụng vệ thiết bị máy. Kiểm tra, vệ sinh các thành phần: main, quạt CPU, chân ram, khe. Đảm bảo toàn bộ linh kiện được lắp lại chắc chắn, đúng vị trí.
- Kết nối lại dây nguồn, dây mạng, và thiết bị ngoại vi theo sơ đồ ban đầu. Cấp nguồn cho máy tính trạm và quan sát các chỉ báo hoạt động (đèn nguồn, đèn ổ cứng, đèn mạng...)..
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của máy tính trạm ổn định đảm bảo không có lỗi phần cứng hoặc cảnh báo nhiệt độ. Kiểm tra hiệu năng, dung lượng và tốc độ truy cập dữ liệu.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống máy tính trạm.
Số: 36/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng cột Camera phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, giẻ lau, Xe thang 9m.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và xe thang 9m.
2.2. Công tác thi công:
- Kiểm tra độ thẳng đứng của cột so với phương thẳng đứng chuẩn.
- Kiểm tra toàn bộ hệ thống bulông, đai ốc, liên kết giữa cột và bệ móng.
- Kiểm tra tuyến dây dẫn điện cấp nguồn cho đèn tín hiệu và camera trên cột, đảm bảo cách điện tốt, không nứt gãy hoặc bong tróc vỏ cách điện.
- Kiểm tra hệ thống che chắn, đảm bảo kín khít, không hở nước, không bị vỡ hoặc cong vênh.
- Lau sạch thân cột, loại bỏ bụi bẩn, rác thải, mạng nhện. Thu dọn toàn bộ dụng cụ, vật tư sau khi hoàn thành công việc
- Ghi nhận đầy đủ các thông số đo kiểm, tình trạng hoạt động của cột.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống cột camera.
Số: 37/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng hố ga phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Thuốc chống côn trùng, bàn chải sắt, niêm tem.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân.
2.2. Công tác thi công:
- Kiểm tra xung quanh hố ga bằng mắt thường để phát hiện các hư hỏng, nứt vỡ, sụt lún hoặc tình trạng tắc nghẽn.
- Bó gọn, sắp xếp lại các dây dẫn dự phòng trong hố để tránh chồng chéo, đảm bảo an toàn kỹ thuật và thuận tiện cho việc kiểm tra, bảo trì sau này.
- Vệ sinh, hút nước đọng bên trong hố ga, loại bỏ rác thải, lá cây, đất cát, bùn bẩn và các tạp chất khác.
- Nạo vét bùn đất, thu gom và vận chuyển ra khu vực quy định, đảm bảo lòng hố thông thoáng, không bị tắc nghẽn.
- Trám trít, vá lại những vị trí bong tróc, nứt vỡ nhỏ trên thành, đáy hố ga bằng vật liệu phù hợp, đảm bảo kín khít, không thấm nước.
- Xử lý các vị trí bị hoen rỉ, ăn mòn (nếu có) trên các chi tiết kim loại như nắp hố, khung thép, thanh liên kết; có thể sơn chống rỉ, bôi mỡ bảo vệ hoặc thay thế khi cần thiết.
- Phun thuốc chống côn trùng tại khu vực hố ga nhằm ngăn ngừa ruồi, muỗi, gián, côn trùng gây hại.
- Kiểm tra lại toàn bộ hố sau bảo dưỡng, đảm bảo sạch sẽ, khô ráo, an toàn và hoạt động bình thường.
- Ghi chép kết quả bảo dưỡng, tổng hợp lập hồ sơ, báo cáo tình trạng thực tế của hố ga và các đề xuất xử lý tiếp theo (nếu có).
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống hố ga.
ĐO, KIỂM TRA, DUY TU, BẢO DƯỠNG CÁP QUANG, CÁP MẠNG
Số: 38/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị đo, kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng cáp quang, cáp mạng phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: giẻ lau, dung dịch RP7, cồn và một số loại vật liệu khác, Xe nâng 12m; Ô tô bán tải 1,5T.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị cần thiết cho công tác đo kiểm và bảo dưỡng; đảm bảo đầy đủ an toàn lao động.
2.2. Công tác thi công:
- Di chuyển đến vị trí làm việc, bố trí khu vực thao tác gọn gàng, thuận tiện.
- Nâng người đến vị trí thi công thích hợp bằng xe nâng 12m để tiếp cận tuyến cáp.
- Đo, kiểm tra tình trạng hoạt động của cáp quang/cáp mạng.
- Tiến hành bảo dưỡng: vệ sinh, làm sạch bụi bẩn, dùng sung dịch RP7 chống oxy hóa tại các điểm tiếp xúc; khắc phục các mối nối bị lỏng, làm lại đầu cáp hỏng.
- Kiểm tra lại hệ thống sau bảo dưỡng, đảm bảo tín hiệu truyền dẫn ổn định, đúng thông số kỹ thuật.
- Thu dọn vật tư, dụng cụ, làm sạch hiện trường, ghi chép nhật ký, lập báo cáo kết quả kiểm tra, bảo dưỡng..
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống cáp quang, cáp mạng.
BẢO DƯỠNG ĐẦU NỐI GIẮC TÍN HIỆU, HẠT MẠNG, BNC, GIẮC NGUỒN, ĐẦU CỐT CÁC LOẠI
Số: 39/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng đầu nối giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, giắc nguồn, đầu cốt. phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: giẻ lau, cồn, chổi lông, bình xịt hơi bóp tay, Máy nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị cần thiết cho công tác đo kiểm và bảo dưỡng; đảm bảo đầy đủ an toàn lao động.
2.2. Công tác thi công:
- Di chuyển đến vị trí làm việc, bố trí khu vực thao tác gọn gàng, thuận tiện.
- Đo, kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị.
- Tiến hành bảo dưỡng: sử dụng giẻ lau, cồn, chổi bông, bình xịt hơi bóp tay vệ sinh, làm sạch bụi bẩn.
- Kiểm tra lại hệ thống sau bảo dưỡng, đảm bảo thiết bị ổn định, đúng thông số kỹ thuật.
- Thu dọn vật tư, dụng cụ, làm sạch hiện trường, ghi chép nhật ký, lập báo cáo kết quả kiểm tra, bảo dưỡng..
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, giắc nguồn, đầu cốt.
BẢO DƯỠNG GHEN HỘP, GHEN TRÒN BẢO VỆ DÂY
Số: 40/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: giẻ lau, xà phòng và một số loại vật liệu khác, Ô tô bán tải 1,5T.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị cần thiết cho công tác đo kiểm và bảo dưỡng; đảm bảo đầy đủ an toàn lao động.
2.2. Công tác thi công:
- Tiến hành bảo dưỡng: sử dụng giẻ lau, xà phòng vệ sinh, làm sạch bụi bẩn. đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Thu dọn vật tư, dụng cụ, làm sạch hiện trường.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây.
BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ ỔN ÁP DÒNG ĐIỆN
Số: 41/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị bảo dưỡng thiết bị ổn áp dòng điện phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, giẻ lau, bàn chải, nước rửa chuyên dụng, Vôn mét điện tử..
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và máy thi công.
2.2. Công tác thi công:
- Dùng chổi lông để loại bỏ bụi bẩn bên ngoài và khu vực khe thoáng gió. Lau bề mặt thiết bị bằng giẻ lau thấm nước rửa vệ sinh chuyên dụng, tránh để nước rửa lọt vào bên trong.
- Kiểm tra toàn bộ dây mạng kết nối. Đảm bảo dây không bị gãy, đứt, lỏng đầu cắm hoặc uốn cong quá mức. Kiểm tra nhãn đánh dấu dây, sắp xếp gọn gàng, đúng sơ đồ kết nối. Kiểm tra dây nguồn, phích cắm, ổ cắm điện; đảm bảo không bị lỏng hoặc oxy hóa..
- Sử dụng vôn mét điện tử để kiểm tra độ dò điện trên vỏ thiết bị. Đảm bảo điện áp rò không vượt quá giới hạn cho phép.
- Ghi nhận tình trạng từng thiết bị (trước và sau khi bảo dưỡng) vào nhật ký bảo trì. Ghi rõ các hạng mục đã kiểm tra, vệ sinh, thay thế (nếu có). Báo cáo tổng hợp tình trạng hoạt động, đưa ra kiến nghị sửa chữa hoặc thay thế linh kiện nếu phát hiện bất thường.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống thiết bị ổn áp dòng điện.
THAY THẾ CÁC LINH KIỆN TRONG RECORDER, MÁY TÍNH TRẠM ĐIỀU KHIỂN CAMERA
Số: 42/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị thay thế các linh kiện trong Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Linh kiện thay thế.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 3,5/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị vật tư, chở đến hiện trường: Chuẩn bị đầy đủ vật tư, linh kiện thay thế và dụng cụ thi công cần thiết, vận chuyển vật tư, thiết bị đến hiện trường.
2.2. Công tác thi công:
- Ngắt điện Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera: Ngắt toàn bộ nguồn điện cấp cho Recorder và máy tính trạm điều khiển Camera. Đảm bảo an toàn khi kiểm tra, sửa chữa, thay thế thiết bị.
- Tháo dỡ linh kiện cần thay thế: Mở vỏ thiết bị, tháo rời các linh kiện hư hỏng
- Thay thế lắp đặt linh kiện mới: Lắp đặt linh kiện mới đúng vị trí, đảm bảo tiếp xúc tốt, đúng cực tính và chắc chắn
- Đấu nối dây kết nối đến linh kiện: Đấu nối lại dây nguồn, dây dữ liệu, cáp tín hiệu Camera,… Siết chặt các ốc cố định, đảm bảo kết cấu thiết bị an toàn.
- Đóng điện để kiểm tra vận hành: cấp lại nguồn điện, bật thiết bị để kiểm tra. Theo dõi quá trình khởi động, kiểm tra nhiệt độ linh kiện, tốc độ quạt, đèn báo hoạt động.
- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo quy định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
- Giám sát an toàn, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm việc: Giám sát an toàn trong suốt quá trình thi công, thực hiện cảnh giới và bố trí biển báo khu vực làm việc.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống linh kiện trong Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera.
THAY THẾ CÁC LINH KIỆN TRONG TỦ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN CAMERA
Số: 43/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Thay thế các linh kiện trong tủ kỹ thuật điều khiển Camera phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Linh kiện thay thế.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 3,5/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị vật tư, chở đến hiện trường: Chuẩn bị đầy đủ vật tư, linh kiện thay thế và dụng cụ thi công cần thiết, vận chuyển vật tư, thiết bị đến hiện trường.
2.2. Công tác thi công:
- Tắt tủ kỹ thuật điều khiển Camera: Ngắt toàn bộ nguồn điện cấp cho tủ kỹ thuật điều khiển Camera. Đảm bảo an toàn khi kiểm tra, sửa chữa, thay thế thiết bị.
- Tháo dỡ linh kiện cần thay thế: Mở vỏ tủ, tháo rời các linh kiện hư hỏng
- Thay thế lắp đặt linh kiện mới: Lắp đặt linh kiện mới đúng vị trí, đảm bảo tiếp xúc tốt, đúng cực tính và chắc chắn.
- Đấu nối dây kết nối đến linh kiện: Đấu nối lại dây nguồn, dây dữ liệu, … Siết chặt các ốc cố định, đảm bảo kết cấu thiết bị an toàn.
- Đóng điện để kiểm tra vận hành: cấp lại nguồn điện, bật thiết bị để kiểm tra. Theo dõi quá trình khởi động, kiểm tra nhiệt độ linh kiện, tốc độ quạt, đèn báo hoạt động.
- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo quy định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
- Giám sát an toàn, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm việc: Giám sát an toàn trong suốt quá trình thi công, thực hiện cảnh giới và bố trí biển báo khu vực làm việc.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống linh kiện trong tủ kỹ thuật điều khiển Camera.
Số: 44/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Thay thế giá đỡ Camera phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Giá đỡ Camera.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 3,5/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị mặt bằng, vật tư thay thế: Chuẩn bị đầy đủ vật tư, linh kiện thay thế và dụng cụ thi công cần thiết, vận chuyển vật tư, thiết bị đến hiện trường.
2.2. Công tác thi công:
- Tháo dỡ giá đỡ Camera: Tiến hành tháo giá đỡ ra khỏi vị trí.
- Định vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp đặt giá: Tiến hành đo đạc, lấy dấu vị trí lắp đặt theo bản vẽ; thực hiện lắp đặt thiết bị đúng kỹ thuật, đúng cao độ, hướng và vị trí thiết kế. Cố định thiết bị chắc chắn, đảm bảo an toàn và thẩm mỹ.
- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường: Thu gom, xử lý giá đỡ và vật tư thừa theo quy định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống Camera.
Số: 45/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Thay thế vỏ bảo vệ Camera phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Vỏ bảo vệ Camera.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 3,5/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị mặt bằng, vật tư thay thế: Chuẩn bị đầy đủ vật tư, linh kiện thay thế và dụng cụ thi công cần thiết, vận chuyển vật tư, thiết bị đến hiện trường.
2.2. Công tác thi công:
- Tháo dỡ vỏ bảo vệ Camera: Tiến hành tháo vỏ bảo vệ camera ra khỏi vị trí.
- Định vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp đặt vỏ bảo vệ: Tiến hành đo đạc, lấy dấu vị trí lắp đặt theo bản vẽ; thực hiện lắp đặt thiết bị đúng kỹ thuật, đúng cao độ, hướng và vị trí thiết kế. Cố định thiết bị chắc chắn, đảm bảo an toàn và thẩm mỹ.
- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường: Thu gom, xử lý thiết bị và vật tư thừa theo quy định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống Camera.
Số: 46/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Thay thế kính bảo vệ Camera phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Kính bảo vệ Camera.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 3,5/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị mặt bằng, vật tư thay thế: Chuẩn bị đầy đủ vật tư, linh kiện thay thế và dụng cụ thi công cần thiết, vận chuyển vật tư, thiết bị đến hiện trường.
2.2. Công tác thi công:
- Tháo dỡ kính bảo vệ Camera: Tiến hành tháo kính bảo vệ camera ra khỏi vị trí.
- Định vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp đặt kính bảo vệ: Tiến hành đo đạc, lấy dấu vị trí lắp đặt theo bản vẽ; thực hiện lắp đặt thiết bị đúng kỹ thuật, đúng cao độ, hướng và vị trí thiết kế. Cố định thiết bị chắc chắn, đảm bảo đúng kỹ thuật, không bị xước và thẩm mỹ.
- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường: Thu gom, xử lý thiết bị và vật tư thừa theo quy định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống Camera.
THAY THẾ VỎ TỦ KỸ THUẬT THÔNG TIN
Số: 47/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Thay thế vỏ tủ kỹ thuật thông tin phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: vỏ tủ kỹ thuật thông tin
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
|
2 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
02 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị mặt bằng, vật tư thay thế: Chuẩn bị đầy đủ vật tư, linh kiện thay thế và dụng cụ thi công cần thiết, vận chuyển vật tư, thiết bị đến hiện trường.
2.2. Công tác thi công:
- Tháo đầu cáp nguồn. Tháo đầu cáp điều khiển. Tháo dỡ tủ kỹ thuật thông tin cũ: Tháo đầu cáp nguồn và đầu cáp điều khiển kết nối vào tủ kỹ thuật. Ghi chú, đánh dấu từng đầu cáp, đầu thiết bị để thuận tiện lắp đặt lại đúng vị trí. Tháo thiết bị bên trong tủ. Tháo vỏ tủ kỹ thuật thông tin cũ, di chuyển ra khỏi khu vực lắp đặt, thu gom để xử lý đúng quy định.
- Lắp đặt vỏ tủ kỹ thuật thông tin mới. Tháo dỡ, lắp đặt thiết bị trong tủ. Lắp đặt đầu cáp nguồn. Lắp đặt đầu cáp điều khiển: Đưa vỏ tủ kỹ thuật thông tin mới vào vị trí, cân chỉnh thăng bằng, cố định chắc chắn bằng bulông, giá đỡ hoặc bệ móng sẵn có. Lắp đặt lại thiết bị bên trong tủ theo đúng sơ đồ và vị trí ban đầu. Đấu nối đầu cáp nguồn và đầu cáp điều khiển.
- Kiểm tra và chạy thử. Giám sát an toàn, cắt điện, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm việc: Thực hiện công tắc kiểm tra đúng yêu cầu kỹ thật và chạy thử. Giám sát an toàn trong suốt quá trình thi công, thực hiện cảnh giới và bố trí biển báo khu vực làm việc.
- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo quy định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống vỏ tủ kỹ thuật thông tin.
Số: 48/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Thay thế bảng điện tử phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Thiếc hàn, nhựa thông và một số loại vật liệu khác, Đồng hồ vạn năng.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
|
2 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
02 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng trước khi thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Nhận, kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt: Các thiết bị sau khi được bàn giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật. Sau đó, tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết kế.
2.2. Công tác thi công:
- Tháo dỡ thiết bị cũ: Tháo dỡ bảng điện tử cũ và các dây kết nối liên quan. Ghi chú, đánh dấu đầu dây nguồn, dây tín hiệu để thuận tiện đấu nối lại.
- Xác định vị trí lắp bảng điện tử: Định vị chính xác vị trí lắp đặt theo bản vẽ kỹ thuật hoặc vị trí cũ và Căn chỉnh thăng bằng
- Lắp đặt bảng điện tử mới và các phụ kiện: Thực hiện lắp đặt bảng điện và phụ kiện vào vị trí lắp đặt đã đánh dấu. Đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật và chắc chắn, thẩm mỹ.
- Làm đầu connector, đấu nối cáp nguồn, cáp tín hiệu vào bảng điện tử: Cắt, tuốt dây, ép đầu connector theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Kết nối dây nguồn vào điểm cấp điện được chỉ định. Đấu nối dây tín hiệu theo đúng sơ đồ kỹ thuật
- Kiểm tra toàn bộ công việc: Kiểm tra độ chắc chắn của bảng điện và điện áp điện ổn định.
- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo quy định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống bảng điện tử.
Số: 49/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị kiểm tra sửa chữa tủ RACK phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Máy khoan điện 1kW..
3. Nhân công
|
T |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
|
Công nhân bậc 4,0/7 |
02 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc.
2.2. Công tác thi công:
- Kiểm tra, xác định hư hỏng: Quan sát khung, cánh cửa, khóa, hệ thống quạt, ổ cắm nguồn, dây tiếp địa, vị trí lắp đặt thiết bị. Kiểm tra các mối nối, dây nguồn, dây tín hiệu trong tủ có bị lỏng, đứt, chạm chập, gỉ sét hoặc hư hỏng không.. Ghi nhận chi tiết tình trạng hư hỏng, đánh giá mức độ và xác định phương án sửa chữa phù hợp.
- Sửa chữa tủ rack theo đúng yêu cầu kỹ thuật: Đối với công tác cơ khí: Sửa chữa, thay thế các bộ phận hư hỏng như bản lề, khóa cửa, khung đỡ, vít cố định, sơn phủ chống rỉ, làm sạch khung tủ, xử lý các vị trí móp méo, han gỉ; ... Đối với công tác điện: Siết chặt lại toàn bộ các đầu nối nguồn và dây tín hiệu., Thay dây nguồn, phích cắm bị hư hỏng. Kiểm tra và đảm bảo dây tiếp địa được nối đúng vị trí, đạt yêu cầu an toàn điện. Đảm bảo sắp xếp lại dây dẫn gọn gàng, có gen bảo vệ, dán nhãn nhận diện rõ ràng
- Kiểm tra và chạy thử: Sau khi lắp đặt và đấu nối xong, toàn bộ hệ thống được kiểm tra lại kỹ lưỡng đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. Theo dõi trong thời gian chạy thử để xác nhận hoạt động ổn định
- Vệ sinh, thu dọn hiện trường: Sau khi hoàn thành công việc, toàn bộ khu vực thi công được thu dọn, vệ sinh sạch sẽ. Các dụng cụ, vật tư dư thừa được gom lại đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn và gọn gàng cho mặt bằng
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống tủ RACK.
Số: 50/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị kiểm tra sửa chữa Camera phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Máy khoan điện 1kW , Vôn mét điện tử, Đồng hồ vạn năng
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
|
2 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
02 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc.
2.2. Công tác thi công:
- Ngắt nguồn điện, xác định hư hỏng: Ngắt hoàn toàn nguồn điện cấp cho Camera trước khi tháo, kiểm tra hoặc sửa chữa. Kiểm tra nguồn đảm bảo có điện áp ổn định. Kiểm tra đầu nối tín hiệu: phát hiện các mối nối lỏng, đứt, oxy hóa. Quan sát Camera và hình ảnh hiển thị trên màn hình hoặc phần mềm giám sát: Hình ảnh bị nhiễu, mất tín hiệu, sai màu, mờ, lệch góc, hoặc không lên hình. Xác định nguyên nhân sự cố: do nguồn, dây tín hiệu, thiết bị trung gian hoặc do chính camera. Ghi nhận tình trạng chi tiết trước khi sửa chữa.
- Sửa chữa camera theo đúng yêu cầu kỹ thuật: Khắc phục sự cố điện – tín hiệu và cơ khí.
- Kiểm tra và chạy thử: Cấp lại nguồn điện, khởi động camera để kiểm tra hoạt động. Quan sát hình ảnh trực tiếp trên màn hình hoặc phần mềm quản lý.
- Vệ sinh, thu dọn hiện trường: Sau khi hoàn thành công việc, toàn bộ khu vực thi công được thu dọn, vệ sinh sạch sẽ. Các dụng cụ, vật tư dư thừa được gom lại đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn và gọn gàng cho mặt bằng
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống Camera.
KIỂM TRA SỰ CỐ ĐƯỜNG TRUYỀN MẠNG
Số: 51/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị kiểm tra sự cố đường truyền mạng phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Giấy in A4, Đĩa CD và một số loại vật liệu khác , Máy đo đồng bộ mạng, Máy vi tính, Bộ lưu điện (UPS) 1000W, Máy ổn áp <=2 KVA.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
|
2 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
02 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, kiểm tra an toàn: Xem xét bản vẽ thiết kế, sơ đồ đấu nối, danh mục thiết bị mạng, tuyến cáp truyền dữ liệu và hệ thống tiếp đất. Kiểm tra khu vực làm việc, thực hiện các biện pháp an toàn điện, an toàn thông tin và phòng chống tĩnh điện.
2.2. Công tác thi công:
- Kiểm tra đấu nối toàn trình, kiểm tra tiếp đất chống sét: Kiểm tra tình trạng cáp mạng, đầu nối. Đảm bảo các mối nối chắc chắn, không bị oxi hóa, gãy, hoặc sai cực tính. Đo điện trở tiếp đất thiết bị mạng, bộ lưu điện, tủ mạng. Kiểm tra liên kết giữa các điểm tiếp đất, dây dẫn chống sét, kiểm tra nhãn nhận biết.
- Vận hành, hiệu chỉnh thiết bị: Bật nguồn thiết bị, kiểm tra trạng thái đèn báo, khởi tạo lại cấu hình. Hiệu chỉnh thông số kỹ thuật khác nếu phát hiện sai lệch. Thay thế thiết bị hoặc dây dẫn lỗi (nếu có) theo quy trình kỹ thuật. nếu cần. Thực hiện chạy thử kết nối đến các điểm đầu – cuối đường truyền.
- Đo chỉ tiêu kỹ thuật luồng số: Ghi vào biên bản đo kiểm các chỉ tiêu kỹ thuật. So sánh với các giá trị chuẩn theo thiết kế hoặc quy chuẩn kỹ thuật để đánh giá chất lượng đường truyền.
- Hiệu chỉnh, xác lập số liệu: Tiến hành hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật trên thiết bị, thiết lập chế độ hoạt động theo yêu cầu. Các số liệu đầu ra được ghi nhận để phục vụ cho công tác nghiệm thu và vận hành chính thức.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống đường truyền mạng.
Số: 52/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Kiểm tra định kỳ cáp quang phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, giẻ lau, sổ ghi chép, Máy đo cáp quang OTDR.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị; vệ sinh thiết bị: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc. Vệ sinh thiết bị và đầu nối: Làm sạch bề mặt, dùng chổi lông loại bỏ bụi bẩn trong hộp phối quang và trên dây dẫn.
2.2. Công tác thi công:
- Sử dụng máy OTDR để đo chiều dài, vị trí mối hàn, độ suy hao trung bình và điểm gãy (nếu có). Đánh giá mức suy hao tại từng điểm nối, đầu nối và adaptor quang. Ghi nhận giá trị và so sánh với giới hạn tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép. Ghi vào sổ đo kiểm các kết quả đo suy hao, chiều dài tuyến, vị trí điểm suy hao. Lập biên bản kiểm tra định kỳ, ghi rõ tình trạng tuyến cáp, nhận xét, kiến nghị bảo dưỡng hoặc thay thế.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống cáp quang.
Số: 53/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Kiểm tra định kỳ cáp mạng phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Chổi lông, giẻ lau, sổ ghi chép, Máy đo chất lượng cáp.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị; vệ sinh thiết bị: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc. Vệ sinh thiết bị: Làm sạch bề mặt, dùng chổi lông loại bỏ bụi bẩn trên cáp mạng.
2.2. Công tác thi công:
- Sử dụng máy đo chất lượng để đo chiều dài, vị trí mối hàn, độ suy hao trung bình và điểm gãy (nếu có). Đánh giá mức suy hao tại từng điểm nối, đầu nối. Ghi nhận giá trị và so sánh với giới hạn tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép. Ghi vào sổ đo kiểm các kết quả đo suy hao, chiều dài tuyến, vị trí điểm suy hao. Lập biên bản kiểm tra định kỳ, ghi rõ tình trạng tuyến cáp, nhận xét, kiến nghị bảo dưỡng hoặc thay thế.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống cáp mạng.
KIỂM TRA LỖI ĐÈN HỒNG NGOẠI TRỢ SÁNG CHO CAMERA
Số: 54/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Kiểm tra lỗi đèn hồng ngoại trợ sáng cho camera phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Sổ ghi chép, Xe thang 9m.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 3,5/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị dụng cụ vật tư: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc.
2.2. Công tác thi công:
- Đo điện áp tại đầu vào của đèn hồng ngoại, đảm bảo đúng điện áp định mức. Dùng đèn chiếu sáng mô phỏng ánh sáng ban ngày để quan sát sự thay đổi trạng thái bật/tắt của đèn hồng ngoại. Đảm bảo chế độ cài đặt đèn hồng ngoại đúng yêu cầu kỹ thuật.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống đèn hồng ngoại trợ sáng cho camera.
Số: 55/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Kiểm tra lỗi bộ rada cảm biến phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Xe nâng 12m.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 3,0/8 |
01 |
|
2 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
2.2. Công tác thi công:
- Kiểm tra tình trạng, chức năng làm việc của bộ ra đa cảm biến theo yêu cầu của quy trình: Kiểm tra tình trạng bên ngoài, kiểm tra dây nối, tín hiệu, hoạt động của phần mềm.
- Cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý, đề xuất giải pháp sửa chữa, thay thế: Ghi nhận tình trạng hoạt động của từng bộ rada, vị trí, thông số đo và kết quả kiểm tra. Cập nhật dữ liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị. Đưa ra khuyến nghị sửa chữa, thay thế hoặc hiệu chỉnh kỹ thuật (nếu thiết bị lỗi hoặc suy giảm hiệu suất).
- Thu dọn vệ sinh hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo quy định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống rada cảm biến.
KIỂM TRA LỖI THIẾT BỊ ĐO ĐẾM LƯU LƯỢNG
Số: 56/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Kiểm tra lỗi thiết bị đo đém lưu lượng phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Xe nâng 12m, Sổ ghi chép.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 3,5/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
2.2. Công tác thi công:
- Cô lập nguồn điện. Đảm bảo phân luồng giao thông: Cắt hoặc cô lập nguồn điện cung cấp cho thiết bị trước khi kiểm tra. Thiết lập biển báo, rào chắn, cọc tiêu và bố trí người hướng dẫn giao thông nếu thi công gần làn xe.
- Kiểm tra các lỗi hư hỏng của thiết bị: Kiểm tra tình trạng bên ngoài, kiểm tra dây nối, tín hiệu, hoạt động của phần mềm
- Ghi chép tổng hợp báo cáo lỗi để có phương án sửa chữa: Ghi nhận tình trạng hoạt động của thiết bị. Cập nhật dữ liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị. Đưa ra khuyến nghị sửa chữa, thay thế hoặc hiệu chỉnh kỹ thuật (nếu thiết bị lỗi hoặc suy giảm hiệu suất).
- Thu dọn vệ sinh hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo quy định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống rada cảm biến.
KIỂM TRA LỖI BẢNG ĐỒNG TIẾP ĐỊA
Số: 57/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Kiểm tra lỗi bảng đồng tiếp địa phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Vôn mét điện tử, Sổ ghi chép.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 3,5/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
2.2. Công tác thi công:
- Kiểm tra tình trạng các thiết bị đèn báo trạng thái: Quan sát tình trạng hoạt động của các đèn báo (nguồn, tín hiệu, lỗi, hoạt động).
- Kiểm tra cuộn cảm: Đo điện trở cuộn dây, kiểm tra độ thông mạch, độ cách điện giữa các đầu cuộn. Kiểm tra dấu hiệu cháy xém, mùi khét, hoặc rò điện trên thân cuộn cảm.
- Kiểm tra tụ điện: Đo dung lượng tụ, kiểm tra độ rò, hiện tượng phồng hoặc rỉ dầu. Đảm bảo tụ hoạt động ổn định, đúng thông số thiết kế và không rò điện ra vỏ.
- Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo: Ghi nhận tình trạng hoạt động của thiết bị. Cập nhật dữ liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị.
- Thu dọn vệ sinh hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo quy định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống bảng đồng tiếp địa.
KIỂM TRA LỖI THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG NGUỒN
Số: 58/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Kiểm tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường nguồn phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Vôn mét điện tử, Sổ ghi chép.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 3,0/8 |
01 |
|
2 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
2.2. Công tác thi công:
- Kiểm tra tình trạng các thiết bị đèn báo trạng thái: Quan sát tình trạng hoạt động của các đèn báo (nguồn, tín hiệu, lỗi, hoạt động).
- Kiểm tra cuộn cảm: Đo điện trở cuộn dây, kiểm tra độ thông mạch, độ cách điện giữa các đầu cuộn. Kiểm tra dấu hiệu cháy xém, mùi khét, hoặc rò điện trên thân cuộn cảm.
- Kiểm tra tụ điện: Đo dung lượng tụ, kiểm tra độ rò, hiện tượng phồng hoặc rỉ dầu. Đảm bảo tụ hoạt động ổn định, đúng thông số thiết kế và không rò điện ra vỏ.
- Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo: Ghi nhận tình trạng hoạt động của thiết bị. Cập nhật dữ liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị.
- Thu dọn vệ sinh hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo quy định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống thiết bị cắt lọc sét đường nguồn.
KIỂM TRA LỖI THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG TÍN HIỆU
Số: 59/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Kiểm tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Máy ảnh, Máy đo vạn năng, Ống nhòm, Sổ ghi chép.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 3,0/8 |
01 |
|
2 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
2.2. Công tác thi công:
- Kiểm tra tình trạng các thiết bị đèn báo trạng thái: Quan sát tình trạng hoạt động của các đèn báo (nguồn, tín hiệu, lỗi, hoạt động).
- Kiểm tra cuộn cảm: Đo điện trở cuộn dây, kiểm tra độ thông mạch, độ cách điện giữa các đầu cuộn. Kiểm tra dấu hiệu cháy xém, mùi khét, hoặc rò điện trên thân cuộn cảm.
- Kiểm tra tụ điện: Đo dung lượng tụ, kiểm tra độ rò, hiện tượng phồng hoặc rỉ dầu. Đảm bảo tụ hoạt động ổn định, đúng thông số thiết kế và không rò điện ra vỏ.
- Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo: Ghi nhận tình trạng hoạt động của thiết bị. Cập nhật dữ liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu.
KIỂM TRA LỖI HỆ ĐIỀU HÀNH CHO MÁY CHỦ, MÁY TRẠM
Số: 60/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Kiểm tra lỗi hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: USB, Sổ ghi chép và một số loại vật liệu khác.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
|
2 |
Công nhân bậc 3,5/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị dụng cụ: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc.
2.2. Công tác thi công:
- Kiểm tra phần cứng: Thực hiện kiểm tra từng linh kiện: mainboard, RAM, ổ cứng, quạt tản nhiệt, nguồn, CPU.
- Kiểm tra hệ điều hành: Kiểm tra khả năng khởi động, các dịch vụ hệ thống, trình điều khiển thiết bị, phần mềm điều khiển chuyên dụng. Phát hiện các lỗi khởi động, lỗi driver, hoặc lỗi xung đột hệ thống..
- Tháo dỡ, vệ sinh vỏ tủ, thiết bị linh kiện bên trong vỏ máy: tháo các tấm che, vỏ tủ, vệ sinh bụi bẩn bên trong. Làm sạch quạt tản nhiệt, cánh tản, các khe cắm linh kiện, bo mạch.
- Lắp đặt, chạy kiểm tra hoạt động của máy và thông số máy: kểm tra lại đầu nối, lắp ráp hoàn thiện. Đấu nối nguồn, khởi động và kiểm tra các thông số vận hành. Đảm bảo thiết bị vận hành ổn định, không còn lỗi phần cứng hay hệ điều hành.
- Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo: Ghi nhận tình trạng hoạt động của thiết bị. Cập nhật dữ liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống điều hành cho máy chủ, máy trạm.
KIỂM TRA LỖI PHẦN MỀM QUẢN LÝ LƯU TRỮ, HIỂN THỊ, TÍNH NĂNG ỨNG DỤNG THÔNG MINH
Số: 61/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Kiểm tra lỗi phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: USB, Sổ ghi chép và một số loại vật liệu khác.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị dụng cụ: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc.
2.2. Công tác thi công:
- Kiểm tra chức năng lưu trữ: Đánh giá quá trình ghi, đọc và truy xuất dữ liệu hình ảnh hoặc thông tin cảm biến. Kiểm tra dung lượng lưu trữ, cấu trúc thư mục, nhật ký hệ thống.
- Kiểm tra chức năng hiển thị: Đánh giá khả năng hiển thị dữ liệu. Kiểm tra tính chính xác và thời gian cập nhật dữ liệu.
- Kiểm tra các tính năng ứng dụng thông minh: Đánh giá hoạt động trong ứng dụng, nhận dạng biển số, phát hiện sự cố, cảnh báo tự động, hoặc phân tích lưu lượng. Kiểm tra khả năng kết nối và đồng bộ giữa phần mềm quản lý và thiết bị đầu cuối (camera, cảm biến, bộ điều khiển).
- Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo: Ghi nhận tình trạng hoạt động của thiết bị. Cập nhật dữ liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh.
Số: 62/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Kiểm tra định kỳ cột phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Sổ ghi chép, Xe thang 9m.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc.
2.2. Công tác thi công:
- Kiểm tra độ thẳng đứng của cột, bắt xiết bulông: Sử dụng công cụ đo để xác định độ thẳng đứng của cột. Kiểm tra liên kết bulông, đai ốc, bản mã tại chân cột và các khớp nối.
- Kiểm tra hệ thống dẫn điện đèn tín hiệu, hệ thống che chắn xung quanh cột: Đo điện áp, dòng điện, điện trở cách điện đảm bảo an toàn và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống che chắn xung quanh cột, nắp hộp kỹ thuật, đảm bảo kín khít và an toàn.
- Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo: Ghi nhận tình trạng hoạt động của thiết bị. Cập nhật dữ liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị.
- Thu dọn vệ sinh hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo quy định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống cột.
Số: 63/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Kiểm tra định kỳ hố ga phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Sổ ghi chép.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc.
2.2. Công tác thi công:
- Kiểm tra hố ga theo yêu cầu kỹ thuật: Nắp hố, khung nắp, thành hố, đáy hố, các đường ống và cáp kỹ thuật. Ghi nhận các dấu hiệu hư hỏng: nứt vỡ, lún sụt, nước đọng, bùn đất, rác thải. Đánh giá khả năng thoát nước: thử xả hoặc quan sát dòng chảy, phát hiện tắc nghẽn.
- Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo: Ghi nhận tình trạng hoạt động của thiết bị. Cập nhật dữ liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị.
- Thu dọn vệ sinh hiện trường: Thu gom, vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống hố ga.
KIỂM TRA SỬA CHỮA THIẾT BỊ ỔN ÁP DÒNG ĐIỆN
Số: 64/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Kiểm tra sửa chữa thiết bị ổn áp dòng điện phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Thiếc hàn, Nhựa thông, Băng dính 12x20.000mm, Ống ghen, Giấy giáp số 2, Cồn công nghiệp và một số loại vật liệu khác, Đồng hồ vạn năng, Tải giả.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
|
2 |
Công nhân bậc 5,0/7 |
02 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị mặt bằng, máy thi công: Chuẩn bị mặt bằng thi công, bố trí khu vực làm việc an toàn. Tập kết, kiểm tra tình trạng và chuẩn bị máy móc, thiết bị thi công.
2.2. Công tác thi công:
- Kiểm tra, đo đạc, nguồn điện lưới, độ ổn định điện áp ra, thử tải: Dùng thiết bị chuyên dụng để đo đạc, xác định vị trí lắp đặt máy móc, đảm bảo đúng thiết kế. Kiểm tra nguồn điện lưới: điện áp, tần số, pha, công suất và khả năng chịu tải. Đánh giá độ ổn định điện áp đầu ra của nguồn cung cấp để tránh gây hư hỏng thiết bị. Thực hiện thử tải (không tải và có tải) để kiểm tra tính năng hoạt động của thiết bị, đảm bảo các thông số nằm trong giới hạn cho phép.
- Sửa chữa hỏng hóc thiết bị: Phát hiện, phân loại các hư hỏng hoặc lỗi kỹ thuật trong quá trình kiểm tra, thử tải. Thực hiện sửa chữa, thay thế linh kiện, căn chỉnh, bôi trơn, siết chặt bu lông, đấu nối lại các điểm điện hoặc cơ khí chưa đạt. Sau khi sửa chữa, tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống, đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường.
- Hoàn chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh: Hoàn chỉnh lắp đặt, kiểm tra lần cuối các đầu nối, ốc siết, dây dẫn, đường ống,… Vận hành chạy thử toàn bộ hệ thống. Thu dọn vật tư, dụng cụ, phế thải, đảm bảo mặt bằng sạch sẽ, gọn gàng
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống thiết bị ổn áp dòng điện.
KIỂM TRA SỬA CHỮA THIẾT BỊ LƯU ĐIỆN UPS
Số: 65/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Kiểm tra sửa chữa thiết bị lưu điện UPS phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Đồng hồ vạn năng, Tải giả, Máy hiện sóng Băng dính 12x20.000mm, Giấy giáp số 2, và một số loại vật liệu khác.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
01 |
|
2 |
Công nhân bậc 5,0/7 |
02 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị mặt bằng, máy thi công: Chuẩn bị mặt bằng thi công, bố trí khu vực làm việc an toàn. Tập kết, kiểm tra tình trạng và chuẩn bị máy móc, thiết bị thi công.
2.2. Công tác thi công:
- Kiểm tra, thử tải: Dùng thiết bị chuyên dụng để đo đạc, xác định vị trí lắp đặt máy móc, đảm bảo đúng thiết kế. Thực hiện thử tải (không tải và có tải) để kiểm tra tính năng hoạt động của thiết bị, đảm bảo các thông số nằm trong giới hạn cho phép.
- Sửa chữa hỏng hóc thiết bị: Phát hiện, phân loại các hư hỏng hoặc lỗi kỹ thuật trong quá trình kiểm tra, thử tải. Thực hiện sửa chữa, thay thế linh kiện, căn chỉnh, bôi trơn, siết chặt bu lông, đấu nối lại các điểm điện hoặc cơ khí chưa đạt. Sau khi sửa chữa, tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống, đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường.
- Hoàn chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh: Hoàn chỉnh lắp đặt, kiểm tra lần cuối các đầu nối, ốc siết, dây dẫn, đường ống,… Vận hành chạy thử toàn bộ hệ thống. Thu dọn vật tư, dụng cụ, phế thải, đảm bảo mặt bằng sạch sẽ, gọn gàng
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống thiết bị lưu điện UPS.
KIỂM TRA SỬA CHỮA ĐẦU NỐI GIẮC TÍN HIỆU, HẠT MẠNG, BNC
Số: 66/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Kiểm tra sửa chữa đầu nối giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Máy làm đầu cáp chuyên dụng, cồn công nghiệp và một số loại vật liệu khác.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác thi công:
- Chuẩn bị các vật tư dụng cụ, di chuyển đến nơi làm việc: Tập kết đầy đủ vật tư, thiết bị, dụng cụ phục vụ công việc. Di chuyển vật tư, thiết bị đến vị trí được phân công.
- Thực hiện kiểm tra, sữa chữa thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật: quan sát tình trạng đầu nối, hạt mạng, giắc BNC, dây tín hiệu để phát hiện hư hỏng cơ học (đứt, gãy, lỏng, rỉ sét, biến dạng). Làm sạch các đầu nối, loại bỏ bụi bẩn, oxi hóa. Thay thế giắc, hạt mạng, hoặc dây tín hiệu bị hỏng.
- Kiểm tra tình trạng hoạt động thiết bị: Kết nối lại các đầu cáp, giắc tín hiệu vào thiết bị. Chạy thử, theo dõi tín hiệu đầu ra, ghi nhận các thông số đo được. Đảm bảo tín hiệu không bị nhiễu, đứt quãng hoặc suy hao quá mức cho phép.
- Kết thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ: Kiểm tra đấu nối đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. thu dọn vật tư thừa, làm vệ sinh khu vực thi công, đảm bảo sạch sẽ và an toàn.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC.
KIỂM TRA SỬA CHỮA ĐẦU NỐI GIẮC NGUỒN, ĐẦU CỐT CÁC LOẠI
Số: 67/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Kiểm tra sửa chữa đầu nối giắc nguồn, đầu cốt các loại phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Máy làm đầu cáp chuyên dụng, cồn công nghiệp và một số loại vật liệu khác.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 4,0/7 |
01 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác thi công:
- Chuẩn bị các vật tư dụng cụ, di chuyển đến nơi làm việc: Tập kết đầy đủ vật tư, thiết bị, dụng cụ phục vụ công việc. Di chuyển vật tư, thiết bị đến vị trí được phân công.
- Thực hiện kiểm tra, sữa chữa thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật: quan sát tình trạng đầu nối, hạt mạng, giắc BNC, dây tín hiệu để phát hiện hư hỏng cơ học (đứt, gãy, lỏng, rỉ sét, biến dạng). Làm sạch các đầu nối, loại bỏ bụi bẩn, oxi hóa. Thay thế giắc, hạt mạng, hoặc dây tín hiệu bị hỏng.
- Kiểm tra tình trạng hoạt động thiết bị: Kết nối lại các đầu cáp, giắc tín hiệu vào thiết bị. Chạy thử, theo dõi tín hiệu đầu ra, ghi nhận các thông số đo được. Đảm bảo tín hiệu không bị nhiễu, đứt quãng hoặc suy hao quá mức cho phép.
- Kết thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ: Kiểm tra đấu nối đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. thu dọn vật tư thừa, làm vệ sinh khu vực thi công, đảm bảo sạch sẽ và an toàn.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống giắc nguồn, đầu cốt các loại.
SỬA CHỮA GHEN HỘP, GHEN TRÒN BẢO VỆ DÂY
Số: 68/QT
1. An toàn lao động
Đơn vị Sửa chữa ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2. Dụng cụ lao động
Tài liệu, hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm: Máy khoan bê tông cầm tay 0,62 kW, ống nhựa và một số loại vật liệu khác.
3. Nhân công
|
TT |
Danh mục nhân lực |
Số lượng (người) |
|
1 |
Công nhân bậc 3,5/7 |
02 |
1. Thời gian làm việc
- Tần suất: hàng ngày.
- Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều: Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban đêm:
+ Từ 22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2. Thực hành thao tác:
2.1. Công tác thi công:
- Chuẩn bị các vật tư dụng cụ: Tập kết đầy đủ vật tư, thiết bị, dụng cụ phục vụ công việc.
- Kiểm tra hỏng hóc, đo kích thước vị trí hỏng, lấy dấu: Tiến hành kiểm tra trực quan, đánh giá mức độ hư hỏng của ống hoặc phụ kiện. Đo đạc, xác định kích thước, vị trí chính xác của đoạn cần sửa chữa hoặc thay thế. Đánh dấu vị trí hư hỏng trên đường ống hoặc thiết bị để phục vụ công tác cắt, thay thế.
- Cưa cắt ống, lên ống, vận chuyển, tiến hành sửa chữa thay thế theo đúng yêu cầu kỹ thuật: Thực hiện cưa cắt ống tại vị trí đã đánh dấu bằng dụng cụ chuyên dụng, đảm bảo mép cắt phẳng, không làm biến dạng ống. Vận chuyển vật tư, ống và thiết bị đến đúng vị trí lắp đặt. Cố định các đoạn ống hoặc chi tiết sau khi lắp xong, tránh xê dịch hoặc va chạm
- Kiểm tra và bàn giao: Sau khi hoàn thành công tác sửa chữa, kiểm tra toàn bộ hệ thống để đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật. Bàn giao cho bộ phận quản lý vận hành.
Các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
Hệ thống ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT (ĐỊNH
MỨC DỰ TOÁN) CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG CAMERA, HỆ THỐNG THIẾT BỊ TRUNG
TÂM VÀ THIẾT BỊ NGOẠI VI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/2026/QĐ-UBND ngày….tháng….năm 2026 của
UBND thành phố Hà Nội)
Mục lục
|
Mã hiệu |
Nội dung định mức |
Trang |
|
|
Phần I. Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng |
|
|
|
Phần II. Nội dung xây dựng định mức |
|
|
|
Phần III. Định mức kinh tế kỹ thuật |
|
|
|
Chương 1: Công tác lắp đặt hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi |
|
|
GSHN.11100 |
Lắp đặt máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng |
|
|
GSHN.11200 |
Lắp đặt nguồn cấp POE |
|
|
GSHN.11300 |
Lắp đặt tủ rack |
|
|
GSHN.11400 |
Lắp đặt tủ kỹ thuật |
|
|
GSHN.11500 |
Lắp đèn hồng ngoại trợ sáng |
|
|
GSHN.11600 |
Lắp đặt rada cảm biến |
|
|
GSHN.11700 |
Lắp đặt thiết bị ổn áp dòng điện |
|
|
GSHN.11800 |
Lắp đặt thiết bị cắt lọc sét đường nguồn |
|
|
GSHN.11900 |
Lắp đặt thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu |
|
|
GSHN.12000 |
Lắp đặt bảng đồng tiếp địa |
|
|
GSHN.12100 |
Ra kéo rải dây liên kết điện cực ≥M50 |
|
|
GSHN.12200 |
Ra kéo rải dây tiếp địa cho thiết bị ≤ M16 |
|
|
GSHN.12300 |
Ra kéo rải cáp quang ngầm, treo |
|
|
GSHN.12400 |
Ra kéo rải cáp mạng |
|
|
GSHN.12500 |
Đấu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt các loại |
|
|
GSHN.12600 |
Lắp đặt ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây |
|
|
GSHN.12700 |
Cài đặt hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm. |
|
|
|
Chương 2: Công tác bảo dưỡng hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi |
|
|
GSHN.21100 |
Bảo dưỡng camera cố định |
|
|
GSHN.21200 |
Bảo dưỡng camera quay quét |
|
|
GSHN.21300 |
Bảo dưỡng máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng |
|
|
GSHN.21400 |
Bảo dưỡng thiết bị chuyển mạch (Switch) |
|
|
GSHN.21500 |
Bảo dưỡng nguồn cấp POE |
|
|
GSHN.21600 |
Bảo dưỡng tủ rack |
|
|
GSHN.21700 |
Bảo dưỡng tủ kỹ thuật |
|
|
GSHN.21800 |
Bảo dưỡng converter |
|
|
GSHN.21900 |
Bảo dưỡng đèn hồng ngoại trợ sáng |
|
|
GSHN.22000 |
Bảo dưỡng rada cảm biến |
|
|
GSHN.22100 |
Bảo dưỡng firewall |
|
|
GSHN.22200 |
Bảo dưỡng thiết bị lưu điện UPS |
|
|
GSHN.22300 |
Bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường nguồn |
|
|
GSHN.22400 |
Bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu |
|
|
GSHN.22500 |
Bảo dưỡng bảng đồng tiếp địa |
|
|
GSHN.22600 |
Bảo dưỡng hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm. |
|
|
GSHN.22700 |
Bảo dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh |
|
|
GSHN.22800 |
Bảo dưỡng máy tính trạm |
|
|
GSHN.22900 |
Bảo dưỡng cột |
|
|
GSHN.23000 |
Bảo dưỡng hố ga |
|
|
GSHN.23100 |
Đo, kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng cáp quang, cáp mạng |
|
|
GSHN.23200 |
Bảo dưỡng đầu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt các loại |
|
|
GSHN.23300 |
Bảo dưỡng ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây |
|
|
GSHN.23400 |
Bảo dưỡng thiết bị ổn áp dòng điện |
|
|
|
Chương 3: Công tác kiểm tra, sữa chữa, thay thế hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi |
|
|
GSHN.31100 |
Thay thế các linh kiện, thiết bị trong Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera |
|
|
GSHN.31200 |
Thay thế các linh kiện, trong tủ kỹ thuật điều khiển Camera |
|
|
GSHN.31300 |
Thay thế giá đỡ Camera |
|
|
GSHN.31400 |
Thay thế vỏ bảo vệ Camera |
|
|
GSHN.31500 |
Thay thế kính bảo vệ Camera |
|
|
GSHN.31600 |
Thay thế vỏ tủ kỹ thuật thông tin |
|
|
GSHN.31700 |
Thay thế bảng điện tử |
|
|
GSHN.31800 |
Kiểm tra sửa chữa tủ rack |
|
|
GSHN.31900 |
Kiểm tra sửa chữa Camera |
|
|
GSHN.32000 |
Kiểm tra sự cố đường truyền mạng |
|
|
GSHN.32100 |
Kiểm tra định kỳ cáp quang |
|
|
GSHN.32200 |
Kiểm tra định kỳ cáp mạng |
|
|
GSHN.32300 |
Kiểm tra lỗi đèn hồng ngoại trợ sáng cho camera |
|
|
GSHN.32400 |
Kiểm tra lỗi bộ rada cảm biến |
|
|
GSHN.32500 |
Kiểm tra lỗi thiết bị đo đếm lưu lượng |
|
|
GSHN.32600 |
Kiểm tra lỗi bảng đồng tiếp địa |
|
|
GSHN.32700 |
Kiểm tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường nguồn |
|
|
GSHN.32800 |
Kiểm tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu |
|
|
GSHN.32900 |
Kiểm tra lỗi hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm |
|
|
GSHN.33000 |
Kiểm tra lỗi phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh |
|
|
GSHN.33100 |
Kiểm tra định kỳ cột |
|
|
GSHN.33200 |
Kiểm tra định kỳ hố ga |
|
|
GSHN.33300 |
Kiểm tra sửa chữa thiết bị ổn áp dòng điện |
|
|
GSHN.33400 |
Kiểm tra sửa chữa thiết bị lưu điện UPS |
|
|
GSHN.33500 |
Kiểm tra sửa chữa đầu nối giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC |
|
|
GSHN.33600 |
Kiểm tra sửa chữa đầu nối giắc nguồn, đầu cốt các loại |
|
|
GSHN.33700 |
Sửa chữa ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây |
|
|
|
Phần IV. Nội dung một số công việc tham chiếu theo các định mức đã được ban hành |
|
|
BA.16200 |
Kéo rải các loại dây dẫn 2 ruột |
|
|
BA.19102 |
Đóng cọc chống sét đã có sẵn |
|
|
23.050400.00 |
Cải tạo đất bằng hợp chất hoá học |
|
|
23.040400.00 |
Hàn điện cực tiếp đất với dây liên kết bằng phương pháp hàn hoá nhiệt |
|
|
22.110220.00 |
Hàn nối ODF cáp sợi quang, loại cáp quang |
|
|
31.160100.01 |
Lắp đặt thiết bị của Hệ thống Camera. Loại thiết bị: Camera, monitor, bàn điều khiển tín hiệu hình |
|
|
31.060101.00 |
Lắp đặt khung giá thiết bị |
|
|
31.170100.01 |
Lắp đặt thiết bị tin học. Loại thiết bị: máy trạm (Work Station) |
|
|
31.020300.00 |
Lắp đặt cáp tín hiệu trên máng cáp, trên cầu cáp |
|
|
31.180500.02 |
Lắp đặt các thiết bị chia tín hiệu cao tần các đầu cuối tín hiệu (TV, PA, CCTV...) Loại thiết bị chia tín hiệu <= 4 đường |
|
|
31.180500.01 |
Lắp đặt các thiết bị chia tín hiệu cao tần các đầu cuối tín hiệu (TV, PA, CCTV...) Loại thiết bị đầu cuối tín hiệu |
|
|
31.160200.02 |
Lắp đặt bộ điều khiển, bộ chuyển mạch và các đầu báo từ của hệ thống camera. Loại thiết bị: Bộ chuyển mạch |
|
|
31.140400.00 |
Lắp đặt bộ đổi điện một chiều sang xoay chiều |
|
|
31.140600.00 |
Lắp đặt thiết bị lưu điện UPS |
|
|
01.04.05.01 |
Lắp đặt thiết bị NAS |
|
|
01.04.05.02 |
Cài đặt thiết bị NAS |
|
|
01.04.06.00 |
Lắp đặt và cài đặt thiết bị lưu trữ liên kết các thiết bị lưu trữ trên mạng (SAN) |
|
PHẦN I. THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Định mức công tác duy tu, sửa chữa hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội thể hiện mức hao phí vật liệu, hao phí lao động, máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công việc.
Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; thông tin thu thập, khảo sát thực tế tại hiện trường, phù hợp với điều kiện thực hiện công việc, quy trình thi công, biện pháp thi công chủ đạo.
Định mức dự toán công tác duy tu, sửa chữa hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng và bảng các hao phí định mức.
Định mức dự toán bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, qui định áp dụng (nếu có) và bảng các hao phí định mức; trong đó: thành phần công việc qui định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác theo điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể.
1.1 Mức hao phí vật liệu
Là mức quy định về sử dụng khối lượng vật liệu cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác (không kể vật liệu cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu chi trong khoản chi phí chung).
Số lượng vật liệu trong các bảng định mức bao gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ và vật liệu khác và có tính đến tỷ lệ hao hụt qua các khâu và luân chuyển theo qui định chung của Nhà nước. Định mức vật liệu phụ được xác định bằng khối lượng hao phí, định mức vật liệu khác được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với vật liệu phụ. Trong thực tế tuỳ theo điều kiện cụ thể có thể thay thế một số vật liệu tương tự, số lượng vật liệu thay thế căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, tính chất vật liệu mà quy đổi tương đương.
1.2 Mức hao phí nhân công:
Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa và bảo dưỡng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc. Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc công nhân. Cấp bậc công nhân là cấp bậc bình quân của các công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng.
Mức lao động đã tính đến cho việc vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30 mét ở điều kiện bình thường.
1.3 Mức hao phí máy thi công:
Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy khác phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp thi công.
2. Kết cấu tập định mức dự toán:
Mỗi định mức được trình bày gồm: thành phần công việc, các trị số định mức và đơn vị tính.
Định mức duy tu, sửa chữa hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội có kết cầu gồm 4 phần:
- Phần I: Thuyết minh định mức
- Phần II: Nội dung xây dựng định mức
- Phần III: Nội dung định mức dự toán (thành phần công việc, bảng trị số định mức, ghi chú (nếu có))
- Phần IV: Nội dung một số công việc tham chiếu theo các định mức đã được ban hành
Mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác.
Định mức duy tu, sửa chữa hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội. Định mức làm cơ sở để lập dự toán, đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo dưỡng thường xuyên phải thực hiện trong năm, xây dựng kế hoạch quản lý vốn theo quy định.
Định mức đối với các hạng mục công tác duy tu, sửa chữa trong tập định mức này chưa bao gồm công tác đưa, đón công nhân đến công trường, công tác vận chuyển vật liệu, thiết bị đến công trường.
Quá trình sử dụng định mức để lập dự toán, nếu công việc có trong tập định mức này nhưng thực tế không thực hiện thì không đưa vào dự toán, đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công, nếu công việc không có trong tập định mức này nhưng thực tế có thực hiện thì tham chiếu tại phần IV của tập định mức này hoặc áp dụng định mức đã được cơ quan có thẩm quyền (Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học công nghệ,...) công bố/ban hành để lập dự toán, đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công. Trường hợp công tác yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập định mức này hoặc những loại công tác khác chưa có định mức thì thực hiện điều chỉnh định mức hoặc xác định định mức mới theo hướng dẫn về phương pháp xác định định mức dự toán của Bộ Xây dựng.
PHẦN II. NỘI DUNG XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC
1. Trình tự các bước lập định mức dự toán
Bước 1: Nghiên cứu, phân tích hồ sơ
- Nghiên cứu toàn bộ các hồ sơ, nội dung liên quan đến công tác cần xây dựng định mức dự toán;
- Nghiên cứu trình tự các bước thực hiện của từng loại công tác cần xây dựng định mức;
- Nghiên cứu biện pháp khảo sát và tổ chức thực hiện của từng loại công tác cần xây dựng định mức.
Bước 2: Xác định danh mục và đơn vị các định mức. Bước 3: Xác định thành phần công việc.
Bước 4: Tính toán xác định hao phí.
Bước 5: Lập các tiết định mức.
2. Danh mục định mức và đơn vị các định mức
Trên cơ sở nội dung hợp đồng gồm các định mức và xác định đơn vị tính tương ứng với từng định mức như sau:
|
STT |
Nội dung công tác |
Đơn vị định mức |
|
I |
Công tác lắp đặt hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi |
|
|
1 |
Lắp đặt máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng |
thiết bị |
|
2 |
Lắp đặt nguồn cấp POE |
bộ |
|
3 |
Lắp đặt tủ rack |
tủ |
|
4 |
Lắp đặt tủ kỹ thuật |
tủ |
|
5 |
Lắp đèn hồng ngoại trợ sáng |
bộ |
|
6 |
Lắp đặt rada cảm biến |
bộ |
|
7 |
Lắp đặt thiết bị ổn áp dòng điện |
thiết bị |
|
8 |
Lắp đặt thiết bị cắt lọc sét đường nguồn |
thiết bị |
|
9 |
Lắp đặt thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu |
thiết bị |
|
10 |
Lắp đặt bảng đồng tiếp địa |
tấm |
|
11 |
Ra kéo rải dây liên kết điện cực ≥M50 |
m |
|
12 |
Ra kéo rải dây tiếp địa cho thiết bị ≤ M16 |
m |
|
13 |
Ra kéo rải cáp quang ngầm, treo |
km cáp |
|
14 |
Ra kéo rải cáp mạng |
10m |
|
15 |
Đấu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt các loại |
bộ (hoặc 10 đầu cốt) |
|
16 |
Lắp đặt ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây |
m |
|
17 |
Cài đặt hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm |
máy |
|
II |
Công tác bảo dưỡng hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi |
|
|
1 |
Bảo dưỡng camera cố định |
bộ |
|
2 |
Bảo dưỡng camera quay quét |
bộ |
|
3 |
Bảo dưỡng máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng |
bộ máy/lần |
|
4 |
Bảo dưỡng thiết bị chuyển mạch (Switch) |
thiết bị |
|
5 |
Bảo dưỡng nguồn cấp POE |
thiết bị |
|
6 |
Bảo dưỡng tủ rack |
tủ |
|
7 |
Bảo dưỡng tủ kỹ thuật |
tủ |
|
8 |
Bảo dưỡng converter |
bộ |
|
9 |
Bảo dưỡng đèn hồng ngoại trợ sáng |
bộ |
|
10 |
Bảo dưỡng rada cảm biến |
bộ |
|
11 |
Bảo dưỡng firewall |
thiết bị |
|
12 |
Bảo dưỡng thiết bị lưu điện UPS |
bộ |
|
13 |
Bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường nguồn |
thiết bị |
|
14 |
Bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu |
thiết bị |
|
15 |
Bảo dưỡng bảng đồng tiếp địa |
bảng |
|
16 |
Bảo dưỡng hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm |
máy |
|
17 |
Bảo dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh |
thiết bị |
|
18 |
Bảo dưỡng máy tính trạm |
máy |
|
19 |
Bảo dưỡng cột |
cột |
|
20 |
Bảo dưỡng hố ga |
hố |
|
21 |
Đo, kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng cáp quang, cáp mạng |
100m |
|
22 |
Bảo dưỡng đầu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt các loại |
bộ |
|
23 |
Bảo dưỡng ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây |
100m |
|
24 |
Bảo dưỡng thiết bị ổn áp dòng điện |
bộ |
|
III |
Công tác kiểm tra, sữa chữa, thay thế hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi |
|
|
1 |
Thay thế các linh kiện, thiết bị trong Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera |
cái |
|
2 |
Thay thế các linh kiện, trong tủ kỹ thuật điều khiển Camera |
cái |
|
3 |
Thay thế giá đỡ Camera |
cái |
|
4 |
Thay thế vỏ bảo vệ Camera |
cái |
|
5 |
Thay thế kính bảo vệ Camera |
cái |
|
6 |
Thay thế vỏ tủ kỹ thuật thông tin |
vỏ tủ |
|
7 |
Thay thế bảng điện tử |
thiết bị |
|
8 |
Kiểm tra sửa chữa tủ rack |
tủ |
|
9 |
Kiểm tra sửa chữa Camera |
bộ |
|
10 |
Kiểm tra sự cố đường truyền mạng |
đường truyền |
|
11 |
Kiểm tra định kỳ cáp quang |
lần kiểm tra |
|
12 |
Kiểm tra định kỳ cáp mạng |
lần kiểm tra |
|
13 |
Kiểm tra lỗi đèn hồng ngoại trợ sáng cho camera |
bộ |
|
14 |
Kiểm tra lỗi bộ rada cảm biến |
bộ |
|
15 |
Kiểm tra lỗi thiết bị đo đếm lưu lượng |
bộ |
|
16 |
Kiểm tra lỗi bảng đồng tiếp địa |
bảng |
|
17 |
Kiểm tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường nguồn |
thiết bị |
|
18 |
Kiểm tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu |
thiết bị |
|
19 |
Kiểm tra lỗi hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm |
máy |
|
20 |
Kiểm tra lỗi phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh |
máy |
|
21 |
Kiểm tra định kỳ cột |
cột |
|
22 |
Kiểm tra định kỳ hố ga |
hố |
|
23 |
Kiểm tra sửa chữa thiết bị ổn áp dòng điện |
thiết bị |
|
24 |
Kiểm tra sửa chữa thiết bị lưu điện UPS |
bộ |
|
25 |
Kiểm tra sửa chữa đầu nối giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC |
bộ |
|
26 |
Kiểm tra sửa chữa đầu nối giắc nguồn, đầu cốt các loại |
bộ |
|
27 |
Sửa chữa ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây |
m |
3. Xác định thành phần công việc
Thành phần công việc của mỗi định mức dự toán phải nêu rõ các bước công việc thực hiện của từng công nghệ thi công từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công việc phù hợp với điều kiện, phương thức thực hiện và phạm vi thực hiện công việc của công tác.
Căn cứ vào quy trình công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội và thực tế công tác thực hiện tại hiện trường, xác định thành phần công việc đối với từng định mức như sau:
|
STT |
Nội dung công tác |
Thành phần công việc |
|
I |
Công tác lắp đặt hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi |
|
|
1 |
Lắp đặt máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng |
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế. - Chuẩn bị dụng cụ, khảo sát sơ bộ mặt bằng thi công. - Tiếp nhận, kiểm tra và chuyển thiết bị vào vị trí. - Đấu nối cáp nguồn, dây đất… vào thiết bị. - Kiểm tra theo yêu cầu kỹ thuật. - Hiệu chỉnh, xác lập số liệu. - Thu dọn vệ sinh. |
|
2 |
Lắp đặt nguồn cấp POE |
- Nhận, kiểm tra, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt. - Đấu cáp nguồn, cáp tín hiệu vào thiết bị. - Vệ sinh, thu dọn. - Xác lập số liệu. |
|
3 |
Lắp đặt tủ rack |
- Đọc bản vẽ thiết kế, thi công. - Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị. - Xác định vị trí và đánh dấu điểm lắp đặt tủ. - Lắp đặt tủ. - Đấu nối nguồn điện cấp cho tủ. - Kiểm tra lại theo yêu cầu. - Vệ sinh, thu dọn. |
|
4 |
Lắp đặt tủ kỹ thuật |
- Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, lập phương án thi công. - Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ thi công. - Nhận, mở hòm kiểm tra, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt. - Đánh dấu khoan lỗ trên sàn, cầu cáp. - Lắp đặt tủ, đấu dây theo thiết kế. - Kiểm tra công việc đã hoàn thành. - Thu dọn vệ sinh, xác lập số liệu. |
|
5 |
Lắp đèn hồng ngoại trợ sáng |
- Chuẩn bị vật liệu - Đo lấy dấu, cắt và đấu dây vào hệ thống, bắt vít cố định - Lắp các phụ kiện, thử và hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra bàn giao. |
|
6 |
Lắp đặt rada cảm biến |
- Chuẩn bị, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật và bản vẽ, kiểm tra giao nhận thiết bị; lắp đặt thiết bị theo đúng yêu cầu kỹ thuật, thử nghiệm. Vận chuyển thiết bị trong phạm vi 30m. |
|
7 |
Lắp đặt thiết bị ổn áp dòng điện |
- Nghiên cứu thiết kế đối chiếu với hiện trường thi công. - Nhận, kiểm tra, phân loại, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt. - Chuẩn bị mặt bằng, máy thi công. - Đo đạc, lấy dấu, lắp đặt thiết bị. - Kiểm tra, đo đạc, nguồn điện lưới, độ ổn định điện áp ra, thử tải. - Kiểm tra công việc đã hoàn thành. - Hoàn chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh. - Xác lập số liệu. |
|
8 |
Lắp đặt thiết bị cắt lọc sét đường nguồn |
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, thiết kế, lập phương án thi công. - Nhận, kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt. - Đấu nối cáp nguồn vào thiết bị và tải. - Lắp đặt thanh tiếp đất phụ. - Đấu nối dây đất với thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ. - Đo đạc, đánh dấu, khoan tường. - Bắt chặt ke đỡ thiết bị vào tường hoặc xuống nền nhà. - Lắp đặt thiết bị vào ke đỡ. - Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị cắt và lọc sét. - Thu dọn, vệ sinh. - Xác lập số liệu. |
|
9 |
Lắp đặt thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu |
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, thiết kế, lập phương án thi công. - Nhận, kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt. - Đấu nối cáp nguồn vào thiết bị và tải. - Lắp đặt thanh tiếp đất phụ. - Đấu nối dây đất với thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ. - Đo đạc, đánh dấu, khoan tường. - Bắt chặt ke đỡ thiết bị vào tường hoặc xuống nền nhà. - Lắp đặt thiết bị vào ke đỡ. - Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị cắt và lọc sét. - Thu dọn, vệ sinh. - Xác lập số liệu. |
|
10 |
Lắp đặt bảng đồng tiếp địa |
- Nghiên cứu bản vẽ kỹ thuật. - Đo đạc, xác định vị trí đặt tấm tiếp đất. - Khoan lỗ và bắt cố định tấm tiếp đất vào vị trí quy định. - Ép đầu cốt. - Kết nối dây cáp với tấm tiếp đất. - Xác lập số liệu. |
|
11 |
Ra kéo rải dây liên kết điện cực ≥M50 |
- Chuẩn bị dây liên kết. - Cắt dây thành từng đoạn theo thiết kế. - Uốn thẳng dây. - Kéo, rải dây theo các rãnh đã đào. - Xác lập số liệu. |
|
12 |
Ra kéo rải dây tiếp địa cho thiết bị ≤ M16 |
- Gia công và lắp đặt chân bật, đục chèn trát, kéo rải dây, hàn cố định vào chân bật, sơn chống rỉ hoàn chỉnh. |
|
13 |
Ra kéo rải cáp quang ngầm, treo |
Cáp quang ngầm: - Khảo sát mặt bằng, lập phương án thi công. - Đo thử cáp tại kho. - Cảnh giới an toàn giao thông. - Vận chuyển cáp quang cả cuộn đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 30m. - Ra, kéo cáp và lắp đặt ống nhựa PVC 2 mảnh. - Đặt tấm đậy bê tông. - Đo thử toàn tuyến. - Kiểm tra, hoàn thiện công trình. - Xác lập số liệu. Cáp quang treo: - Khảo sát hiện trường, lập phương án thi công. - Đo thử cáp tại kho. - Vận chuyển cáp (cả cuộn) đến vị trí và phân rải vật liệu trong phạm vi 30 m. - Ra, kéo, căng hãm cáp trên cột. - Treo bảng báo độ cao treo cáp. - Cảnh giới thi công. - Đo thử sau thi công, kiểm tra, hoàn thiện công trình. - Xác lập số liệu. |
|
14 |
Ra kéo rải cáp mạng |
- Đọc thiết kế; chuẩn bị dụng cụ, vật liệu - Đo kích thước, lấy dấu; lắp đặt giàn giáo - Cắt cáp, ra cáp, lắp đặt cáp; - Đo kiểm tra các thông số cáp; - Hiệu chỉnh, xác lập số liệu; - Thu dọn vệ sinh. |
|
15 |
Đấu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt các loại |
- Cắt đầu cáp, tách bóc vỏ cáp, tuốt đầu sợi cáp. - Đo kiểm tra sợi cáp. - Đấu nối (hàn) cáp vào giắc cắm, đầu cút theo yêu cầu kỹ thuật. - Kiểm tra công việc đã thực hiện. - Vệ sinh, thu dọn. |
|
16 |
Lắp đặt ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây |
- Chuẩn bị vật liệu, đo kích thước, lấy dấu, cưa cắt ống, lên ống, vận chuyển, tiến hành lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra và bàn giao |
|
17 |
Cài đặt hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm. |
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật về cài đặt máy chủ. - Nghiên cứu cấu hình thiết bị, thu thập thông tin cấu hình hiện tại. - Chuẩn bị tham số cấu hình, sao lưu số liệu. - Kiểm tra môi trường cài đặt. - Cài đặt hệ điều hành cho máy chủ. - Cài đặt các trình điều khiển (Driver) cho máy chủ. - Thiết lập cấu hình cho bảo mật máy chủ, cài đặt thêm các bản vá lỗi bảo mật, patch, hotfix. - Đồng bộ hệ thống. - Kiểm tra chức năng hoạt động của hệ thống. - Lưu lại cấu hình chi tiết. |
|
II |
Công tác bảo dưỡng hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi |
|
|
1 |
Bảo dưỡng camera cố định |
- Chuẩn bị vật tư thiết bị; - Ngắt nguồn điện; vệ sinh vỏ bảo vệ và ống kính; định vị lại giá camera; vệ sinh cáp mạng và rack mạng RJ45; - Kiểm tra chất lượng hình ảnh |
|
2 |
Bảo dưỡng camera quay quét |
- Chuẩn bị vật tư thiết bị; - Ngắt nguồn điện; vệ sinh vỏ bảo vệ và ống kính; định vị lại giá camera; vệ sinh cáp mạng và rack mạng RJ45; - Kiểm tra chất lượng hình ảnh |
|
3 |
Bảo dưỡng máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng |
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị; - Ngắt nguồn điện; vệ sinh, kiểm tra các bó máy tính song song, main, quạt CPU, chân ram, khe cắm, keo tản nhiệt,…; - Khởi động nguồn điện; kiểm tra tình trạng hoạt động của máy chủ |
|
4 |
Bảo dưỡng thiết bị chuyển mạch (Switch) |
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị; - Vệ sinh thiết bị; - Kiểm tra rack kết nối có đảm bảo không; kiểm tra tình trạng dây dữ liệu và dây nguồn; kiểm tra độ dò điện; ghi chép, tổng hợp |
|
5 |
Bảo dưỡng nguồn cấp POE |
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị; - Vệ sinh, kiểm tra rack kết nối, tình trạng dây dữ liệu và dây nguồn; độ dò điện; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo |
|
6 |
Bảo dưỡng tủ rack |
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị; - Vệ sinh trong và ngoài tủ; kiểm tra tình trạng cong vênh của tủ; độ dò điện; ghi chép |
|
7 |
Bảo dưỡng tủ kỹ thuật |
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị; - Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ; ngắt nguồn điện; - Vệ sinh trong và ngoài tủ, thiết bị; - Kiểm tra rack kết nối; dây dữ liệu và dây nguồn; kiểm tra độ dò điện, điện trở; - Khởi động nguồn điện; kiểm tra hoạt động của tủ |
|
8 |
Bảo dưỡng converter |
- Vệ sinh thiết bị; - Kiểm tra rack kết nối có đảm bảo không; kiểm tra tình trạng dây dữ liệu và dây nguồn; kiểm tra độ dò điện; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo |
|
9 |
Bảo dưỡng đèn hồng ngoại trợ sáng |
- Chuẩn bị dụng cụ vật tư, lau chùi đảm bảo yêu cầu kỹ thuật |
|
10 |
Bảo dưỡng rada cảm biến |
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư; - Vệ sinh bụi bẩn cột thu phát và cảm biến hồng ngoại; - Kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị |
|
11 |
Bảo dưỡng firewall |
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị; - Vệ sinh thiết bị; kiểm tra rack kết nối; tình trạng dây dữ liệu và dây nguồn; độ dò điện; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo |
|
12 |
Bảo dưỡng thiết bị lưu điện UPS |
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị; - Ngắt nguồn UPS, vệ sinh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; - Kiểm tra tình trạng hoạt động của UPS |
|
13 |
Bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường nguồn |
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị; - Kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường nguồn; - Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo |
|
14 |
Bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu |
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị; - Kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu; - Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo |
|
15 |
Bảo dưỡng bảng đồng tiếp địa |
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị; - Kiểm tra, bảo dưỡng bảng đồng tiếp địa; - Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo. |
|
16 |
Bảo dưỡng hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm. |
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật về cài đặt máy chủ - Nghiên cứu cấu hình thiết bị, thu thập thông tin cấu hình hiện tại - Chuẩn bị tham số cấu hình, sao lưu số liệu - Kiểm tra, bảo dưỡng hệ điều hành cho máy chủ hoặc máy trạm - Kiểm tra, bảo dưỡng các trình điều khiển (Driver) cho máy chủ hoặc máy trạm - Đồng bộ hệ thống - Kiểm tra chức năng hoạt động của hệ thống - Lưu lại cấu hình chi tiết |
|
17 |
Bảo dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh |
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật. - Kiểm tra, bảo dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh theo yêu cầu kỹ thuật. - Hiệu chỉnh, xác lập số liệu. - Lưu lại cấu hình chi tiết |
|
18 |
Bảo dưỡng máy tính trạm |
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu - Cắt nguồn điện, tháo vỏ máy - Vệ sinh main, quạt CPU, chân ram, khe cắm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật - Lắp lại, bật lại nguồn, kiểm tra tình trạng hoạt động của máy; thu dọn. |
|
19 |
Bảo dưỡng cột camera |
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị - Kiểm tra độ thẳng đứng của cột, bắt xiết bulông - Kiểm tra hệ thống dẫn điện đèn tín hiệu, hệ thống che chắn xung quanh cột - Vệ sinh thu dọn. Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo |
|
20 |
Bảo dưỡng hố ga |
- Chuẩn bi vật tư, thiết bị - Kiểm tra xung quanh hố bằng mắt thường; bó gọn các dây dẫn dự phòng; vệ sinh, hút nước đọng trong hố; nạo vét bùn đất, trám trít lại những vị trí bong tróc; xử lý các vị trí bị hoen rỉ - Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo |
|
21 |
Đo, kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng cáp quang, cáp mạng |
- Chuẩn bị các vật tư, dụng cụ di chuyển đến nơi làm việc; - Nâng người đến vị trí thích hợp để làm việc; - Đo, Kiểm tra tình trạng hoạt động thiết bị; - Tiến hành bảo dưỡng thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; - Kết thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ |
|
22 |
Bảo dưỡng đầu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt |
- Chuẩn bị các vật tư, dụng cụ. Di chuyển đến nơi làm việc - Thực hiện bảo dưỡng thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Kiểm tra tình trạng hoạt động thiết bị. - Kết thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ |
|
23 |
Bảo dưỡng ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây |
- Chuẩn bị các vật tư, dụng cụ, di chuyển đến nơi làm việc; - Tiến hành bảo dưỡng ghen, hộp ghen tròn bảo vệ dây theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; - Kết thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ. |
|
24 |
Bảo dưỡng thiết bị ổn áp dòng điện |
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị - Vệ sinh thiết bị, kiểm tra kết nối, tình trạng dây, độ dò điện - Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo |
|
III |
Công tác kiểm tra, sữa chữa, thay thế hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi |
|
|
1 |
Thay thế các linh kiện, thiết bị trong Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera |
- Chuẩn bị vật tư, chở đến hiện trường. - Ngắt điện Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera. - Tháo dỡ linh kiện cần thay thế. - Thay thế lắp đặt linh kiện mới. - Đấu nối dây kết nối đến linh kiện. - Đóng điện để kiểm tra vận hành. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. - Giám sát an toàn, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm việc. |
|
2 |
Thay thế các linh kiện, trong tủ kỹ thuật điều khiển Camera |
- Chuẩn bị vật tư, chở đến hiện trường. - Tắt tủ kỹ thuật điều khiển Camera. - Tháo dỡ linh kiện cần thay thế. - Thay thế lắp đặt linh kiện mới. - Đấu nối dây kết nối đến linh kiện. - Đóng điện để kiểm tra vận hành. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. - Giám sát an toàn, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm việc |
|
3 |
Thay thế giá đỡ Camera |
- Chuẩn bị mặt bằng, vật tư thay thế. - Tháo dỡ giá đỡ Camera. - Định vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp đặt giá. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường |
|
4 |
Thay thế vỏ bảo vệ Camera |
- Chuẩn bị mặt bằng, vật tư thay thế. - Tháo dỡ vỏ bảo vệ Camera. - Định vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp đặt vỏ bảo vệ. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. |
|
5 |
Thay thế kính bảo vệ Camera |
- Chuẩn bị mặt bằng, vật tư thay thế. - Tháo dỡ kính bảo vệ Camera. - Định vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp kính vỏ bảo vệ. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. |
|
6 |
Thay thế vỏ tủ kỹ thuật thông tin |
- Chuẩn bị vật tư, chở đến hiện trường. - Tháo đầu cáp nguồn. Tháo đầu cáp điều khiển. Tháo dỡ tủ kỹ thuật thông tin cũ. - Lắp đặt vỏ tủ kỹ thuật thông tin mới. Tháo dỡ, lắp đặt thiết bị trong tủ. Lắp đặt đầu cáp nguồn. Lắp đặt đầu cáp điều khiển. - Kiểm tra và chạy thử. Giám sát an toàn, cắt điện, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm việc. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. |
|
7 |
Thay thế bảng điện tử |
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng trước khi thi công. - Nhận, kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt. - Tháo dỡ thiết bị cũ. - Xác định vị trí lắp bảng điện tử. - Lắp đặt bảng điện tử mới và các phụ kiện. - Làm đầu connector, đấu nối cáp nguồn, cáp tín hiệu vào bảng điện tử. - Kiểm tra toàn bộ công việc. - Vệ sinh, thu dọn hiện trường. |
|
8 |
Kiểm tra sửa chữa tủ rack |
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công. - Kiểm tra, xác định hư hỏng. - Sửa chữa tủ rack theo đúng yêu cầu kỹ thuật. - Kiểm tra và chạy thử. - Vệ sinh thu dọn hiện trường. |
|
9 |
Kiểm tra sửa chữa Camera |
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công. - Ngắt nguồn điện; kiểm tra hư hỏng. - Sửa chữa camera theo đúng yêu cầu kỹ thuật. - Kiểm tra và chạy thử. - Vệ sinh thu dọn hiện trường. |
|
10 |
Kiểm tra sự cố đường truyền mạng |
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, kiểm tra an toàn. - Kiểm tra đấu nối toàn trình, kiểm tra tiếp đất chống sét. - Vận hành, hiệu chỉnh thiết bị. - Đo chỉ tiêu kỹ thuật luồng số. - Xác lập số liệu. |
|
11 |
Kiểm tra định kỳ cáp quang |
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị - Vệ sinh thiết bị; kiểm tra độ suy hao đường cáp; kiểm tra độ suy hao tại các điểm nối, đầu nối và adaptor quang - Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo. |
|
12 |
Kiểm tra định kỳ cáp mạng |
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị - Vệ sinh thiết bị; kiểm tra độ suy hao đường cáp; kiểm tra độ suy hao tại các điểm nối, đầu nối - Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo. |
|
13 |
Kiểm tra lỗi đèn hồng ngoại trợ sáng cho camera |
- Chuẩn bị dụng cụ vật tư - Kiểm tra cảm biến ánh sáng, kết nối nguồn điện, chế độ cài đặt đèn hồng ngoại theo yêu cầu kỹ thuật. |
|
14 |
Kiểm tra lỗi bộ rada cảm biến |
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công. - Kiểm tra tình trạng, chức năng làm việc của bộ ra đa cảm biến theo yêu cầu của quy trình. - Cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý, đề xuất giải pháp sửa chữa, thay thế. - Thu dọn vệ sinh hiện trường. |
|
15 |
Kiểm tra lỗi thiết bị đo đếm lưu lượng |
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công. - Cô lập nguồn điện. Đảm bảo phân luồng giao thông. - Kiểm tra các lỗi hư hỏng của thiết bị. - Ghi chép tổng hợp báo cáo lỗi để có phương án sửa chữa. - Vệ sinh, thu dọn hiện trường. |
|
16 |
Kiểm tra lỗi bảng đồng tiếp địa |
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công; - Kiểm tra bề mặt, kiểm tra đầu cốt đồng kết nối dây đồng tiếp địa, kiểm tra độ dò diện. - Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo. |
|
17 |
Kiểm tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường nguồn |
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công. - Kiểm tra tình trạng các thiết bị đèn báo trạng thái, cuộn cảm, tụ điện. - Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo. |
|
18 |
Kiểm tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu |
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công. - Kiểm tra tình trạng các thiết bị đèn báo trạng thái, cuộn cảm, tụ điện. - Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo. |
|
19 |
Kiểm tra lỗi hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm |
- Chuẩn bị dụng cụ. - Kiểm tra lỗi phần cứng hệ điều hành. - Tháo dỡ, vệ sinh vỏ tủ, thiết bị linh kiện bên trong vỏ máy. - Lắp đặt, chạy kiểm tra hoạt động của máy và thông số máy - Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo. |
|
20 |
Kiểm tra lỗi phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh |
- Chuẩn bị dụng cụ. - Kiểm tra lỗi phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh. - Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo. |
|
21 |
Kiểm tra định kỳ cột |
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị; - Kiểm tra độ thẳng đứng của cột, bắt xiết bulông. - Kiểm tra hệ thống dẫn điện đèn tín hiệu, hệ thống che chắn xung quanh cột. - Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo. - Vệ sinh thu dọn hiện trường. |
|
22 |
Kiểm tra định kỳ hố ga |
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị; - Kiểm tra hố ga theo yêu cầu kỹ thuật. - Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo. - Vệ sinh thu dọn hiện trường. |
|
23 |
Kiểm tra sửa chữa thiết bị ổn áp dòng điện |
- Chuẩn bị mặt bằng, máy thi công. - Kiểm tra, đo đạc, nguồn điện lưới, độ ổn định điện áp ra, thử tải. - Sửa chữa hỏng hóc thiết bị. - Hoàn chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh. |
|
24 |
Kiểm tra sửa chữa thiết bị lưu điện UPS |
- Chuẩn bị mặt bằng, máy thi công. - Kiểm tra các thông số kỹ thuật, thử tải. - Sửa chữa hỏng hóc thiết bị. - Hoàn chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh. |
|
25 |
Kiểm tra sửa chữa đầu nối giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC |
- Chuẩn bị các vật tư, dụng cụ. Di chuyển đến nơi làm việc - Thực hiện kiểm tra, sữa chữa thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật - Kiểm tra tình trạng hoạt động thiết bị - Kết thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ. |
|
26 |
Kiểm tra sửa chữa đầu nối giắc nguồn, đầu cốt |
- Chuẩn bị các vật tư, dụng cụ. Di chuyển đến nơi làm việc. - Thực hiện kiểm tra, sữa chữa thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Kiểm tra tình trạng hoạt động thiết bị. - Kết thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ |
|
27 |
Sửa chữa ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây |
- Chuẩn bị vật liệu - Kiểm tra hỏng hóc, đo kích thước vị trí hỏng, lấy dấu, cưa cắt ống - Lên ống, vận chuyển, tiến hành sửa chữa thay thế theo đúng yêu cầu kỹ thuật - Kiểm tra và bàn giao. |
4. Tính toán hao phí vật liệu, lao động và máy thi công
- Định mức dự toán là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác.
Việc xác định hao phí vật liệu được tính toán từ số liệu theo thiết kế, từ các phiếu thu thập thông tin, kết hợp tham khảo với các định mức đã được ban hành tại “Thông tư 12/2021/TT-BXD, Thông tư số 44/2020/TT-BTTTT ngày 31/12/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Thông tư số 44/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải,...” có tính chất công việc tương tự.
Việc xác định hao phí nhân công và máy thi công được tính toán theo số liệu từ các phiếu thu thập thông tin, kết hợp tham khảo với các định mức đã được ban hành tại “Thông tư 12/2021/TT-BXD, Thông tư số 44/2020/TT-BTTTT ngày 31/12/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Thông tư số 44/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải,...” có tính chất công việc tương tự.
a. Mức hao phí vật liệu
Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu cần dùng cho máy thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
Mức hao phí vật liệu trong định mức đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công. Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí vật liệu chính.
b. Mức hao phí nhân công
Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác xây dựng. Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc công nhân, cấp bậc công nhân là cấp bậc bình quân của các công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
c. Mức hao phí máy thi công
Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp thi công.
d. Hệ số Kcđ
- Hệ số Kcđ sang định mức dự toán xây dựng căn cứ quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục III Thông tư số 13/2021/TT-BXD.
Các hao phí trong định mức được tính toán theo số liệu ghi chép từ quá trình thi công cụ thể, trong một khoảng thời gian nhất định đối với từng loại công tác, chưa đại diện cho toàn bộ các điều kiện, yếu tố tác động đến quá trình thi công của loại công tác đó, và là định mức thi công. Vì vậy, hệ số chuyển đổi sang định mức dự toán xây dựng cần phản ánh cơ bản đầy đủ những điều kiện khách quan ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình thi công như quy định tại Thông tư số 13/2021/TT- BXD.
|
Nội dung |
Tính toán theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng |
Theo số liệu thống kê của công trình đã thực hiện |
Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế |
|
Hao phí nhân công |
≤ 1,2 |
≤ 1,15 |
≤ 1,1 |
|
Hao phí máy thi công |
≤ 1,15 |
≤ 1,1 |
≤ 1,05 |
5. Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công.
Tập hợp các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các khoản mực hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công. Mỗi tiết định mức gồm 2 phần:
1. Thành phần công việc: Thuyết minh rõ, đầy đủ nội dung các bước công việc theo thứ tự từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúc hoàn thành công việc.
2. Bảng định mức các khoản mục hao phí: Mô tả rõ tên, chủng loại, quy cách vật liệu chính trong công tác; cấp bậc Nhân công bình quân; tên, công nghệ của các loại máy chính để thực hiện hoàn thành công việc thu thập dữ liệu. Các tiết định mức được thực hiện mã hóa thống nhất.
PHẦN III. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT
CHƯƠNG I: CÔNG TÁC LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CAMERA VÀ THIẾT BỊ TRUNG TÂM, THIẾT BỊ NGOẠI VI
GSHN.11100 LẮP ĐẶT MÁY CHỦ LƯU TRỮ, MÁY CHỦ QUẢN LÝ HIỂN THỊ, THIẾT BỊ LƯU TRỮ CHUYÊN DỤNG
Thành phần công việc:
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế.
- Chuẩn bị dụng cụ, khảo sát sơ bộ mặt bằng thi công.
- Tiếp nhận, kiểm tra và chuyển thiết bị vào vị trí.
- Đấu nối cáp nguồn, dây đất… vào thiết bị.
- Kiểm tra theo yêu cầu kỹ thuật.
- Hiệu chỉnh, xác lập số liệu.
- Thu dọn vệ sinh.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại thiết bị |
|
|
≤ 2 CPU |
> 2 CPU |
||||
|
GSHN.11100 |
Lắp đặt máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng |
Vật liệu phụ |
|
|
|
|
Cồn công nghiệp |
lít |
0,03 |
0,04 |
||
|
Lạt nhựa |
cái |
10 |
15 |
||
|
Giấy A4 |
ram |
0,02 |
0,02 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,3 |
0,3 |
||
|
Kỹ sư 3,0/8 |
công |
0,4 |
0,7 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
||
|
Máy tính xách tay |
ca |
0,2 |
0,2 |
||
|
|
1 |
2 |
|||
GSHN.11200 LẮP ĐẶT NGUỒN CẤP POE
Thành phần công việc:
- Nhận, kiểm tra, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt.
- Đấu cáp nguồn, cáp tín hiệu vào thiết bị.
- Vệ sinh, thu dọn.
- Xác lập số liệu.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.11200 |
Lắp đặt nguồn cấp POE |
Vật liệu phụ |
|
|
|
Thiếc hàn |
kg |
0,01 |
||
|
Cồn công nghiệp Vật liệu khác |
kg |
0,1 |
||
|
Nhân công |
% |
2 |
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,5 |
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,5 |
||
|
|
1 |
|||
Thành phần công việc:
- Đọc bản vẽ thiết kế, thi công.
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị.
- Xác định vị trí và đánh dấu điểm lắp đặt tủ.
- Lắp đặt tủ.
- Đấu nối nguồn điện cấp cho tủ.
- Kiểm tra lại theo yêu cầu.
- Vệ sinh, thu dọn.
Đơn vị tính: tủ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Tủ Rack chuyên dụng cho lưu trữ |
||
|
< 33U |
≥ 33U |
PDU |
||||
|
GSHN.11300 |
Lắp đặt tủ rack |
Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
Cồn công nghiệp |
lít |
0,02 |
0,03 |
0,02 |
||
|
Vít nở M8 |
cái |
6 |
8 |
6 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
5 |
5 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,2 |
0,25 |
0,1 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
||
|
Máy khoan 1kW |
ca |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
||
|
|
1 |
2 |
3 |
|||
GSHN.11400 LẮP ĐẶT TỦ KỸ THUẬT
Thành phần công việc:
- Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, lập phương án thi công.
- Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ thi công.
- Nhận, mở hòm kiểm tra, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt.
- Đánh dấu khoan lỗ trên sàn, cầu cáp.
- Lắp đặt tủ, đấu dây theo thiết kế.
- Kiểm tra công việc đã hoàn thành.
- Thu dọn vệ sinh, xác lập số liệu.
Đơn vị tính: tủ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.11400 |
Lắp đặt tủ kỹ thuật |
Vật liệu phụ |
|
|
|
Cồn công nghiệp |
kg |
0,03 |
||
|
Giấy giáp số 0 |
tờ |
0,5 |
||
|
Đinh + vít nở M14 |
bộ |
4 |
||
|
Bu lông M10 |
bộ |
2 |
||
|
Sơn màu tổng hợp |
kg |
0,05 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
1 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Máy khoan 1 kW |
ca |
0,1 |
||
|
Máy cắt kim loại 5 kW |
ca |
0,05 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.11500 LẮP ĐÈN HỒNG NGOẠI TRỢ SÁNG
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật liệu, đo lấy dấu, cắt và đấu dây vào hệ thống, bắt vít cố định, lắp các phụ kiện, thử và hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra bàn giao.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.11500 |
Lắp đặt đèn hồng ngoại trợ sáng |
Vật liệu |
|
|
|
Đèn hồng ngoại trợ sáng |
bộ |
1 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,12 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.11600 LẮP ĐẶT RADA CẢM BIẾN
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, nghiên cứu Tài liệu kỹ thuật và bản vẽ, kiểm tra giao nhận thiết bị; lắp đặt thiết bị theo đúng yêu cầu kỹ thuật, thử nghiệm. Vận chuyển thiết bị trong phạm vi 30m.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.11600 |
Lắp đặt rada cảm biến |
Vật liệu |
|
|
|
Rada cảm biến |
bộ |
1 |
||
|
Vải trắng |
kg |
0,100 |
||
|
Băng làm kín |
cuộn |
0,500 |
||
|
Cồn công nghiệp |
kg |
0,050 |
||
|
Xăng |
kg |
0,100 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,5/7 |
công |
0,40 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.11700 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ỔN ÁP DÒNG ĐIỆN
Thành phần công việc:
- Nghiên cứu thiết kế đối chiếu với hiện trường thi công.
- Nhận, kiểm tra, phân loại, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt.
- Chuẩn bị mặt bằng, máy thi công.
- Đo đạc, lấy dấu, lắp đặt thiết bị.
- Kiểm tra, đo đạc, nguồn điện lưới, độ ổn định điện áp ra, thử tải.
- Kiểm tra công việc đã hoàn thành.
- Hoàn chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh.
- Xác lập số liệu.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại thiết bị ổn áp xoay chiều (KVA) |
||||
|
< 5 |
< 10 |
10 |
≤ 20 |
> 20 |
||||
|
GSHN.11700 |
Lắp đặt thiết bị ổn áp dòng điện |
Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
|
|
Thiếc hàn |
kg |
0,1 |
0,15 |
0,2 |
0,3 |
0,5 |
||
|
Nhựa thông |
kg |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,1 |
0,15 |
||
|
Băng dính 15x20.000mm |
cuộn |
0,1 |
0,1 |
0,2 |
0,3 |
0,4 |
||
|
Ống ghen |
m |
0,5 |
0,7 |
1 |
1,2 |
2 |
||
|
Giấy giáp số 2 |
tờ |
0,5 |
0,5 |
0,75 |
0,75 |
1 |
||
|
Cồn công nghiệp |
kg |
0,2 |
0,3 |
0,4 |
0,7 |
0,7 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
4 |
4 |
5 |
5 |
5 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,48 |
0,48 |
0,60 |
0,72 |
0,78 |
||
|
Nhân công 5,0/7 |
công |
1,03 |
1,14 |
1,14 |
1,60 |
1,71 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
|
|
||
|
Đồng hồ vạn năng |
ca |
0,5 |
0,5 |
0,5 |
0,7 |
0,7 |
||
|
Tải giả |
ca |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
0,2 |
0,2 |
||
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|||
GSHN.11800 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG NGUỒN
Thành phần công việc:
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, thiết kế, lập phương án thi công.
- Nhận, kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt.
- Đấu nối cáp nguồn vào thiết bị và tải.
- Lắp đặt thanh tiếp đất phụ.
- Đấu nối dây đất với thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ.
- Đo đạc, đánh dấu, khoan tường.
- Bắt chặt ke đỡ thiết bị vào tường hoặc xuống nền nhà.
- Lắp đặt thiết bị vào ke đỡ.
- Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị cắt và lọc sét.
- Thu dọn, vệ sinh.
- Xác lập số liệu.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Thiết bị cắt và lọc sét đường nguồn |
||
|
≤ 32A |
≤ 63A |
≤125A |
||||
|
GSHN.11800 |
Lắp đặt thiết bị cắt lọc sét đường nguồn |
Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
Giá đỡ thiết bị |
bộ |
1 |
1 |
1 |
||
|
Đinh vít nở (M8÷M12) |
bộ |
12 |
12 |
12 |
||
|
Bu lông M12 |
bộ |
4 |
4 |
4 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
2 |
2 |
2 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
1,2 |
1,5 |
1,5 |
||
|
Kỹ sư 3,0/8 |
công |
1,59 |
2,19 |
3,09 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
||
|
Máy khoan 1 kW |
ca |
0,3 |
0,3 |
0,3 |
||
|
|
1 |
2 |
3 |
|||
GSHN.11900 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG TÍN HIỆU
Thành phần công việc:
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, thiết kế, lập phương án thi công.
- Nhận, kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt.
- Đấu nối cáp nguồn vào thiết bị và tải.
- Lắp đặt thanh tiếp đất phụ.
- Đấu nối dây đất với thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ.
- Đo đạc, đánh dấu, khoan tường.
- Bắt chặt ke đỡ thiết bị vào tường hoặc xuống nền nhà.
- Lắp đặt thiết bị vào ke đỡ.
- Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị cắt và lọc sét.
- Thu dọn, vệ sinh.
- Xác lập số liệu.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Thiết bị cắt và lọc sét đường tín hiệu |
|||
|
≤125A |
≤200A |
≤400A |
≤630A |
||||
|
GSHN.11900 |
Lắp đặt thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu |
Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
|
Giá đỡ thiết bị |
bộ |
1 |
1 |
1 |
1 |
||
|
Đinh vít nở M12 |
bộ |
12 |
12 |
12 |
12 |
||
|
Bu lông M12 |
bộ |
4 |
4 |
4 |
4 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
2 |
2 |
2 |
2 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
||
|
Kỹ sư 3,0/8 |
công |
4,5 |
5,7 |
6,84 |
8,7 |
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
1,8 |
2,4 |
3 |
3,6 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
|
||
|
Máy khoan 1 kW |
ca |
0,3 |
0,3 |
0,3 |
0,3 |
||
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|||
GSHN.12000 LẮP ĐẶT BẢNG ĐỒNG TIẾP ĐỊA
Thành phần công việc:
- Nghiên cứu bản vẽ kỹ thuật.
- Đo đạc, xác định vị trí đặt tấm tiếp đất.
- Khoan lỗ và bắt cố định tấm tiếp đất vào vị trí quy định.
- Ép đầu cốt.
- Kết nối dây cáp với tấm tiếp đất.
- Xác lập số liệu.
Đơn vị tính: tấm
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Tiết diện bảng (m2) |
||
|
(S ≤0,024) |
(S≤0,06) |
(S≤0,1) |
||||
|
GSHN.12000 |
Lắp đặt bảng đồng tiếp địa |
Vật liệu chính |
|
|
|
|
|
Bảng tiếp địa (bao gồm cả bulông, êcu... đã mạ niken để kết cuối cáp) |
tấm |
1 |
1 |
1 |
||
|
Vật liệu phụ |
|
|
|
|
||
|
Bulông ϕ12 (bao gồm cả vòng đệm cách điện) |
bộ |
4 |
4 |
4 |
||
|
Đầu cốt cáp dẫn đất (M100 - M300) |
cái |
2 |
2 |
2 |
||
|
Đầu cốt cáp các loại (M14 - M50) |
cái |
12 |
12 |
12 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
1,25 |
1,95 |
2,6 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
||
|
Máy khoan 1 kW |
ca |
0,3 |
0,3 |
0,3 |
||
|
|
1 |
2 |
3 |
|||
GSHN.12100 RA KÉO RẢI DÂY LIÊN KẾT ĐIỆN CỰC ≥M50
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dây liên kết.
- Cắt dây thành từng đoạn theo thiết kế.
- Uốn thẳng dây.
- Kéo, rải dây theo các rãnh đã đào.
- Xác lập số liệu.
Đơn vị tính: m
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.12100 |
Ra kéo rải dây liên kết điện cực ≥M50 |
Vật liệu chính |
|
|
|
Dây liên kết (dẹt hoặc tròn) |
m |
1,01 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,02 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.12200 RA KÉO RẢI DÂY TIẾP ĐỊA CHO THIẾT BỊ ≤ M16
Thành phần công việc:
Gia công và lắp đặt chân bật, đục chèn trát, kéo rải dây, hàn cố định vào chân bật, sơn chống rỉ hoàn chỉnh.
Đơn vị tính: m
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại dây |
||
|
Dây đồng Φ8mm |
Dây thép |
|||||
|
Φ10mm |
Φ12mm |
|||||
|
GSHN.12200 |
Ra kéo rải dây tiếp địa cho thiết bị ≤ M16 |
Vật liệu |
|
|
|
|
|
Dây đồng |
kg |
0,43 |
- |
- |
||
|
Thép tròn |
kg |
- |
0,62 |
0,90 |
||
|
Que hàn đồng |
kg |
0,02 |
- |
- |
||
|
Que hàn |
kg |
- |
0,02 |
0,02 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
10 |
10 |
10 |
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,018 |
0,021 |
0,021 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
||
|
Máy hàn 14 kW |
ca |
0,005 |
0,005 |
0,005 |
||
|
|
1 |
2 |
3 |
|||
Ghi chú: Thép cuộn gồm cả công tời thẳng, thép đoạn gồm cả công chặt, nối.
GSHN.12300 RA KÉO RẢI CÁP QUANG NGẦM, TREO
GSHN.12300 RA KÉO RẢI CÁP QUANG NGẦM
Thành phần công việc:
- Khảo sát mặt bằng, lập phương án thi công.
- Đo thử cáp tại kho.
- Cảnh giới an toàn giao thông.
- Vận chuyển cáp quang cả cuộn đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 30m.
- Ra, kéo cáp và lắp đặt ống nhựa PVC 2 mảnh.
- Đặt tấm đậy bê tông.
- Đo thử toàn tuyến.
- Kiểm tra, hoàn thiện công trình.
- Xác lập số liệu.
Đơn vị tính: km cáp
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại cáp |
||
|
≤ 12 sợi |
≤ 24 sợi |
≤ 48 sợi |
||||
|
GSHN.12300 |
Ra kéo rải cáp quang ngầm |
Vật liêu chính |
|
|
|
|
|
Cáp quang |
km |
1 |
1 |
1 |
||
|
Vật liêu phụ |
|
|
|
|
||
|
Ống PVC 2 mảnh F40 |
m |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
||
|
Côliê nhựa |
bộ |
666,7 |
666,7 |
666,7 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
10 |
11,2 |
12,2 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
||
|
Cẩu 5 tấn |
ca |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
||
|
Máy đo cáp quang |
ca |
0,032 |
0,063 |
0,127 |
||
|
|
1 |
2 |
3 |
|||
Tiếp theo:
Đơn vị tính: km cáp
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại cáp |
||
|
≤ 60 sợi |
≤ 96 sợi |
≤ 150 sợi |
||||
|
GSHN.12300 |
Ra kéo rải cáp quang ngầm |
Vật liêu chính |
|
|
|
|
|
Cáp quang |
km |
1 |
1 |
1 |
||
|
Vật liêu phụ |
|
|
|
|
||
|
Ống PVC 2 mảnh F40 |
m |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
||
|
Côliê nhựa |
bộ |
666,7 |
666,7 |
666,7 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
13,6 |
16 |
17,5 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
||
|
Cẩu 5 tấn |
ca |
0,1 |
0,15 |
0,15 |
||
|
Máy đo cáp quang |
ca |
0,158 |
0,253 |
0,396 |
||
|
|
4 |
5 |
6 |
|||
Tiếp theo:
Đơn vị tính: km cáp
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại cáp |
||
|
≤ 200 sợi |
≤ 250 sợi |
≤ 300 sợi |
||||
|
GSHN.12300 |
Ra kéo rải cáp quang ngầm |
Vật liêu chính |
|
|
|
|
|
Cáp quang |
km |
1 |
1 |
1 |
||
|
Vật liêu phụ |
|
|
|
|
||
|
Ống PVC 2 mảnh F40 |
m |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
||
|
Côliê nhựa |
bộ |
666,7 |
666,7 |
666,7 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
19 |
21 |
22,5 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
||
|
Cẩu 5 tấn |
ca |
0,15 |
0,2 |
0,25 |
||
|
Máy đo cáp quang |
ca |
0,528 |
0,66 |
0,792 |
||
|
|
7 |
8 |
9 |
|||
Tiếp theo:
Đơn vị tính: km cáp
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại cáp |
|
|
≤ 400 sợi |
≤ 600 sợi |
||||
|
GSHN.12300 |
Ra kéo rải cáp quang ngầm |
Vật liệu chính |
|
|
|
|
Cáp quang |
km |
1 |
1 |
||
|
Vật liêu phụ |
|
|
|
||
|
Ống PVC 2 mảnh F40 |
m |
1,02 |
1,02 |
||
|
Côliê nhựa |
bộ |
666,7 |
666,7 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
24,5 |
26 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
||
|
Cẩu 5 tấn |
ca |
0,25 |
0,3 |
||
|
Máy đo cáp quang |
ca |
1.056 |
1.584 |
||
|
|
10 |
11 |
|||
GSHN.12320 RA KÉO RẢI CÁP QUANG TREO TRÊN CỘT
Thành phần công việc:
- Khảo sát hiện trường, lập phương án thi công.
- Đo thử cáp tại kho.
- Vận chuyển cáp (cả cuộn) đến vị trí và phân rải vật liệu trong phạm vi 30 m.
- Ra, kéo, căng hãm cáp trên cột.
- Treo bảng báo độ cao treo cáp.
- Cảnh giới thi công.
- Đo thử sau thi công, kiểm tra, hoàn thiện công trình.
- Xác lập số liệu.
Đơn vị tính: km cáp
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại cáp |
|||
|
≤ 8 sợi |
≤ 12 sợi |
≤ 16 sợi |
≤ 24 sợi |
||||
|
GSHN.12320 |
Ra kéo rải cáp quang treo trên cột |
Vật liệu chính |
|
|
|
|
|
|
Cáp quang |
km |
1 |
1 |
1 |
1 |
||
|
Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
||
|
Giấy lau mịn |
hộp |
1 |
1 |
1 |
1 |
||
|
Asiton |
lít |
0,2 |
0,2 |
0,2 |
0,2 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
12,7 |
13,8 |
16,3 |
17,3 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
|
||
|
Máy đo cáp quang |
ca |
0,032 |
0,063 |
0,127 |
0,158 |
||
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|||
Tiếp theo
Đơn vị tính: km cáp
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại cáp |
|||
|
≤ 32 sợi |
≤ 36 sợi |
≤ 48 sợi |
> 48 sợi |
||||
|
GSHN.12320 |
Ra kéo rải cáp quang treo trên cột |
Vật liệu chính |
|
|
|
|
|
|
Cáp quang |
km |
1 |
1 |
1 |
1 |
||
|
Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
||
|
Giấy lau mịn |
hộp |
2 |
2 |
2 |
2 |
||
|
Asiton |
lít |
0,3 |
0,3 |
0,3 |
0,3 |
||
|
Bảng báo cáp quang và độ cao |
cái |
1 |
1 |
1 |
1 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
18,6 |
20 |
21,85 |
22 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
|
||
|
Máy đo cáp quang |
ca |
0,253 |
0,396 |
0,528 |
0,8 |
||
|
|
5 |
6 |
7 |
8 |
|||
Ghi chú:
- Nếu kéo cáp trong khuyên, cáp đã bó hoặc kéo cáp được nhân hệ số k=1,05.
- Định mức của công tác ra kéo, căng hãm cáp quang trong điều kiện địa hình bằng phẳng, trường hợp gặp địa hình khác định mức nhân công được nhân với các hệ số sau:
+ Địa hình có độ dốc ≥ 25°: Hệ số 1,1.
+ Đồi núi có độ dốc ≥ 35°: Hệ số 1,2.
+ Đồi núi có độ dốc > 35°: Hệ số 1,5
GSHN.12400 RA KÉO RẢI CÁP MẠNG
GSHN.12410. RA KÉO RẢI CÁP MẠNG, LOẠI CÁP ĐỒNG UTP
Thành phần công việc:
- Đọc thiết kế; chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
- Đo kích thước, lấy dấu; lắp đặt giàn giáo
- Cắt cáp, ra cáp, lắp đặt cáp;
- Đo kiểm tra các thông số cáp;
- Hiệu chỉnh, xác lập số liệu;
- Thu dọn vệ sinh.
Đơn vị tính:10m
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
UTP CAT 5/5E |
UTP CAT 6 |
|||
|
< 25 đôi |
Từ 25 đến 100 đôi |
> 100 đôi |
< 25 đôi |
≥ 25 đôi |
||||
|
GSHN.12410 |
Ra kéo rải cáp mạng loại cáp đồng UTP |
Vật liệu chính |
|
|
|
|
|
|
|
Cáp đồng |
m |
10,1 |
10,1 |
10,1 |
10,1 |
10,1 |
||
|
Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
|
||
|
Tem đánh dấu |
cái |
2 |
3 |
4 |
2 |
3 |
||
|
Lạt nhựa 5x200mm |
cái |
2,5 |
2,5 |
2,5 |
2,5 |
2,5 |
||
|
Cồn công nghiệp |
lít |
0,05 |
0,1 |
0,1 |
0,05 |
0,1 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,2 |
0,3 |
0,4 |
0,2 |
0,3 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
|
|
||
|
Đồng hồ đo vạn năng |
ca |
0,03 |
0,03 |
0,04 |
0,03 |
0,03 |
||
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|||
GSHN.12420. RA KÉO RẢI CÁP MẠNG LOẠI 8 SỢI
Thành phần công việc:
- Đọc thiết kế; chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
- Đo kích thước, lấy dấu; lắp đặt giàn giáo
- Cắt cáp, ra cáp, lắp đặt cáp;
- Đo kiểm tra các thông số cáp;
- Hiệu chỉnh, xác lập số liệu;
- Thu dọn vệ sinh.
Đơn vị tính:10m
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.12420 |
Ra kéo rải cáp mạng loại 8 sợi |
Vật liệu chính |
|
|
|
Cáp mạng |
m |
10,1 |
||
|
Vật liệu phụ |
|
|
||
|
Tem đánh dấu |
cái |
3 |
||
|
Lạt nhựa 5x200 mm |
cái |
3 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
1 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,2 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Máy đo cáp quang |
ca |
0,01 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.12500 ĐẤU NỐI GIẮC NGUỒN, GIẮC TÍN HIỆU, HẠT MẠNG, BNC, ĐẦU CỐT CÁC LOẠI
Thành phần công việc:
- Cắt đầu cáp, tách bóc vỏ cáp, tuốt đầu sợi cáp.
- Đo kiểm tra sợi cáp.
- Đấu nối (hàn) cáp vào giắc cắm, đầu cút theo yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm tra công việc đã thực hiện.
- Vệ sinh, thu dọn.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại giắc cắm |
||
|
Giắc nguồn |
Giắc tín hiệu |
Hạt mạng |
||||
|
GSHN.12500 |
Đấu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng |
Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
Cồn công nghiệp |
kg |
0,001 |
0,001 |
0,005 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
5 |
5 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,05 |
0,1 |
0,07 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
||
|
Máy làm đầu cáp chuyên dụng |
ca |
0,04 |
0,075 |
0,03 |
||
|
|
1 |
2 |
3 |
|||
Tiếp theo:
Đơn vị tính: 10 đầu cốt
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại đầu cốt |
|||
|
Đầu cốt BNC |
Đầu cốt N |
Đầu cốt SMA, SMB |
Đầu cốt Siemen |
||||
|
GSHN.12500 |
Đấu nối BNC, đầu cốt các loại |
Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
|
Cồn công nghiệp |
kg |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
5 |
5 |
5 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,5 |
0,63 |
0,75 |
0,5 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
|
||
|
Máy làm đầu cáp chuyên dụng |
ca |
0,4 |
0,5 |
0,6 |
0,4 |
||
|
|
4 |
5 |
6 |
7 |
|||
GSHN.12600 LẮP ĐẶT GHEN HỘP, GHEN TRÒN BẢO VỆ DÂY
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật liệu, đo kích thước, lấy dấu, cưa cắt ống, lên ống, vận chuyển, tiến hành lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra và bàn giao.
Đơn vị tính: m
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Đường kính/đường chéo (mm) |
|||||
|
≤ 15 |
≤ 27 |
≤ 34 |
≤ 48 |
≤ 76 |
≤ 90 |
||||
|
GSHN.12600 |
Lắp đặt ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây đặt nổi |
Vật liệu |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ống ghen |
m |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,028 |
0,034 |
0,039 |
0,046 |
0,054 |
0,063 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Máy khoan bê tông cầm tay 0,62 kW |
ca |
0,01 |
0,01 |
0,012 |
0,014 |
0,017 |
0,02 |
||
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|||
Tiếp theo (Đặt chìm)
Đơn vị tính: m
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Đường kính/đường chéo (mm) |
|||||
|
≤ 15 |
≤ 27 |
≤ 34 |
≤ 48 |
≤ 76 |
≤ 90 |
||||
|
GSHN.12600 |
Lắp đặt ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây đặt chìm |
Vật liệu |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ống ghen |
m |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
15 |
15 |
15 |
15 |
15 |
15 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,11 |
0,15 |
0,17 |
0,20 |
0,23 |
0,26 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Máy khoan bê tông cầm tay 0,62 kW |
ca |
0,01 |
0,01 |
0,012 |
0,014 |
0,017 |
0,02 |
||
|
|
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|||
GSHN.12700 CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH CHO MÁY CHỦ, MÁY TRẠM.
Thành phần công việc:
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật về cài đặt máy chủ.
- Nghiên cứu cấu hình thiết bị, thu thập thông tin cấu hình hiện tại.
- Chuẩn bị tham số cấu hình, sao lưu số liệu.
- Kiểm tra môi trường cài đặt.
- Cài đặt hệ điều hành cho máy chủ.
- Cài đặt các trình điều khiển (Driver) cho máy chủ.
- Thiết lập cấu hình cho bảo mật máy chủ, cài đặt thêm các bản vá lỗi bảo mật, patch, hotfix.
- Đồng bộ hệ thống.
- Kiểm tra chức năng hoạt động của hệ thống.
- Lưu lại cấu hình chi tiết.
Đơn vị tính: máy
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Máy chủ, máy trạm |
|
|
≤ 4 CPU |
> 4 CPU |
||||
|
GSHN.12700 |
Cài đặt hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm. |
Vật liệu phụ |
|
|
|
|
Đĩa CD/DVD |
cái |
2 |
4 |
||
|
Giấy A4 |
ram |
0,01 |
0,02 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
5 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,6 |
1,2 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
||
|
Máy tính xách tay |
ca |
0,4 |
0,8 |
||
|
|
1 |
2 |
|||
CHƯƠNG II: CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG CAMERA VÀ THIẾT BỊ TRUNG TÂM, THIẾT BỊ NGOẠI VI
GSHN.21100 BẢO DƯỠNG CAMERA CỐ ĐỊNH
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư thiết bị; ngắt nguồn điện; vệ sinh vỏ bảo vệ và ống kính; định vị lại giá camera; vệ sinh cáp mạng và rack mạng RJ45; kiểm tra chất lượng hình ảnh.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.21100 |
Bảo dưỡng camera cố định |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
chiếc |
1 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,075 |
||
|
Nước lau kính |
lít |
0,03 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,262 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Xe thang 9m |
ca |
0,131 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.21200 BẢO DƯỠNG CAMERA QUAY QUÉT
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư thiết bị; ngắt nguồn điện; vệ sinh vỏ bảo vệ và ống kính; định vị lại giá camera; vệ sinh cáp mạng và rack mạng RJ45; kiểm tra chất lượng hình ảnh.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.21200 |
Bảo dưỡng camera quay quét |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
chiếc |
1 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,075 |
||
|
Nước lau kính |
lít |
0,03 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,393 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Xe thang 9m |
ca |
0,131 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.21300 BẢO DƯỠNG MÁY CHỦ LƯU TRỮ, MÁY CHỦ QUẢN LÝ HIỂN THỊ, THIẾT BỊ LƯU TRỮ CHUYÊN DỤNG
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị; ngắt nguồn điện; vệ sinh, kiểm tra các bó máy tính song song, main, quạt CPU, chân ram, khe cắm, keo tản nhiệt,…; khởi động nguồn điện; kiểm tra tình trạng hoạt động của máy chủ.
Đơn vị: bộ máy/lần
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
BDTM.30500 |
Bảo dưỡng máy chủ dữ liệu |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
chiếc |
0,1 |
||
|
Khăn mềm |
chiếc |
2 |
||
|
Nước rửa chuyên dụng |
lít |
0,33 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,5 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Máy nén khí 120 m3/h |
ca |
0,25 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.21400 BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ CHUYỂN MẠCH (SWITCH)
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị; vệ sinh thiết bị; kiểm tra rack kết nối có đảm bảo không; kiểm tra tình trạng dây dữ liệu và dây nguồn; kiểm tra độ dò điện; ghi chép, tổng hợp.
Đơn vị: thiết bị
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.21400 |
Bảo dưỡng thiết bị chuyển mạch (Switch) |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
chiếc |
0,067 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,03 |
||
|
Bàn chải |
chiếc |
0,067 |
||
|
Nước rửa chuyên dụng |
lít |
0,05 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,028 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Vôn mét điện tử |
ca |
0,01 |
||
|
Máy nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h |
ca |
0,01 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.21500 BẢO DƯỠNG NGUỒN CẤP POE
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị; vệ sinh, kiểm tra rack kết nối, tình trạng dây dữ liệu và dây nguồn; độ dò điện; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: thiết bị
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.21500 |
Bảo dưỡng nguồn cấp POE |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
chiếc |
0,067 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,03 |
||
|
Bàn chải |
chiếc |
0,067 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,028 |
||
|
|
1 |
|||
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị; vệ sinh trong và ngoài tủ; kiểm tra tình trạng cong vênh của tủ; độ dò điện; ghi chép.
Đơn vị: tủ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.21600 |
Bảo dưỡng tủ rack |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
chiếc |
0,2 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,075 |
||
|
Bàn chải |
chiếc |
0,1 |
||
|
Nước rửa chuyên dụng |
lít |
0,1 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,109 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Vôn mét điện tử |
ca |
0,03 |
||
|
Máy nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h |
ca |
0,1 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.21700 BẢO DƯỠNG TỦ KỸ THUẬT
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị; kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ; ngắt nguồn điện; vệ sinh trong và ngoài tủ, thiết bị; kiểm tra rack kết nối; dây dữ liệu và dây nguồn; kiểm tra độ dò điện, điện trở; khởi động nguồn điện; kiểm tra hoạt động của tủ.
Đơn vị: tủ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.21700 |
Bảo dưỡng tủ kỹ thuật |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
chiếc |
0,20 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,075 |
||
|
Bàn chải |
chiếc |
0,20 |
||
|
Nước rửa chuyên dụng |
lít |
0,20 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công bậc 4/7 |
công |
0,131 |
||
|
Kỹ sư 2,0/8 |
công |
0,131 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Vôn mét điện tử |
ca |
0,1 |
||
|
Máy nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h |
ca |
0,1 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.21800 BẢO DƯỠNG CONVERTER
Thành phần công việc:
Vệ sinh thiết bị; kiểm tra rack kết nối có đảm bảo không; kiểm tra tình trạng dây dữ liệu và dây nguồn; kiểm tra độ dò điện; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.21800 |
Bảo dưỡng Converter |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
chiếc |
0,067 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,03 |
||
|
Bàn chải |
chiếc |
0,067 |
||
|
Nước rửa chuyên dụng |
lít |
0,05 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,028 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Vôn mét điện tử |
ca |
0,01 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.21900 BẢO DƯỠNG ĐÈN HỒNG NGOẠI TRỢ SÁNG
Thành phần công việc:
Chuẩn bị dụng cụ vật tư, lau chùi đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.21900 |
Bảo dưỡng đèn hồng ngoại trợ sáng |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
chiếc |
0,1 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,03 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,2 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Xe thang 9m |
ca |
0,109 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.22000 BẢO DƯỠNG RADA CẢM BIẾN
Thành phần công việc:
Chuẩn bị dụng cụ, vật tư; vệ sinh bụi bẩn cột thu phát và cảm biến hồng ngoại; kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.22000 |
Bảo dưỡng rada cảm biến |
Vật liệu |
|
|
|
Khăn mền |
chiếc |
0,2 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,2 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,05 |
||
|
|
1 |
|||
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị; vệ sinh thiết bị; kiểm tra rack kết nối; tình trạng dây dữ liệu và dây nguồn; độ dò điện; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: thiết bị
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.22100 |
Bảo dưỡng firewall |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
chiếc |
0,1 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,03 |
||
|
Bàn chải |
chiếc |
0,25 |
||
|
Nước rửa chuyên dụng |
lít |
0,20 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,033 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Vôn mét điện tử |
ca |
0,01 |
||
|
Máy nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h |
ca |
0,01 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.22200 BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ LƯU ĐIỆN UPS
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, ngắt nguồn UPS, vệ sinh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; kiểm tra tình trạng hoạt động của UPS.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.22200 |
Bảo dưỡng thiết bị lưu điện UPS |
Vật liệu |
|
|
|
Khăn mềm |
chiếc |
0,1 |
||
|
Dung dịch chuyên dụng |
lít |
0,13 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 3,0/7 |
công |
0,088 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Vôn mét điện tử |
ca |
0,02 |
||
|
Đồng hồ vạn năng |
ca |
0,02 |
||
|
Máy nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h |
ca |
0,02 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.22300 BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG NGUỒN
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị; kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường nguồn; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: thiết bị
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.22300 |
Bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường nguồn |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
Chiếc |
0,05 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,02 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,062 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Xe thang 9m |
ca |
0,031 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.22400 BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG TÍN HIỆU
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị; kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: thiết bị
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.22400 |
Bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
Chiếc |
0,053 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,021 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,065 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Xe thang 9m |
ca |
0,033 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.22500 BẢO DƯỠNG BẢNG ĐỒNG TIẾP ĐỊA
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị; kiểm tra, bảo dưỡng bảng đồng tiếp địa; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: bảng
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.22500 |
Bảo dưỡng bảng đồng tiếp địa |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
Chiếc |
0,053 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,021 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,065 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.22600 BẢO DƯỠNG HỆ ĐIỀU HÀNH CHO MÁY CHỦ, MÁY TRẠM
Thành phần công việc:
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật về cài đặt máy chủ;
- Nghiên cứu cấu hình thiết bị, thu thập thông tin cấu hình hiện tại;
- Chuẩn bị tham số cấu hình, sao lưu số liệu;
- Kiểm tra, bảo dưỡng hệ điều hành cho máy chủ hoặc máy trạm;
- Kiểm tra, bảo dưỡng các trình điều khiển (Driver) cho máy chủ hoặc máy trạm;
- Đồng bộ hệ thống;
- Kiểm tra chức năng hoạt động của hệ thống;
- Lưu lại cấu hình chi tiết.
Đơn vị tính: máy
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Máy chủ, máy trạm |
|
|
≤ 4 CPU |
> 4 CPU |
||||
|
GSHN.22600 |
Bảo dưỡng hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm. |
Vật liệu: |
|
|
|
|
Đĩa CD/DVD |
Cái |
2 |
4 |
||
|
Giấy A4 |
Ram |
0,01 |
0,02 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,66 |
1,32 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
||
|
Máy tính xách tay |
ca |
0,44 |
0,88 |
||
|
|
1 |
2 |
|||
GSHN.22700 BẢO DƯỠNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ LƯU TRỮ, HIỂN THỊ, TÍNH NĂNG ỨNG DỤNG THÔNG MINH
Thành phần công việc:
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.
- Kiểm tra, bảo dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh theo yêu cầu kỹ thuật.
- Hiệu chỉnh, xác lập số liệu.
- Lưu lại cấu hình chi tiết.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.22700 |
Bảo dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh |
Vật liệu |
|
|
|
Giấy in A4 |
ram |
0,01 |
||
|
Đĩa cài CD (driver) |
cái |
1 |
||
|
Đĩa cài CD (softwave) |
cái |
1 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
1,65 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Máy tính xách tay |
ca |
0,88 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.22800 BẢO DƯỠNG MÁY TÍNH TRẠM
Thành phần công việc:
Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu; cắt nguồn điện, tháo vỏ máy; vệ sinh main, quạt CPU, chân ram, khe cắm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; lắp lại, bật lại nguồn, kiểm tra tình trạng hoạt động của máy; thu dọn.
Đơn vị: máy
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.22800 |
Bảo dưỡng máy tính trạm |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
chiếc |
0,1 |
||
|
Khăn mềm |
chiếc |
0,2 |
||
|
Cọ vệ sinh |
chiếc |
0,1 |
||
|
Nước rửa chuyên dụng |
lít |
0,05 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,0656 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Máy nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h |
ca |
0,0656 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.22900 BẢO DƯỠNG CỘT CAMERA
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị; kiểm tra độ thẳng đứng của cột, bắt xiết bulông; kiểm tra hệ thống dẫn điện đèn tín hiệu, hệ thống che chắn xung quanh cột; vệ sinh thu dọn; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: cột
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.22900 |
Bảo dưỡng cột Camera |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
cái |
3,00 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,25 |
||
|
Nhân công |
công |
0,25 |
||
|
Nhân công 4,0/7 |
ca |
0,04 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Xe thang 9m |
|
|
||
|
|
1 |
|||
Thành phần công việc:
Chuẩn bi vật tư, thiết bị; kiểm tra xung quanh hố bằng mắt thường; bó gọn các dây dẫn dự phòng; vệ sinh, hút nước đọng trong hố; nạo vét bùn đất, trám trít lại những vị trí bong tróc; xử lý các vị trí bị hoen rỉ; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: hố
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.23000 |
Bảo dưỡng hố ga |
Vật liệu |
|
|
|
Thuốc chống côn trùng |
lít |
0,1 |
||
|
Bàn chải sắt |
cái |
0,2 |
||
|
Niêm tem |
bộ |
1 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,459 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.23100 ĐO, KIỂM TRA, DUY TU, BẢO DƯỠNG CÁP QUANG, CÁP MẠNG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị các vật tư, dụng cụ di chuyển đến nơi làm việc;
- Nâng người đến vị trí thích hợp để làm việc;
- Đo, Kiểm tra tình trạng hoạt động thiết bị;
- Tiến hành bảo dưỡng thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Kết thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ.
Đơn vị: 100 m
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.23100 |
Đo, kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng cáp quang, cáp mạng |
Vật liệu |
|
|
|
Giẻ lau |
kg |
0,50 |
||
|
Dung dịch RP7 |
lít |
0,12 |
||
|
Cồn |
lít |
0,20 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
2 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,76 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Xe nâng 12m |
ca |
0,255 |
||
|
Ô tô bán tải 1,5T |
ca |
0,011 |
||
|
Máy khác |
% |
2 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.23200 BẢO DƯỠNG ĐẦU NỐI GIẮC NGUỒN, GIẮC TÍN HIỆU, HẠT MẠNG, BNC, ĐẦU CỐT
Thành phần công việc:
Chuẩn bị các vật tư, dụng cụ. Di chuyển đến nơi làm việc. Thực hiện bảo dưỡng thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Kiểm tra tình trạng hoạt động thiết bị. Kết thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.23200 |
Bảo dưỡng đầu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt các loại |
Vật liệu |
|
|
|
Giẻ lau |
kg |
0,11 |
||
|
Cồn |
lít |
0,02 |
||
|
Chổi lông |
cái |
0,01 |
||
|
Bình xịt hơi bóp tay |
cái |
0,01 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,08 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Máy nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h |
ca |
0,004 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.23300 BẢO DƯỠNG GHEN HỘP, GHEN TRÒN BẢO VỆ DÂY
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị các vật tư, dụng cụ, di chuyển đến nơi làm việc;
- Tiến hành bảo dưỡng ghen, hộp ghen tròn bảo vệ dây theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Kết thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ.
Đơn vị: 100m
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.23300 |
Bảo dưỡng ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây |
Vật liệu |
|
|
|
Giẻ lau |
Kg |
1,42 |
||
|
Xà phòng |
Kg |
0,71 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
2 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
1,34 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Ô tô bán tải 1,5T |
Ca |
0,019 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.23400 BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ ỔN ÁP DÒNG ĐIỆN
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, vệ sinh thiết bị, kiểm tra kết nối, tình trạng dây, độ dò điện; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.23400 |
Bảo dưỡng thiết bị ổn áp dòng điện |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
chiếc |
0,05 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,03 |
||
|
Bàn chải |
chiếc |
0,1 |
||
|
Nước rửa chuyên dụng |
lít |
0,13 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Kỹ sư bậc 4/8 |
công |
0,054 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Vôn mét điện tử |
ca |
0,01 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.31100 THAY THẾ CÁC LINH KIỆN TRONG RECORDER, MÁY TÍNH TRẠM ĐIỀU KHIỂN CAMERA
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị vật tư, chở đến hiện trường.
- Ngắt điện Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera.
- Tháo dỡ linh kiện cần thay thế.
- Thay thế lắp đặt linh kiện mới.
- Đấu nối dây kết nối đến linh kiện.
- Đóng điện để kiểm tra vận hành.
- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.
- Giám sát an toàn, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm việc.
Đơn vị tính: cái
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.31100 |
Thay thế các linh kiện trong Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera |
Vật liệu |
|
|
|
Linh kiện thay thế |
cái |
1 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,31 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.31200 THAY THẾ CÁC LINH KIỆN TRONG TỦ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN CAMERA
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị vật tư, chở đến hiện trường.
- Tắt tủ kỹ thuật điều khiển Camera.
- Tháo dỡ linh kiện cần thay thế.
- Thay thế lắp đặt linh kiện mới.
- Đấu nối dây kết nối đến linh kiện.
- Đóng điện để kiểm tra vận hành.
- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.
- Giám sát an toàn, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm việc.
Đơn vị tính: cái
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.31200 |
Thay thế các linh kiện trong tủ kỹ thuật điều khiển Camera |
Vật liệu |
|
|
|
Linh kiện thay thế |
cái |
1 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,26 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.31300 THAY THẾ GIÁ ĐỠ CAMERA
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị mặt bằng, vật tư thay thế.
- Tháo dỡ giá đỡ Camera.
- Định vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp đặt giá.
- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.
Đơn vị tính: cái
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.31300 |
Thay thế giá đỡ Camera |
Vật liệu |
|
|
|
Giá đỡ Camera |
cái |
1 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
1,495 |
||
|
|
1 |
|||
Ghi chú: Trường hợp độ cao >4,5m thì bổ sung hao phí xe nâng là 0,21 ca và hao phí nhân công được nhân hệ số 1,1.
GSHN.31400 THAY THẾ VỎ BẢO VỆ CAMERA
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị mặt bằng, vật tư thay thế.
- Tháo dỡ vỏ bảo vệ Camera.
- Định vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp đặt vỏ bảo vệ.
- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.
Đơn vị tính: cái
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.31400 |
Thay thế vỏ bảo vệ Camera |
Vật liệu |
|
|
|
Vỏ bảo vệ Camera |
cái |
1 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,84 |
||
|
|
1 |
|||
Ghi chú: Trường hợp độ cao >4,5m thì bổ sung hao phí xe nâng là 0,21 ca và hao phí nhân công được nhân hệ số 1,1.
GSHN.31500 THAY THẾ KÍNH BẢO VỆ CAMERA
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị mặt bằng, vật tư thay thế.
- Tháo dỡ kính bảo vệ Camera.
- Định vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp kính vỏ bảo vệ.
- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.
Đơn vị tính: cái
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.31500 |
Thay thế kính bảo vệ Camera |
Vật liệu |
|
|
|
Kính bảo vệ Camera |
cái |
1 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,756 |
||
|
|
1 |
|||
Ghi chú: Trường hợp độ cao >4,5m thì bổ sung hao phí xe nâng là 0,21 ca và hao phí nhân công được nhân hệ số 1,1.
GSHN.31600 THAY THẾ VỎ TỦ KỸ THUẬT THÔNG TIN
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị vật tư, chở đến hiện trường.
- Tháo đầu cáp nguồn. Tháo đầu cáp điều khiển. Tháo dỡ tủ kỹ thuật thông tin cũ.
- Lắp đặt vỏ tủ kỹ thuật thông tin mới. Tháo dỡ, lắp đặt thiết bị trong tủ. Lắp đặt đầu cáp nguồn. Lắp đặt đầu cáp điều khiển.
- Kiểm tra và chạy thử. Giám sát an toàn, cắt điện, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm việc.
- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.
Đơn vị tính: vỏ tủ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.31600 |
Thay thế vỏ tủ kỹ thuật thông tin |
Vật liệu |
|
|
|
Vỏ tủ kỹ thuật thông tin |
cái |
1 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
1,22 |
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,06 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.31700 THAY THẾ BẢNG ĐIỆN TỬ
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng trước khi thi công.
- Nhận, kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt.
- Tháo dỡ thiết bị cũ.
- Xác định vị trí lắp bảng điện tử.
- Lắp đặt bảng điện tử mới và các phụ kiện.
- Làm đầu connector, đấu nối cáp nguồn, cáp tín hiệu vào bảng điện tử.
- Kiểm tra toàn bộ công việc.
- Vệ sinh, thu dọn hiện trường.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.31700 |
Thay thế bảng điện tử |
Vật liệu phụ |
|
|
|
Thiếc hàn |
kg |
0,03 |
||
|
Nhựa thông |
kg |
0,01 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
2 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,75 |
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,5 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Đồng hồ vạn năng |
ca |
0,25 |
||
|
|
1 |
|||
Ghi chú: Định mức chưa bao gồm thiết bị thay thế.
GSHN.31800 KIỂM TRA SỬA CHỮA TỦ RACK
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Kiểm tra, xác định hư hỏng.
- Sửa chữa tủ rack theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm tra và chạy thử.
- Vệ sinh thu dọn hiện trường.
Đơn vị: tủ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.31800 |
Kiểm tra sửa chữa tủ rack |
Nhân công |
|
|
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,230 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Máy khoan điện 1kW |
ca |
0,011 |
||
|
|
1 |
|||
Ghi chú: Định mức chưa bao gồm công tác sửa chữa các thiết bị trong tủ.
GSHN.31900 KIỂM TRA SỬA CHỮA CAMERA
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Ngắt nguồn điện; kiểm tra hư hỏng.
- Sửa chữa camera theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm tra và chạy thử.
- Vệ sinh thu dọn hiện trường.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.31900 |
Kiểm tra sửa chữa Camera |
Nhân công |
|
|
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
1,15 |
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,575 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Máy khoan 1kW |
ca |
0,42 |
||
|
Vôn mét điện tử |
ca |
0,42 |
||
|
Đồng hồ vạn năng |
ca |
0,42 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.32000 KIỂM TRA SỰ CỐ ĐƯỜNG TRUYỀN MẠNG
Thành phần công việc:
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, kiểm tra an toàn.
- Kiểm tra đấu nối toàn trình, kiểm tra tiếp đất chống sét.
- Vận hành, hiệu chỉnh thiết bị.
- Đo chỉ tiêu kỹ thuật luồng số.
- Xác lập số liệu.
Đơn vị tính: đường truyền
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.32000 |
Kiểm tra sự cố đường truyền mạng |
Vật liệu |
|
|
|
Giấy in A4 |
ram |
0,1 |
||
|
Đĩa CD |
cái |
0,1 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
3 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,3 |
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,1 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Máy đo đồng bộ mạng |
ca |
3 |
||
|
Máy vi tính |
ca |
0,2 |
||
|
Bộ lưu điện (UPS) 1000W |
ca |
3 |
||
|
Máy ổn áp <=2 KVA |
ca |
3 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.32100 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CÁP QUANG
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị; vệ sinh thiết bị; kiểm tra độ suy hao đường cáp; kiểm tra độ suy hao tại các điểm nối, đầu nối và adaptor quang; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: lần kiểm tra
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.32100 |
Kiểm tra định kỳ cáp quang |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
chiếc |
0,20 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,03 |
||
|
Sổ ghi chép |
quyển |
0,05 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,0656 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Máy đo cáp quang OTDR |
ca |
0,01 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.32200 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CÁP MẠNG
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị; vệ sinh thiết bị; kiểm tra độ suy hao đường cáp; kiểm tra độ suy hao tại các điểm nối, đầu nối; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: lần kiểm tra
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.32200 |
Kiểm tra định kỳ cáp mạng |
Vật liệu |
|
|
|
Chổi lông |
chiếc |
0,20 |
||
|
Giẻ lau |
kg |
0,03 |
||
|
Sổ ghi chép |
quyển |
0,05 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,062 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Máy đo chất lượng cáp |
ca |
0,01 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.32300 KIỂM TRA LỖI ĐÈN HỒNG NGOẠI TRỢ SÁNG CHO CAMERA
Thành phần công việc:
Chuẩn bị dụng cụ vật tư, kiểm tra cảm biến ánh sáng, kết nối nguồn điện, chế độ cài đặt đèn hồng ngoại theo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.32300 |
Kiểm tra lỗi đèn hồng ngoại trợ sáng cho camera |
Vật liệu |
|
|
|
Sổ ghi chép |
quyển |
0,05 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,18 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Xe thang 9m |
ca |
0,092 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.32400 KIỂM TRA LỖI BỘ RADA CẢM BIẾN
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Kiểm tra tình trạng, chức năng làm việc của bộ ra đa cảm biến theo yêu cầu của quy trình.
- Cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý, đề xuất giải pháp sửa chữa, thay thế.
- Thu dọn vệ sinh hiện trường.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.32400 |
Kiểm tra lỗi bộ rada cảm biến |
Nhân công |
|
|
|
Kỹ sư 3,0/8 |
công |
0,039 |
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,124 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Xe nâng 12m |
ca |
0,041 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.32500 KIỂM TRA LỖI THIẾT BỊ ĐO ĐẾM LƯU LƯỢNG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Cô lập nguồn điện. Đảm bảo phân luồng giao thông.
- Kiểm tra các lỗi hư hỏng của thiết bị.
- Ghi chép tổng hợp báo cáo lỗi để có phương án sửa chữa.
- Vệ sinh, thu dọn hiện trường.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.32500 |
Kiểm tra lỗi thiết bị đo đếm lưu lượng |
Vật liệu |
|
|
|
Sổ ghi chép |
quyển |
0,05 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
1,1 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Xe nâng 12m |
ca |
0,171 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.32600 KIỂM TRA LỖI BẢNG ĐỒNG TIẾP ĐỊA
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công;
- Kiểm tra bề mặt, kiểm tra đầu cốt đồng kết nối dây đồng tiếp địa, kiểm tra độ dò diện.
- Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: bảng
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.32600 |
Kiểm tra lỗi bảng đồng tiếp địa |
Vật liệu |
|
|
|
Sổ ghi chép |
quyển |
0,05 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,061 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Vôn mét điện tử |
ca |
0,031 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.32700 KIỂM TRA LỖI THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG NGUỒN
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Kiểm tra tình trạng các thiết bị đèn báo trạng thái, cuộn cảm, tụ điện.
- Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.32700 |
Kiểm tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường nguồn |
Vật liệu |
|
|
|
Sổ ghi chép |
quyển |
0,10 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Kỹ sư 3,0/8 |
công |
0,061 |
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,072 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Máy ảnh |
ca |
0,025 |
||
|
Máy đo vạn năng |
ca |
0,05 |
||
|
Ống nhòm |
ca |
0,025 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.32800 KIỂM TRA LỖI THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG TÍN HIỆU
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Kiểm tra tình trạng các thiết bị đèn báo trạng thái, cuộn cảm, tụ điện.
- Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.32800 |
Kiểm tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu |
Vật liệu |
|
|
|
Sổ ghi chép |
quyển |
0,10 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Kỹ sư 3,0/8 |
công |
0,055 |
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,065 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Máy ảnh |
ca |
0,023 |
||
|
Máy đo vạn năng |
ca |
0,045 |
||
|
Ống nhòm |
ca |
0,023 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.32900 KIỂM TRA LỖI HỆ ĐIỀU HÀNH CHO MÁY CHỦ, MÁY TRẠM
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ.
- Kiểm tra lỗi phần cứng hệ điều hành.
- Tháo dỡ, vệ sinh vỏ tủ, thiết bị linh kiện bên trong vỏ máy.
- Lắp đặt, chạy kiểm tra hoạt động của máy và thông số máy
- Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: máy
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.32900 |
Kiểm tra lỗi hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm |
Vật liệu |
|
|
|
USB |
cái |
0,001 |
||
|
Sổ ghi chép |
quyển |
0,02 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,6 |
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,3 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.33000 KIỂM TRA LỖI PHẦN MỀM QUẢN LÝ LƯU TRỮ, HIỂN THỊ, TÍNH NĂNG ỨNG DỤNG THÔNG MINH
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ.
- Kiểm tra lỗi phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh.
- Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị tính: máy
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.33000 |
Kiểm tra lỗi phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh |
Vật liệu |
|
|
|
USB |
cái |
0,002 |
||
|
Sổ ghi chép |
quyển |
0,04 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,9 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.33100 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CỘT
Thành phần công việc
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị;
- Kiểm tra độ thẳng đứng của cột, bắt xiết bulông.
- Kiểm tra hệ thống dẫn điện đèn tín hiệu, hệ thống che chắn xung quanh cột.
- Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
- Vệ sinh thu dọn hiện trường.
Đơn vị: 01 cột
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.33100 |
Kiểm tra định kỳ cột |
Vật liệu |
|
|
|
Sổ ghi chép |
quyển |
0,04 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,25 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Xe thang 9m |
ca |
0,04 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.33200 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỐ GA
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị;
- Kiểm tra hố ga theo yêu cầu kỹ thuật.
- Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
- Vệ sinh thu dọn hiện trường.
Đơn vị: 01 hố
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.33200 |
Kiểm tra định kỳ hố ga |
Vật liệu |
|
|
|
Sổ ghi chép |
quyển |
0,04 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,528 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.33300 KIỂM TRA SỬA CHỮA THIẾT BỊ ỔN ÁP DÒNG ĐIỆN
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị mặt bằng, máy thi công.
- Kiểm tra, đo đạc, nguồn điện lưới, độ ổn định điện áp ra, thử tải.
- Sửa chữa hỏng hóc thiết bị.
- Hoàn chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.33300 |
Kiểm tra sửa chữa thiết bị ổn áp dòng điện |
Vật liệu |
|
|
|
Thiếc hàn |
kg |
0,2 |
||
|
Nhựa thông |
kg |
0,05 |
||
|
Băng dính 15x20.000mm |
cuộn |
0,2 |
||
|
Ống ghen |
m |
1 |
||
|
Giấy giáp số 2 |
tờ |
0,75 |
||
|
Cồn công nghiệp |
kg |
0,4 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,648 |
||
|
Nhân công 5,0/7 |
công |
1,234 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Đồng hồ vạn năng |
ca |
0,525 |
||
|
Tải giả |
ca |
0,105 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.33400 KIỂM TRA SỬA CHỮA THIẾT BỊ LƯU ĐIỆN UPS
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị mặt bằng, máy thi công.
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật, thử tải.
- Sửa chữa hỏng hóc thiết bị.
- Hoàn chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
GSHN.33400 |
Kiểm tra sửa chữa thiết bị lưu điện UPS |
Vật liệu |
|
|
|
Băng dính 15x20.000mm |
cuộn |
0,2 |
||
|
Giấy giáp số 2 |
tờ |
0,5 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
2 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,23 |
||
|
Nhân công 5,0/7 |
công |
0,982 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Đồng hồ vạn năng |
ca |
0,053 |
||
|
Máy hiện sóng |
ca |
0,158 |
||
|
Tải giả |
ca |
0,053 |
||
|
|
1 |
|||
GSHN.33500 KIỂM TRA SỬA CHỮA ĐẦU NỐI GIẮC TÍN HIỆU, HẠT MẠNG, BNC
Thành phần công việc:
Chuẩn bị các vật tư, dụng cụ. Di chuyển đến nơi làm việc. Thực hiện kiểm tra, sữa chữa thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Kiểm tra tình trạng hoạt động thiết bị. Kết thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Giắc tín hiệu, hạt mạng |
Đầu cốt BNC |
|
GSHN.33500 |
Kiểm tra sửa chữa đầu nối giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC |
Vật liệu |
|
|
|
|
Cồn công nghiệp |
kg |
0,0168 |
0,0168 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
5 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,195 |
0,138 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
||
|
Máy làm đầu cáp chuyên dụng |
ca |
0,079 |
0,042 |
||
|
|
1 |
2 |
|||
GSHN.33600 KIỂM TRA SỬA CHỮA ĐẦU NỐI GIẮC NGUỒN, ĐẦU CỐT CÁC LOẠI
Thành phần công việc:
Chuẩn bị các vật tư, dụng cụ. Di chuyển đến nơi làm việc. Thực hiện kiểm tra, sửa chữa thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Kiểm tra tình trạng hoạt động thiết bị. Kết thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Giắc nguồn |
Đầu cốt các loại |
|
GSHN.33600 |
Kiểm tra sửa chữa đầu nối giắc nguồn, đầu cốt các loại |
Vật liệu |
|
|
|
|
Cồn công nghiệp |
kg |
0,0168 |
0,0168 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
5 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
||
|
Nhân công 4,0/7 |
công |
0,138 |
0,152 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
||
|
Máy làm đầu cáp chuyên dụng |
ca |
0,042 |
0,053 |
||
|
|
1 |
2 |
|||
GSHN.33600 SỬA CHỮA GHEN HỘP, GHEN TRÒN BẢO VỆ DÂY
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật liệu, kiểm tra hỏng hóc, đo kích thước vị trí hỏng, lấy dấu, cưa cắt ống, lên ống, vận chuyển, tiến hành sửa chữa thay thế theo đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra và bàn giao.
Đơn vị tính: m
|
Mã hiệu |
Công tác lắp đặt |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Đường kính/đường chéo (mm) |
|||||
|
≤ 15 |
≤ 27 |
≤ 34 |
≤ 48 |
≤ 76 |
≤ 90 |
||||
|
GSHN.33600 |
Sửa chữa ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây đặt nổi |
Vật liệu |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ống ghen |
m |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,032 |
0,039 |
0,045 |
0,053 |
0,062 |
0,071 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Máy khoan bê tông cầm tay 0,62 kW |
ca |
0,011 |
0,011 |
0,013 |
0,015 |
0,018 |
0,021 |
||
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|||
Tiếp theo (đặt chìm):
Đơn vị tính: m
|
Mã hiệu |
Công tác lắp đặt |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Đường kính/đường chéo(mm) |
|||||
|
≤ 15 |
≤ 27 |
≤ 34 |
≤ 48 |
≤ 76 |
≤ 90 |
||||
|
GSHN.33600 |
Sửa chữa ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây đặt chìm |
Vật liệu |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ống ghen |
m |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
1,02 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
15 |
15 |
15 |
15 |
15 |
15 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,127 |
0,173 |
0,196 |
0,23 |
0,265 |
0,298 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Máy khoan bê tông cầm tay 0,62 kW |
ca |
0,011 |
0,011 |
0,013 |
0,015 |
0,018 |
0,021 |
||
|
|
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|||
PHẦN IV: NỘI DUNG MỘT SỐ CÔNG VIỆC THAM CHIẾU THEO CÁC ĐỊNH MỨC ĐÃ ĐƯỢC BAN HÀNH
Ngoài các định mức công tác duy tu, sửa chữa hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được ban hành tại Phần III, trong quá trình triển khai thực hiện lập dự toán, trường hợp có thực hiện một số công tác khác đã có công tác tương tự trong các bộ định mức đã được cơ quan có thẩm quyển công bố/ban hành thì được tham chiếu áp dụng theo các định mức đã ban hành tại các văn bản này. Cụ thể:
|
STT |
NỘI DUNG CÔNG VIỆC |
NỘI DUNG ĐỊNH MỨC ĐÃ BAN HÀNH |
Văn bản tham chiếu |
|
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
|||
|
1 |
Cáp nguồn 2x1,5, 2x2,5, 2x6,… |
BA.16200 |
Kéo rải các loại dây dẫn 2 ruột |
TT 12/2021/TT- BXD |
|
2 |
Cọc đồng ɸ16 |
BA.19102 |
Đóng cọc chống sét đã có sẵn |
TT 12/2021/TT- BXD |
|
3 |
Hóa chất cải tạo đất |
23.050400.00 |
Cải tạo đất bằng hợp chất hoá học |
TT 44/2020/TT- BTTTT |
|
4 |
Hàn hóa nhiệt |
23.040400.00 |
Hàn điện cực tiếp đất với dây liên kết bằng phương pháp hàn hoá nhiệt |
TT 44/2020/TT- BTTTT |
|
5 |
Hàn nối quang |
22.110220.00 |
Hàn nối ODF cáp sợi quang, loại cáp quang |
TT 44/2020/TT- BTTTT |
|
6 |
Camera cố định |
31.160100.01 |
Lắp đặt thiết bị của Hệ thống Camera. Loại thiết bị : Camera |
TT 44/2020/TT- BTTTT |
|
7 |
Camera quay quét |
31.160100.01 |
Lắp đặt thiết bị của Hệ thống Camera. Loại thiết bị: Camera |
TT 44/2020/TT- BTTTT |
|
8 |
Bộ tay gá camera quay quét |
31.060101.00 |
Lắp đặt khung giá thiết bị |
TT 44/2020/TT- BTTTT |
|
9 |
Máy trạm |
31.170100.01 |
Lắp đặt thiết bị tin học. Loại thiết bị : máy trạm (Work Station) |
TT 44/2020/TT- BTTTT |
|
10 |
Màn hình ghép |
31.160100.02 |
Lắp đặt thiết bị của Hệ thống Camera. Loại thiết bị : Monitor |
TT 44/2020/TT- BTTTT |
|
11 |
Màn hình máy tính ≤ 27 inch |
31.160100.02 |
Lắp đặt thiết bị của Hệ thống Camera. Loại thiết bị : Monitor |
TT 44/2020/TT- BTTTT |
|
12 |
Màn hình hiển thị ≥ 50 inch |
31.160100.02 |
Lắp đặt thiết bị của Hệ thống Camera. Loại thiết bị : Monitor |
TT 44/2020/TT- BTTTT |
|
13 |
Dây HDMI( loại 1,5m; 3m; 30m;…) |
31.020300.00 |
Lắp đặt cáp tín hiệu trên máng cáp, trên cầu cáp |
TT 44/2020/TT- BTTTT |
|
14 |
Bộ chia HDMI |
31.180500.02 |
Lắp đặt các thiết bị chia tín hiệu cao tần các đầu cuối tín hiệu (TV, PA, CCTV...) Loại thiết bị chia tín hiệu <= 4 đường |
TT 44/2020/TT- BTTTT |
|
15 |
Bộ kéo dài HDMI (cáp quang; dây mạng) |
31.180500.01 |
Lắp đặt các thiết bị chia tín hiệu cao tần các đầu cuối tín hiệu (TV, PA, CCTV...) Loại thiết bị đầu cuối tín hiệu |
TT 44/2020/TT- BTTTT |
|
16 |
Thiết bị chuyển mạch Switch |
31.160200.02 |
Lắp đặt bộ điều khiển, bộ chuyển mạch và các đầu báo từ của hệ thống camera. Loại thiết bị : Bộ chuyển mạch |
TT 44/2020/TT- BTTTT |
|
17 |
Bộ chuyển đổi nguồn |
31.140400.00 |
Lắp đặt bộ đổi điện một chiều sang xoay chiều |
TT 44/2020/TT- BTTTT |
|
18 |
Bộ lưu điện (≤2 kVA; 3 k VA; 5 kVA;…) |
31.140600.00 |
Lắp đặt thiết bị lưu điện UPS |
TT 44/2020/TT- BTTTT |
|
19 |
Thiết bị lưu trữ mở rộng SAN, NAS |
01.04.05.01 |
Lắp đặt thiết bị NAS |
QĐ 1601/QĐ- BTTTT |
|
|
|
01.04.05.02 |
Cài đặt thiết bị NAS |
QĐ 1601/QĐ- BTTTT |
|
|
|
01.04.06.00 |
Lắp đặt và cài đặt thiết bị lưu trữ liên kết các thiết bị lưu trữ trên mạng (SAN) |
QĐ 1601/QĐ- BTTTT |
Ghi chú văn bản tham chiếu:
- TT 12/2021/TT-BXD: Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 và các Thông tư sửa đổi, bổ sung (Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30/8/2024; số 08/2025/TT-BXD ngày 30/5/2025, số 60/2025/TT-BXD ngày 30/12/2025) của Bộ Xây dựng;
- TT 44/2020/TT-BTTTT: Thông tư số 44/2020/TT-BTTTT ngày 31/12/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ);
- QĐ 1601/QĐ-BTTTT: Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT ngày 03/10/2011 và số 1235/QĐ-BTTTT ngày 04/9/2014 (sửa đổi Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT) của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
2.1. Các định mức tham chiếu theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng
BA.16200 LẮP ĐẶT DÂY DẪN 2 RUỘT
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, ra dây, vuốt thẳng, kéo rải, cắt nối, cố định dây dẫn vào vị trí, hoàn thiện công tác theo đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra và bàn giao.
Đơn vị tính: m
|
Mã hiệu |
Công tác lắp đặt |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại dây (mm2) |
|||||
|
≤ 1 |
≤ 4 |
≤ 10 |
≤ 25 |
≤ 50 |
≤ 95 |
||||
|
BA.162 |
Lắp đặt dây dẫn 2 ruột |
Vật liệu |
|
|
|
|
|
|
|
|
Dây dẫn điện |
m |
1,01 |
1,01 |
1,01 |
1,01 |
1,01 |
1,01 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,023 |
0,028 |
0,033 |
0,041 |
0,047 |
0,057 |
||
|
|
01 |
02 |
03 |
04 |
05 |
06 |
|||
Ghi chú: Tiết diện nêu trong bảng định mức là tiết diện cho một lõi của dây dẫn 2 ruột.
BA.19102 GIA CÔNG VÀ ĐÓNG CỌC CHỐNG SÉT
Thành phần công việc:
Xác định vị trí tim cọc, đo, cắt, gia công cọc theo thiết kế, đóng cọc xuống đất đảm bảo khoảng cách và độ sâu của cọc theo quy định của thiết kế, kiểm tra và bàn giao.
Đơn vị tính: 1 cọc
|
Mã hiệu |
Công tác lắp đặt |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Gia công và đóng cọc |
Đóng cọc đã có sẵn |
Đóng cọc ống đồng ɸ≤ 50mm có sẵn |
|
BA.191 |
Gia công, đóng cọc chống sét |
Vật liệu |
|
|
|
|
|
Cọc chống sét |
cái |
1 |
1 |
1 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
1 |
1 |
||
|
Nhân công 3,5/7 |
công |
0,50 |
0,27 |
0,32 |
||
|
|
01 |
02 |
03 |
|||
2.2. Các định mức tham chiếu theo Thông tư số 44/2020/TT-BTTTT ngày 31/12/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông
23.050400.00 CẢI TẠO ĐẤT BẰNG HỢP CHẤT HOÁ HỌC.
Thành phần công việc:
- Nghiên cứu đặc tính kỹ thuật của hợp chất hoá học.
- Pha chế hoá chất.
- Đưa hợp chất hoá học vào xung quanh điện cực.
Đơn vị tính: 1 m (chiều dài điện cực được cải tạo)
|
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
23.050400.00 |
+ Nhân công |
|
|
|
- Công nhân 4,0/7 |
công |
0,5 |
|
|
|
1 |
||
Ghi chú: Vật liệu dùng để cải tạo đất được tính theo yêu cầu kỹ thuật và thực tế.
23.040400.00 HÀN ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT VỚI DÂY LIÊN KẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN HOÁ NHIỆT
Thành phần công việc:
+ Thành phần công việc:
- Chuẩn bị máy hàn hoặc dụng cụ để kết nối.
- Đánh sạch dây liên kết và điện cực tiếp đất.
- Buộc gá dây liên kết với điện cực tiếp đất.
- Thực hiện hàn, nối dây liên kết với điện cực tiếp đất.
- Kiểm tra mối hàn.
- Thực hiện bảo vệ mối hàn.
Đơn vị tính: 1 điện cực
|
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Số lượng |
|
23.040400.00 |
+ Vật liệu phụ |
|
|
|
- Mối hàn cadweld |
mối |
1 |
|
|
- Thép ϕ1 |
kg |
0,025 |
|
|
- Vật liệu khác |
% |
2 |
|
|
+ Nhân công |
|
|
|
|
- Công nhân 4,0/7 |
công |
0,12 |
|
|
|
1 |
||
22.110220.00 HÀN NỐI CÁP QUANG VÀO ODF
Thành phần công việc:
+ Thành phần công việc:
- Vận chuyển, máy móc dụng cụ đến các vị trí đặt máy đo, vị trí lắp hộp.
- Chuẩn bị máy móc dụng cụ và lấy cáp lên.
- Đo thử trước khi hàn.
- Chuẩn bị hộp ODF.
- Khoan lắp hộp ODF.
- Chuẩn bị đầu cáp.
- Đưa cáp vào hộp ODF.
- Lắp khay đựng mối hàn.
- Chuẩn bị và lắp dây nối.
- Hàn cáp với dây nối.
- Đo mối hàn.
- Đóng ODF.
- Thu dọn máy móc, đồ nghề.
- Xác lập số liệu.
Đơn vị tính: 1 bộ ODF
|
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại cáp quang |
|||||
|
ODF ≤ 8 Fo |
ODF ≤ 10 Fo |
ODF ≤ 12 Fo |
ODF ≤ 24 Fo |
ODF ≤ 4 8 Fo |
ODF > 48 Fo |
|||
|
22.110220.00 |
+ Vật liệu chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hộp phân phối cáp quang và các phụ kiện kèm theo |
bộ |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
|
+ Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Băng cách điện |
cuộn |
0,51 |
0,52 |
0,53 |
1,06 |
2,12 |
3,18 |
|
|
- Giấy lau mịn TISSU |
hộp |
0,25 |
0,31 |
0,39 |
0,49 |
0,61 |
0,91 |
|
|
- Asitol |
lít |
0,13 |
0,16 |
0,20 |
0,25 |
0,31 |
0,46 |
|
|
- Vật liệu khác |
% |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
|
|
+ Nhân công |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công nhân 5,0/7 |
công |
0,79 |
1,115 |
2,378 |
3,28 |
4,26 |
5,17 |
|
|
+ Máy thi công |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy hàn cáp sợi quang |
ca |
0,104 |
0,11 |
0,116 |
0,154 |
0,262 |
0,393 |
|
|
- Máy đo cáp quang OTDR |
ca |
0,165 |
0,171 |
0,177 |
0,213 |
0,285 |
0,427 |
|
|
- Máy đo công suất quang |
ca |
0,1 |
0,106 |
0,112 |
0,143 |
0,22 |
0,33 |
|
|
- Máy điện thoại liên lạc quang |
ca |
0,15 |
0,156 |
0,162 |
0,198 |
0,27 |
0,405 |
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
||
31.160100.00 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG CAMERA. LOẠI THIẾT BỊ : CAMERA, MONITOR, BÀN ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU HÌNH
Thành phần công việc:
+ Thành phần công việc:
- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế, lập phương án thi công.
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng trước khi thi công.
- Nhận, kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt.
- Đo, lấy dấu, khoan lỗ, lắp chân đế camera.
- Xác định vị trí lắp monitor.
- Lắp đặt camera và monitor, các phụ kiện (hộp che, đầu quay, ống kính v.v...).
- Làm đầu connector, đấu nối cáp nguồn, cáp tín hiệu vào camera, vào monitor và bàn điều khiển.
- Kiểm tra toàn bộ công việc.
- Vệ sinh, thu dọn.
- Xác lập số liệu.
Đơn vị tính: 1 thiết bị
|
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại thiết bị |
||
|
Camera |
Monitor |
Bàn điều khiển tín hiệu hình |
|||
|
31.160100.00 |
+ Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
- Thiếc hàn |
kg |
0,05 |
0,03 |
0,1 |
|
|
- Nhựa thông |
kg |
0,01 |
0,01 |
0,03 |
|
|
- Cồn công nghiệp |
kg |
0,2 |
|
0,2 |
|
|
- Giấy giáp số 0 |
tờ |
1 |
|
1 |
|
|
- Đinh vít M5 |
bộ |
4 |
|
|
|
|
- Gen nilon cách điện ϕ6 |
|
|
1,5 |
|
|
|
- Vật liệu khác |
% |
2 |
2 |
2 |
|
|
+ Nhân công |
|
|
|
|
|
|
- Công nhân 4,0/7 |
công |
1 |
0,75 |
0,25 |
|
|
- Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,5 |
0,5 |
0,25 |
|
|
+ Máy thi công |
|
|
|
|
|
|
- Máy khoan 1kW |
ca |
0,4 |
0,25 |
0,8 |
|
|
- Vôn mét điện tử |
ca |
0,4 |
|
|
|
|
- Đồng hồ vạn năng |
ca |
0,4 |
|
|
|
|
|
1 |
2 |
3 |
||
31.060101.00 LẮP ĐẶT KHUNG GIÁ THIẾT BỊ
Thành phần công việc:
+ Thành phần công việc:
- Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, lập phương án thi công.
- Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ thi công.
- Nhận, mở hòm kiểm tra, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt.
- Đánh dấu khoan lỗ trên sàn, cầu cáp.
- Lắp đặt khung giá, đấu dây theo thiết kế.
- Kiểm tra công việc đã hoàn thành.
- Thu dọn vệ sinh, xác lập số liệu.
Đơn vị tính: 1 khung giá
|
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại khung giá |
|
|
120 mm |
19 inchs (480 mm) |
|||
|
31.060101.00 |
+ Vật liệu phụ |
|
|
|
|
- Cồn công nghiệp |
kg |
0,07 |
0,07 |
|
|
- Giấy giáp số 0 |
tờ |
1 |
1 |
|
|
- Đinh + vít nở M14 |
bộ |
2 |
2 |
|
|
- Sơn màu tổng hợp |
kg |
0,03 |
0,03 |
|
|
- Vật liệu khác |
% |
5 |
5 |
|
|
+ Nhân công |
|
|
|
|
|
- Công nhân 4,0/7 |
công |
1,5 |
1,5 |
|
|
+ Máy thi công |
|
|
|
|
|
- Máy khoan 1 kW |
ca |
0,1 |
0,1 |
|
|
- Máy cắt kim loại 5 kW |
ca |
0,05 |
0,05 |
|
|
|
1 |
2 |
||
31.170100.00 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TIN HỌC. LOẠI THIẾT BỊ: MÁY TRẠM (WORK STATION)
Thành phần công việc:
+ Thành phần công việc :
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế.
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Nhận, kiểm tra, phân loại, chuyển thiết bị đến địa điểm lắp đặt.
- Lắp đặt các thiết bị.
- Đấu nối cáp nguồn, cáp tín hiệu, dây đất... vào thiết bị.
- Kiểm tra toàn bộ công việc lắp đặt theo yêu cầu kỹ thuật.
- Thu dọn, vệ sinh.
- Xác lập số liệu.
Đơn vị tính: 1 thiết bị
|
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại thiết bị |
||
|
Máy trạm (Work Station) |
Máy in (Printer) |
Máy quét (Scaner) |
|||
|
31.170100.00 |
+ Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
- Cồn công nghiệp |
kg |
0,1 |
0,05 |
0,1 |
|
|
- Vật liệu khác |
% |
2 |
2 |
2 |
|
|
+ Nhân công |
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,12 |
0,1 |
0,14 |
|
|
- Công nhân 4,0/7 |
công |
0,05 |
0,04 |
0,06 |
|
|
+ Máy thi công |
|
|
|
|
|
|
- Đồng hồ vạn năng |
ca |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
|
|
1 |
2 |
3 |
||
31.020300.00 LẮP ĐẶT CÁP TÍN HIỆU TRÊN MÁNG CÁP, TRÊN CẦU CÁP
Thành phần công việc:
+ Thành phần công việc:
- Đọc bản vẽ thiết kế, thi công.
- Chuẩn bị dụng cụ thi công.
- Vận chuyển vật tư, vật liệu tới vị trí lắp đặt (trong phạm vi 30m).
- Ra cáp, vuốt thẳng, kéo rải cáp theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Đo độ dài cáp, đo thử các thông số kỹ thuật trước và sau khi kéo cáp.
- Vệ sinh, thu dọn, xác lập số liệu.
Đơn vị tính: 10 m
|
Mã hiệu |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị |
Loại cáp ( mm2 ) |
|||
|
≤5Cx0,35 |
≤10Cx0,35 |
≤15Cx0,35 |
≤20Cx0,35 |
|||
|
31.020300.00 |
+ Vật liệu chính |
|
|
|
|
|
|
- Cáp tín hiệu |
m |
10,3 |
10,3 |
10,3 |
10,3 |
|
|
+ Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
|
|
- Nhãn đánh dấu |
cái |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
- Lạt nhựa 5x200 mm |
cái |
3 |
3 |
3 |
3 |
|
|
- Vật liệu khác |
% |
5 |
5 |
5 |
5 |
|
|
+ Nhân công |
|
|
|
|
|
|
|
- Công nhân 4,0/7 |
công |
0,1 |
0,13 |
0,16 |
0,2 |
|
|
+ Máy thi công |
|
|
|
|
|
|
|
- Đồng hồ vạn năng |
ca |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
Ghi chú:
- Bảng định mức trên áp dụng cho cáp tín hiệu có thiết diện ≤ 0,35 mm2.
- Nếu cáp tín hiệu có thiết diện ≤ 1 mm2 thì định mức nhân công và máy thi công nhân hệ số 1,2.
- Nếu cáp tín hiệu có thiết diện > 1 mm2 thì định mức nhân công và máy thi công nhân hệ số 1,5.
- Nếu lắp đặt cáp trong ống thì định mức nhân công nhân hệ số 1,2.
- Nếu cầu cáp có độ cao lớn hơn hoặc bằng 3m, thì định mức nhân công được nhân với hệ số k như sau:
|
Độ cao cầu |
Từ 3 - 6m |
Từ 6 - 12m |
Trên 12m |
|
Hệ số k |
1,03 |
1,06 |
1,1 |
31.180500.00 LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ CHIA TÍN HIỆU CAO TẦN CÁC ĐẦU CUỐI TÍN HIỆU (TV, PA, CCTV...)
Thành phần công việc:
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, thiết kế.
- Nhận mặt bằng lắp đặt, chuẩn bị dụng cụ.
- Nhận, vận chuyển vật tư, thiết bị vào vị trí lắp đặt.
- Kiểm tra thiết bị trước khi lắp đặt.
- Lắp đặt, điều chỉnh các thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật.
- Hoàn chỉnh, kiểm tra, thu dọn.
- Xác lập số liệu.
Đơn vị tính: 1 bộ
|
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại thiết bị |
|
|
Đầu cuối tín hiệu |
Chia tín hiệu ≤ 4 đường |
|||
|
31.180500.00 |
+ Vật liệu phụ |
|
|
|
|
- Băng dính 15 x 20000 mm |
kg |
0,01 |
0,02 |
|
|
- Vật liệu khác |
% |
5 |
5 |
|
|
+ Nhân công |
|
|
|
|
|
- Công nhân 4,0/7 |
công |
0,2 |
0,25 |
|
|
- Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,2 |
0,3 |
|
|
+ Máy thi công |
|
|
|
|
|
- Máy đo điện trở cách điện |
ca |
0,05 |
0,1 |
|
|
- Máy đo suy hao |
ca |
0,1 |
0,15 |
|
|
- Máy khoan 1 kW |
ca |
0,05 |
0,05 |
|
|
|
1 |
2 |
||
Ghi chú: Bảng định mức trên áp dụng cho thiết bị chia ≤ 4 đường, khi lắp đặt thiết bị chia ≤ 8 đường định mức được nhân với hệ số 1.
31.160200.02 LẮP ĐẶT BỘ ĐIỀU KHIỂN, BỘ CHUYỂN MẠCH VÀ CÁC ĐẦU BÁO TỪ CỦA HỆ THỐNG CAMERA. LOẠI THIẾT BỊ: BỘ CHUYỂN MẠCH
+ Thành phần công việc:
- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế, lập phương án thi công.
- Nhận, kiểm tra, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt.
- Lắp đặt bộ điều khiển quay quét.
- Lắp đặt bộ điều khiển ống kính, Zoom.
- Điều chỉnh bộ gạt nước.
- Lắp đặt đấu nối chuyển mạch thị tần, lắp đặt điều chỉnh bộ chia hình.
- Điều chỉnh bộ quét lần lượt ảnh cáo Camera, điều chỉnh để ghi băng kiểm tra.
- Đo đạc lấy dấu, đục rãnh khung cửa gỗ, đấu chìm dây.
- Khoan taro, bắt vít sắt, lắp đặt hộp đầu báo cố định và di động.
- Lắp đặt nam châm, đấu báo vào vị trí.
- Trát bả ma tít sơn hoá trang.
- Đấu cáp nguồn, cáp tín hiệu vào thiết bị.
- Lắp hộp che, đầu báo.
- Vệ sinh, thu dọn.
- Xác lập số liệu.
Đơn vị tính: 1 bộ
|
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại thiết bị |
|||
|
Bộ điều khiển |
Bộ chuyển mạch |
Đầu báo từ vào cửa gỗ |
Đầu báo từ bọc nhôm vào cửa sắt |
|||
|
31.160200.00 |
+ Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
|
- Thiếc hàn |
kg |
0,01 |
0,01 |
0,03 |
0,03 |
|
|
- Nhựa thông |
kg |
0,1 |
0,1 |
0,01 |
0,01 |
|
|
- Cồn công nghiệp |
kg |
|
|
0,015 |
0,15 |
|
|
- Sơn mầu |
kg |
|
|
1 |
1 |
|
|
- Giấy giáp số 0 |
tờ |
|
|
|
|
|
|
- Ma tít |
kg |
|
|
0,3 |
0,3 |
|
|
- Vật liệu khác |
% |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
|
+ Nhân công |
|
|
|
|
|
|
|
- Công nhân 4,0/7 |
công |
0,3 |
1 |
1 |
1 |
|
|
- Kỹ sư 4,0/8 |
công |
0,1 |
1 |
0,5 |
0,5 |
|
|
+ Máy thi công |
|
|
|
|
|
|
|
- Máy khoan 1kW |
ca |
|
|
0,5 |
1 |
|
|
- Vôn mét điện tử |
ca |
|
|
0,5 |
1 |
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
31.140400.00 LẮP ĐẶT BỘ ĐỔI ĐIỆN MỘT CHIỀU SANG XOAY CHIỀU (HOẶC NGƯỢC LẠI)
+ Thành phần công việc:
- Nghiên cứu thiết kế đối chiếu với hiện trường thi công.
- Nhận, kiểm tra, phân loại, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt.
- Chuẩn bị mặt bằng, máy thi công.
- Đo đạc, lấy dấu, lắp đặt thiết bị.
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật, thử tải.
- Kiểm tra công việc đã hoàn thành.
- Hoàn chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh.
- Xác lập số liệu.
Đơn vị tính: 1 bộ
|
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại bộ đổi điện DC/AC (KVA) |
||||
|
< 5 |
< 10 |
10 |
≤ 20 |
> 20 |
|||
|
31.140400.00 |
+ Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
|
|
- Băng dính 15x20000 mm |
cuộn |
0,1 |
0,2 |
0,3 |
0,4 |
1 |
|
|
- Ống ghen |
m |
0,5 |
0,5 |
0,5 |
0,5 |
0,5 |
|
|
- Giấy giáp số 1 |
tờ |
0,5 |
0,5 |
0,5 |
1 |
1 |
|
|
- Vật liệu khác |
% |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
|
|
+ Nhân công |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/8 |
công |
1,15 |
1,15 |
1,4 |
1,7 |
1,9 |
|
|
- Công nhân 5,0/7 |
công |
1,58 |
1,75 |
1,75 |
2,28 |
2,45 |
|
|
+ Máy thi công |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đồng hồ vạn năng |
ca |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
0,15 |
0,15 |
|
|
- Máy hiện sóng |
ca |
0,2 |
0,2 |
0,3 |
0,3 |
0,4 |
|
|
- Tải giả |
ca |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
0,15 |
0,15 |
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
||
31.140600.00 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ LƯU ĐIỆN UPS
+ Thành phần công việc:
- Nghiên cứu thiết kế đối chiếu với hiện trường thi công.
- Nhận, kiểm tra, phân loại, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt.
- Chuẩn bị mặt bằng, máy thi công.
- Đo đạc, lấy dấu, lắp đặt thiết bị.
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật, thử tải.
- Kiểm tra công việc đã hoàn thành.
- Hoàn chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh.
Đơn vị tính: 1 bộ
|
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại thiết bị UPS (KVA) |
||||
|
< 5 |
5 ÷ 10 |
10 |
10 ÷20 |
> 20 |
|||
|
31.140600.00 |
+ Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
|
|
- Băng dính 15x20.000mm |
cuộn |
0,1 |
0,1 |
0,2 |
0,3 |
0,4 |
|
|
- Giấy giáp số 2 |
tờ |
0,5 |
0,5 |
0,5 |
1 |
1 |
|
|
- Vật liệu khác |
% |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
|
+ Nhân công |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/8 |
công |
00,16 |
0,16 |
0,2 |
0,24 |
0,26 |
|
|
- Công nhân 5,0/7 |
công |
0,77 |
0,855 |
0,855 |
1,112 |
1,197 |
|
|
+ Máy thi công |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đồng hồ vạn năng |
ca |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,075 |
0,075 |
|
|
- Máy hiện sóng |
ca |
0,1 |
0,1 |
0,15 |
0,15 |
0,2 |
|
|
- Tải giả |
ca |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,075 |
0,075 |
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
||
2.3. Các định mức tham chiếu theo Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT ngày 03/10/2011 và số 1235/QĐ-BTTTT ngày 04/9/2014 (sửa đổi Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT) của Bộ Thông tin và Truyền thông
01.04.05.01 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ NAS
+ Thành phần công việc:
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế
- Chuẩn bị dụng cụ, khảo sát sơ bộ mặt bằng thi công (tiếp đất, nguồn điện, độ ẩm, nhiệt độ...)
- Tiếp nhận, kiểm tra và chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt
- Tiến hành lắp đặt thiết bị
- Đấu nối cáp nguồn, cáp tín hiệu, dây đất, vào thiết bị
- Kiểm tra theo yêu cầu kỹ thuật
- Thu dọn vệ sinh.
Đơn vị tính: 1 thiết bị
|
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
LOẠI THIẾT BỊ |
||
|
< 10TB |
Từ 10 đến 50TB |
> 50TB |
|||
|
01.04.05.01 |
+ Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
Cồn công nghiệp |
lít |
0,05 |
0,1 |
0,2 |
|
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
5 |
5 |
|
|
+ Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Công nhân 4/7 |
công |
0,8 |
1,5 |
2 |
|
|
Kỹ sư 3/8 |
công |
2 |
2,5 |
3 |
|
|
+ Máy thi công |
|
|
|
|
|
|
Máy tính xách tay |
ca |
0,5 |
1,0 |
1,5 |
|
|
|
1 |
2 |
3 |
||
- Kỹ sư có chứng chỉ cơ bản về thiết bị của hãng
01.04.05.02. CÀI ĐẶT THIẾT BỊ NAS
+ Thành phần công việc:
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế
- Làm tài liệu kỹ thuật đặc tả mô hình kết nối
- Làm báo cáo kiểm tra, đánh giá hoạt động của hệ thống
- Cài đặt các trình điều khiển (driver) cho thiết bị
- Thiết lập các tham số cấu hình
- Kiểm tra, chạy thử theo yêu cầu kỹ thuật
- Hiệu chỉnh, xác lập số liệu
- Lưu lại cấu hình chi tiết
Đơn vị tính: 1 thiết bị
|
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
LOẠI THIẾT BỊ |
||
|
< 10TB |
Từ 10 đến 50TB |
> 50TB |
|||
|
01.04.05.02 |
+ Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
Giấy in A4 |
ram |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
|
Đĩa CD (driver) |
cái |
1 |
1 |
1 |
|
|
Đĩa CD (softwave) |
cái |
1 |
1 |
1 |
|
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
5 |
5 |
|
|
+ Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
1,5 |
2 |
3 |
|
|
+ Máy thi công |
|
|
|
|
|
|
Máy tính xách tay |
ca |
0,8 |
1,1 |
2 |
|
|
|
1 |
2 |
3 |
||
- Kỹ sư có chứng chỉ cơ bản về thiết bị của hãng
01.04.06.00. LẮP ĐẶT VÀ CÀI ĐẶT THIẾT BỊ LƯU TRỮ LIÊN KẾT CÁC THIẾT BỊ LƯU TRỮ TRÊN MẠNG (SAN)
Giới thiệu
SAN là hệ thống mạng trung gian giữa Server/Worksation và hệ thống lưu trữ, cho phép kết nối giữa hai hệ thống này nhằm mục đích một thiết bị lưu trữ có thể phục vụ cho nhiều Server/Workstation và ngược lại. Các hãng như HP, SUN, IBM đều có các thiết bị SAN của hãng; ví dụ IBM có SAN DS4800…
+ Thành phần công việc:
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế
- Chuẩn bị dụng cụ, khảo sát sơ bộ mặt bằng thi công (tiếp đất, nguồn điện, độ ẩm, nhiệt độ...)
- Tiếp nhận, kiểm tra và chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt
- Tiến hành lắp đặt thiết bị
- Đấu nối cáp nguồn, cáp tín hiệu, dây đất, vào thiết bị
- Kiểm tra theo yêu cầu kỹ thuật
- Thu dọn vệ sinh
Đơn vị tính: 1 thiết bị
|
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
LOẠI THIẾT BỊ |
||
|
< 10TB |
Từ 10TB đến 50TB |
> 50TB |
|||
|
01.04.06.00 |
+ Vật liệu phụ |
|
|
|
|
|
Cồn công nghiệp |
lít |
0,05 |
0,1 |
0,2 |
|
|
Vật liệu khác |
% |
5 |
5 |
5 |
|
|
+ Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Công nhân 4/7 |
công |
1 |
1,5 |
2 |
|
|
Kỹ sư 3/8 |
công |
2 |
3 |
4 |
|
|
+ Máy thi công |
|
|
|
|
|
|
Máy tính xách tay |
ca |
0,5 |
1,0 |
1,5 |
|
|
|
1 |
2 |
3 |
||
- Kỹ sư có chứng chỉ cơ bản về thiết bị của hãng
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh