Quyết định 6782/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của Luật Đầu tư đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 6782/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Công Vinh |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6782/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 2 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 12533/TTr-STC-KTĐN ngày 15 tháng 5 năm 2026, Tờ trình số 18840/TTr-STC ngày 13 tháng 7 năm 2026, Tờ trình số 25639/TTr-STC-KTĐN ngày 08 tháng 9 năm 2026 và Tờ trình số 28644/STC-KTĐN ngày 01 tháng 10 năm 2026 về ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của Luật Đầu tư đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 7593/STP-VB ngày 26 tháng 6 năm 2026, Sở Nội vụ tại Công văn số 11921/SNV-TCBC&TCPCP ngày 29 tháng 6 năm 2026 và ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của Luật Đầu tư đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 678/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong thực hiện các dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6782/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 2 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 12533/TTr-STC-KTĐN ngày 15 tháng 5 năm 2026, Tờ trình số 18840/TTr-STC ngày 13 tháng 7 năm 2026, Tờ trình số 25639/TTr-STC-KTĐN ngày 08 tháng 9 năm 2026 và Tờ trình số 28644/STC-KTĐN ngày 01 tháng 10 năm 2026 về ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của Luật Đầu tư đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 7593/STP-VB ngày 26 tháng 6 năm 2026, Sở Nội vụ tại Công văn số 11921/SNV-TCBC&TCPCP ngày 29 tháng 6 năm 2026 và ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của Luật Đầu tư đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 678/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong thực hiện các dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ THUỘC
THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẦU TƯ
ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6782/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu Côn Đảo trong công tác phối hợp giải quyết thủ tục hành chính (cấp mới, điều chỉnh) “chấp thuận chủ trương đầu tư”, “chấp thuận nhà đầu tư” và “chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận Nhà đầu tư” (sau đây gọi tắt là “thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư”) thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đối với dự án đầu tư có sử dụng đất bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Phát triển đô thị (sau đây gọi tắt là “dự án”) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (trừ các dự án thực hiện tại các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu thương mại tự do, khu kinh tế đặc biệt thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các Khu Chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (HEPZA), Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh (SHTP); các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng theo quy định tại Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Phát triển đô thị.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Sở, Ban, ngành Thành phố.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu Côn Đảo (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Điều 3. Thành phần hồ sơ và quy trình phối hợp giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án
1. Thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 96/2026/NĐ-CP”).
2. Thành phần hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương IV Nghị định số 96/2026/NĐ-CP tương ứng với các nội dung đề nghị điều chỉnh của dự án.
3. Quy trình phối hợp giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án thực hiện theo quy định tại khoản 7, 8 Điều 35 (đối với dự án cấp mới) và Điều 53 (đối với dự án điều chỉnh) Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
Điều 4. Cơ quan đầu mối và cơ quan phối hợp thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư cho các dự án
1. Sở Tài chính là cơ quan đầu mối tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư cho các dự án đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này (sau đây gọi tắt là “cơ quan chủ trì”).
2. Cơ quan phối hợp thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư cho các dự án là các Sở, Ban, ngành có chức năng quản lý nhà nước theo lĩnh vực chuyên ngành liên quan đến hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt địa điểm đầu tư của dự án (sau đây gọi tắt là “cơ quan phối hợp”).
Điều 5. Nội dung thẩm định của các cơ quan
Căn cứ nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Luật Đầu tư, các cơ quan có ý kiến cụ thể như sau:
1. Cơ quan chủ trì: thẩm định về thành phần hồ sơ; năng lực tài chính; việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư, điều kiện chấp thuận nhà đầu tư; tổng hợp ý kiến thẩm định của các cơ quan phối hợp về các nội dung có liên quan để lập Báo cáo thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến thẩm định về:
a) Sự phù hợp của hình thức lựa chọn nhà đầu tư (Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu/Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư) trên cơ sở rà soát, đánh giá về pháp lý, hiện trạng của khu đất thực hiện dự án; việc đáp ứng các điều kiện về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của nhà đầu tư (nếu có) tương ứng với hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp hình thức lựa chọn nhà đầu tư là “Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai”, Cơ quan chủ trì lấy thêm ý kiến thẩm định của cơ quan phối hợp là Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố đối với nội dung thẩm định tại điểm a khoản 2 Điều này.
b) Nguồn gốc, cơ sở pháp lý về quyền sử dụng đất, sự phù hợp của nội dung đề xuất sử dụng đất thực hiện dự án với tài liệu pháp lý xác định quyền sử dụng đất để đầu tư dự án.
c) Sự phù hợp của ranh thực hiện dự án với ranh đất, diện tích đất theo các tài liệu pháp lý đất đai của nhà đầu tư cung cấp (nếu có).
d) Nhu cầu sử dụng đất (nếu có), sử dụng rừng (nếu có), sử dụng khu vực biển (nếu có) phù hợp với mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án.
đ) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
e) Ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Sở Xây dựng có ý kiến thẩm định về:
a) Sự phù hợp của dự án đầu tư với các nội dung quy định theo pháp luật về xây dựng, nhà ở, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản và các quy định pháp luật khác có liên quan;
b) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị: Sở Xây dựng đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ.
c) Sự phù hợp của dự án đầu tư với các nội dung quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở; bao gồm:
- Tên dự án; tên khu vực trong dự án (nếu có) theo quy định của pháp luật về nhà ở; tên chủ đầu tư trong trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư dự án;
- Mục tiêu đầu tư của dự án, địa điểm, quy mô dự án, diện tích đất dành để xây dựng nhà ở của dự án;
- Sự phù hợp của các nội dung đề xuất về nhà ở với nội dung chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bao gồm: sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án trên địa bàn hành chính cấp xã nơi có dự án; sơ bộ diện tích sàn xây dựng các loại nhà ở của dự án (nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ) với các dự án nhà ở khác được thực hiện tại cùng khu vực và trong cùng giai đoạn của chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, bảo đảm không vượt quá các chỉ tiêu nêu trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; đối với các loại dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Luật Nhà ở thì có đánh giá sự phù hợp với chỉ tiêu về dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở theo dự án của chương trình phát triển nhà ở;
Trường hợp dự án được đầu tư xây dựng giữa 2 kỳ kế hoạch phát triển nhà ở nhưng trong cùng kỳ của chương trình phát triển nhà ở thì phải nêu sơ bộ diện tích nhà ở dự kiến hoàn thành theo các giai đoạn của 2 kỳ kế hoạch;
- Đánh giá sơ bộ phương án kinh doanh sản phẩm của dự án, bao gồm cả việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở (nếu có);
- Việc phân chia dự án thành phần (nếu có), trách nhiệm và tiến độ đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của dự án.
- Đánh giá sự phù hợp của đề xuất thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội (dành diện tích đất nhà ở xã hội trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại hoặc bố trí tại vị trí khác ngoài phạm vi dự án hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội) theo quy định tại Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và các Nghị định sửa đổi, bổ sung có liên quan.
d) Sự phù hợp của phương án đầu tư, xây dựng, quản lý các hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong và ngoài ranh dự án theo đề xuất của nhà đầu tư (nếu có);
đ) Các yêu cầu kết nối hạ tầng theo quy định pháp luật; đánh giá về sự phù hợp hoặc không phù hợp của khu đất dự kiến đầu tư thực hiện dự án với hiện trạng và kế hoạch đầu tư xây dựng đường giao thông kết nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực;
e) Việc đáp ứng các điều kiện, yêu cầu đối với nhà đầu tư và Dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 3 Điều này.
4. Sở Quy hoạch - Kiến trúc có ý kiến thẩm định về:
a) Sự phù hợp của dự án đầu tư với một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch trên cơ sở đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu, tầm nhìn, định hướng hoặc phương hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của quy hoạch.
b) Trường hợp phải đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch đô thị và nông thôn: Sở Quy hoạch - Kiến trúc đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phân khu.
c) Trường hợp dự án được đề xuất tại khu vực không phải lập quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch phân khu phải điều chỉnh và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Sở Quy hoạch - Kiến trúc đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chung.
d) Sau khi Quy hoạch tổng thể Thành phố được phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án với Quy hoạch tổng thể Thành phố đối với các trường hợp phải đánh giá quy hoạch tỉnh và quy hoạch chung Thành phố.
đ) Đối với các trường hợp cần đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với các loại quy hoạch khác ngoài chức năng, nhiệm vụ của Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Quy hoạch - Kiến trúc thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 8 Điều 7 Quy chế này.
5. Sở Văn hóa và Thể thao có ý kiến thẩm định về sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị di tích, di sản thế giới và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
6. Sở Công Thương có ý kiến về sự phù hợp quy mô dự án đối với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành công thương (nếu có) đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực thương mại, công nghiệp; đánh giá dự án có dấu hiệu về thâm dụng lao động đối với các dự án thuộc các ngành nghề không khuyến khích đầu tư lại Thành phố.
7. Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến thẩm định về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có).
8. Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến thẩm định về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã có ý kiến thẩm định về:
a) Sự phù hợp dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể Thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan trên cơ sở đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu, tầm nhìn, định hướng hoặc phương hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của quy hoạch; sự phù hợp dự án với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư với địa phương; sự phù hợp địa điểm xây dựng, ranh giới, diện tích khu đất với quy hoạch của khu vực.
b) Hiện trạng sử dụng đất tại khu đất đề nghị thực hiện dự án; làm rõ phần diện tích đất do nhà nước quản lý trong ranh dự án (nếu có).
c) Sự phù hợp việc đầu tư dự án với hiện trạng và kế hoạch đầu tư xây dựng đường giao thông kết nối, hạ tầng kỹ thuật của khu vực (để làm cơ sở đánh giá sự phù hợp dự án đối với Chương trình và Kế hoạch phát triển nhà ở của Thành phố).
d) Nhu cầu của địa phương đối với việc quản lý, vận hành các công trình xã hội (Trường học, Trung tâm y tế,…) trong ranh dự án; sự phù hợp của phương án đầu tư, xây dựng, quản lý các hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong và ngoài ranh dự án theo đề xuất của nhà đầu tư (nếu có).
10. Các sở, ngành quản lý nhà nước chuyên ngành: Thực hiện thẩm định các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình. Đối với chuyên ngành y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao thì Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa và Thể thao có ý kiến thêm về khả năng, đáp ứng của hệ thống trường học, trung tâm y tế, trung tâm văn hóa, thể thao công lập hiện nay đối với quy mô dân số tại khu vực đầu tư dự án theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xác định rõ nhu cầu của Nhà nước trong việc nhận bàn giao và quản lý vận hành các công trình này (nếu có) theo quy định của pháp luật về nhà ở.
11. Ngoài các cơ quan thuộc Thành phố nêu trên, trong trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố có văn bản lấy ý kiến các Bộ, ngành Trung ương về các nội dung khác có liên quan theo quy định pháp luật.
12. Về việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh (nếu có) của dự án:
a) Đối với các dự án đầu tư cần xác định có hay không thuộc diện được phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở hoặc không được phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở:
Trường hợp trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư lựa chọn đề nghị lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định dự án thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc không thuộc khu vực này khi thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thì Cơ quan chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố có văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định tại khoản 6 Điều 15 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 18 Nghị định 54/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản) và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a nêu trên, Cơ quan chủ trì tổ chức lấy ý kiến của Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố về các yếu tố ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh (nếu có) của dự án, bao gồm:
- Đánh giá về địa điểm thực hiện dự án có thuộc các khu vực nhạy cảm, địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh theo quy định pháp luật (vùng bay, vùng cấm bay, vùng trời, đất liền, vùng biển, công trình phòng thủ, căn cứ chiến đấu, trụ sở của lực lượng vũ trang,...);
- Đánh giá tác động việc triển khai thực hiện dự án đối với tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn khu vực thực hiện dự án nói riêng và địa bàn Thành phố nói chung;
- Các nội dung lưu ý khác nhằm bảo đảm phát triển kinh tế phù hợp với quy hoạch tổng thể về bố trí quốc phòng trong khu vực phòng thủ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Trường hợp Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố có cơ sở để xác định khu vực thực hiện dự án có yếu tố ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng hoặc thuộc địa bàn quản lý về an ninh, quốc phòng của đơn vị khác thì cơ quan chủ trì căn cứ ý kiến của Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố có văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an như quy định tại điểm a khoản 12 Điều này.
Điều 6. Trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư trong các lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý nhà nước và gửi cơ quan chủ trì để thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định chủ trương đầu tư, cụ thể:
a) Sở Xây dựng đối với dự án có tổng vốn đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực xây dựng dân dụng; xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; xây dựng hạ tầng kỹ thuật, xây dựng công trình đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ trong đô thị theo địa giới đô thị xác định tại quy hoạch đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị); xây dựng công trình giao thông;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với dự án có tổng vốn đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
c) Sở Công Thương đối với dự án có tổng vốn đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực cơ khí, năng lượng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, logistics (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này);
d) Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dự án đầu tư trên địa bàn do đơn vị quản lý và có quy mô dưới 800 tỷ đồng.
2. Đối với các lĩnh vực ngoài các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này hoặc các dự án thuộc lĩnh vực tại khoản 1 Điều này có quy mô dưới 800 tỷ đồng nhưng thực hiện tại địa bàn từ 02 phường, xã trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giao cơ quan có thẩm quyền thực hiện lập hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư trên cơ sở báo cáo, đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của các Sở Ban ngành.
3. Cơ quan được giao nhiệm vụ tại khoản 1, 2 Điều này lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 3 Quy chế này và gửi cơ quan chủ trì để tổ chức thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư.
4. Trường hợp Sở Tài chính nhận được hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư để tổ chức đấu thầu, đấu giá theo quy định của Luật Đầu tư do Nhà đầu tư nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư, Sở Tài chính tổ chức thẩm định và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tiếp tục xem xét hoặc từ chối đề xuất của Nhà đầu tư hoặc giao một cơ quan chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều này nghiên cứu, lập đề xuất dự án.
5. Cơ quan được giao nhiệm vụ lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều này có trách nhiệm căn cứ quy định của pháp luật tương ứng với hình thức lựa chọn Nhà đầu tư để đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án.
Chương III
NGUYÊN TẮC, CƠ CHẾ PHỐI HỢP
Điều 7. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ được giao.
2. Các hoạt động phối hợp được triển khai thực hiện đồng bộ, thường xuyên, kịp thời, hiệu quả nhằm tăng cường hiệu quả chung của công tác quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm, hiệu quả công tác phối hợp giữa các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Đảm bảo việc phối hợp thực hiện trên tinh thần trách nhiệm, tôn trọng, đoàn kết, hỗ trợ nhau thực hiện nhiệm vụ, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi bên và hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
4. Đảm bảo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Phối hợp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị; đối với những vấn đề còn ý kiến khác nhau hoặc vượt thẩm quyền phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
6. Cơ quan chủ trì xác định cụ thể các nội dung lấy ý kiến phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan phối hợp (tùy chỉnh nội dung theo mẫu Phiếu lấy ý kiến ban hành kèm Quy chế này); tổ chức lấy ý kiến một lần duy nhất, trừ trường hợp hồ sơ có sự điều chỉnh, thay đổi so với hồ sơ đã gửi lấy ý kiến trước đó.
7. Cơ quan chủ trì được căn cứ các văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan đến dự án khi tổ chức thẩm định, giải quyết thủ tục hành chính. Các cơ quan phối hợp có trách nhiệm rà soát, có ý kiến trong trường hợp thông tin dự án có sự điều chỉnh, thay đổi.
8. Cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời rõ ràng, thể hiện quan điểm cụ thể, nêu rõ chính kiến (thống nhất hay không thống nhất; phù hợp hay không phù hợp; đồng ý hay không đồng ý) về từng vấn đề được lấy ý kiến theo mẫu Phiếu lấy ý kiến ban hành kèm Quy chế này; đảm bảo thời gian phản hồi theo quy định.
Trong trường hợp cơ quan phối hợp nhận thấy cần phải có ý kiến của các cơ quan, đơn vị khác làm cơ sở để có ý kiến phản hồi cho cơ quan chủ trì thì cơ quan phối hợp chủ động có văn bản gửi lấy ý kiến cơ quan, đơn vị đó và thông tin để cơ quan chủ trì được biết. Trong mọi trường hợp, cơ quan chủ trì chỉ nhận phản hồi về các nội dung thẩm định từ cơ quan phối hợp. Quá thời hạn lấy ý kiến theo quy định mà cơ quan phối hợp chưa có ý kiến thì được xem là cơ quan phối hợp có ý kiến thống nhất với nội dung lấy ý kiến; cơ quan, đơn vị phối hợp chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung lấy ý kiến theo quy định pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Văn bản của cơ quan phối hợp phải được ký bởi Người đứng đầu cơ quan. Trường hợp áp dụng nguyên tắc ký thay, ký thừa lệnh hay ký thừa ủy quyền, Người ký văn bản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản do mình ký ban hành và Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về toàn bộ văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành; đảm bảo quy định tại Điều 13 Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
9. Đối với những nội dung nhận thấy cần phải giải trình, bổ sung để đủ cơ sở đánh giá, thẩm định, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp các nội dung cần giải trình, có văn bản gửi nhà đầu tư nêu rõ lý do, cơ sở pháp lý, hướng dẫn cụ thể cách thức thực hiện.
10. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính theo nguyên tắc chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc những nội dung có ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được giao; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
11. Cơ quan chủ trì chỉ chịu trách nhiệm về việc tổng hợp đầy đủ theo ý kiến thẩm định của các cơ quan phối hợp; không chịu trách nhiệm về các nội dung thẩm định thuộc chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan phối hợp.
12. Cơ quan phối hợp có ý kiến thẩm định chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm giải trình, cung cấp hồ sơ cho các cơ quan thanh tra, kiểm tra về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình khi có yêu cầu.
Điều 8. Cơ chế phối hợp
1. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan chủ trì có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ; gửi hồ sơ kèm theo Văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan phối hợp về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó trên cơ sở cụ thể hóa các nội dung thẩm định quy định tại Luật Đầu tư và các nội dung quy định tại Điều 5 Quy chế này.
2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thẩm định có ý kiến về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan chủ trì tổng hợp báo cáo và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Trường hợp các cơ quan phối hợp cần cung cấp thành phần hồ sơ phát sinh theo quy định của pháp luật chuyên ngành ngoài thành phần hồ sơ được quy định theo khoản 1 Điều 3 Quy chế này, trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thẩm định có văn bản gửi cơ quan chủ trì để hướng dẫn cho Nhà đầu tư biết chuẩn bị hồ sơ. Cơ quan phối hợp thẩm định thông báo 01 (một) lần bằng văn bản cho cơ quan chủ trì về toàn bộ nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ và phải nêu rõ cơ sở pháp lý đề nghị sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4. Trong trường hợp cần thiết, sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà chưa nhận được đầy đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, cơ quan chủ trì tổ chức cuộc họp lấy ý kiến của các đơn vị chưa có ý kiến.
5. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm cử thành phần dự họp có năng lực chuyên môn, có thẩm quyền tham gia góp ý kiến và ký vào Biên bản dự họp. Ý kiến của các cơ quan tại cuộc họp được xác định là ý kiến thẩm định hồ sơ theo quy định của Luật Đầu tư và Cơ quan chủ trì được căn cứ Biên bản họp theo quy định tại khoản 4 Điều này để giải quyết thủ tục hành chính. Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm liên đới đối với nội dung ý kiến của đại diện các cơ quan, đơn vị đó tại Biên bản họp.
6. Trong thời hạn 14 (mười bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chủ trì lập báo cáo thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
7. Sau khi nhận được Báo cáo thẩm định do cơ quan chủ trì lập, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện rà soát về thể thức, bố cục, văn phong, câu chữ và biên tập hoàn chỉnh dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo Quy chế làm việc của Văn phòng. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố không thẩm định lại, không chịu trách nhiệm đối với nội dung, kết quả thẩm định và đề xuất của cơ quan chủ trì tại Báo cáo thẩm định.
8. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của cơ quan chủ trì, căn cứ đề xuất của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư cho dự án. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng Sở, Ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu Côn Đảo có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng Quy chế này.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm chuyển đổi số Thành phố nghiên cứu, xây dựng phương án phối hợp giải quyết hồ sơ trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với cơ sở hạ tầng thông tin của Thành phố và quy định pháp luật, hướng dẫn các cơ quan có liên quan việc triển khai thực hiện, đảm bảo và tiến tới rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu gặp khó khăn vướng mắc ngoài thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thông tin, phản ánh về Sở Tài chính.
4. Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp các báo cáo, vướng mắc và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết.
5. Các nhiệm vụ, quyền hạn không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định Luật Đầu tư, Luật chuyên ngành và quy định pháp luật khác có liên quan.
6. Trường hợp các quy định được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Trường hợp các quy định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế làm thay đổi nội dung cần lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan quy định tại Điều 5 Quy chế này thì Sở Tài chính có trách nhiệm điều chỉnh, bổ sung nội dung lấy ý kiến của các cơ quan tương ứng theo Phiếu lấy ý kiến ban hành kèm theo Quy chế này./.
PHỤ LỤC
PHIẾU LẤY Ý KIẾN CƠ QUAN PHỐI HỢP VỀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH HỒ
SƠ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ[1]
(Kèm theo Quyết định số 6782/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
TT |
Nội dung thẩm định |
Cơ quan thực hiện |
Yêu cầu thẩm định, đánh giá (*) |
Ý kiến khác |
|
I |
Các nội dung thẩm định chủ trương đầu tư |
|||
|
1 |
Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch |
|||
|
1.1 |
Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia có liên quan đến mục tiêu, tầm nhìn, định hướng hoặc phương hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của quy hoạch. |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có) |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
1.2 |
Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch vùng có liên quan đến mục tiêu, tầm nhìn, định hướng hoặc phương hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của quy hoạch. |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có) |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
1.3 |
Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tỉnh có liên quan đến mục tiêu, tầm nhìn, định hướng hoặc phương hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của quy hoạch. |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có) |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
1.4 |
Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chi tiết ngành có liên quan đến mục tiêu, tầm nhìn, định hướng hoặc phương hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của quy hoạch. |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có) |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
1.5 |
Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có) có liên quan đến mục tiêu, tầm nhìn, định hướng hoặc phương hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của quy hoạch. |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có) |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
1.6 |
Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch đô thị và nông thôn. (Nội dung thẩm định phải có đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phân khu; trường hợp dự án được đề xuất tại khu vực không phải lập quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch phân khu phải điều chỉnh và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chung) |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Ủy ban nhân dân cấp xã |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
2 |
Đánh giá nhu cầu sử dụng đất (nếu có), sử dụng rừng (nếu có), sử dụng khu vực biển (nếu có) phù hợp với mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
3 |
Đánh giá sự phù hợp của nội dung đề xuất sử dụng đất thực hiện dự án với tài liệu pháp lý xác định quyền sử dụng đất để đầu tư dự án |
|||
|
3.1 |
Về nguồn gốc, cơ sở pháp lý về quyền sử dụng đất, sự phù hợp của nội dung đề xuất sử dụng đất thực hiện dự án với tài liệu pháp lý xác định quyền sử dụng đất để đầu tư dự án |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
3.2 |
Hiện trạng sử dụng đất tại khu đất đề nghị thực hiện dự án có hay không phù hợp với đề xuất sử dụng đất thực hiện dự án |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
3.3 |
Có hay không có phần diện tích đất do nhà nước quản lý trong ranh dự án |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
□ Có □ Không |
|
|
4 |
Đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư |
Sở Tài chính |
□ Hiệu quả □ Không hiệu quả |
|
|
5 |
Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
□ Đạt □ Không đạt |
|
|
6 |
Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có) |
Thuế Thành phố; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở chuyên ngành |
□ Đảm bảo □ Không đảm bảo |
|
|
7 |
Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
□ Đáp ứng □ Không đáp ứng |
|
|
8 |
Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội |
|||
|
8.1 |
Tên dự án; tên khu vực trong dự án (nếu có) theo quy định của pháp luật về nhà ở |
Sở Xây dựng |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
8.2 |
Mục tiêu đầu tư của dự án, địa điểm, quy mô dự án, diện tích đất dành để xây dựng nhà ở của dự án |
Sở Xây dựng |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
8.3 |
Sự phù hợp của các nội dung đề xuất về nhà ở với nội dung chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bao gồm: |
|
|
|
|
8.3.1 |
Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án trên địa bàn hành chính cấp xã nơi có dự án; |
Sở Xây dựng |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
8.3.2 |
Sơ bộ diện tích sàn xây dựng các loại nhà ở của dự án (nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ) với các dự án nhà ở khác được thực hiện tại cùng khu vực và trong cùng giai đoạn của chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, bảo đảm không vượt quá các chỉ tiêu nêu trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở |
Sở Xây dựng |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
8.3.3 |
Đối với các loại dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Luật Nhà ở thì có đánh giá sự phù hợp với chỉ tiêu về dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở theo dự án của chương trình phát triển nhà ở |
Sở Xây dựng |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
8.4 |
Về việc thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội |
Sở Xây dựng |
□ Có yêu cầu □ Không yêu cầu |
|
|
8.5 |
Nếu có yêu cầu về thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội thì đánh giá về đề xuất của Nhà đầu tư (bằng tiền, dành quỹ đất,…) |
Sở Xây dựng |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
9 |
Đánh giá việc đáp ứng điều kiện về sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở thương mại quy định tại khoản 6 Điều 127 Luật Đất đai năm 2024; Điều 35 Luật Nhà ở. |
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
10 |
Sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hóa và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa |
|||
|
10.1 |
Khu vực thực hiện dự án có hay không thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt |
Sở Văn hóa và Thể thao |
□ Có □ Không |
|
|
10.2 |
Khu vực thực hiện dự án có hay không thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử của đô thị loại đặc biệt. |
Sở Văn hóa và Thể thao |
□ Có □ Không |
|
|
10.3 |
Sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hóa và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa |
Sở Văn hóa và Thể thao |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
11 |
Các yêu cầu kết nối hạ tầng theo quy định của pháp luật; đánh giá về sự phù hợp hoặc không phù hợp của khu đất dự kiến đầu tư thực hiện dự án với hiện trạng và kế hoạch đầu tư xây dựng đường giao thông kết nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực |
Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp xã |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
12 |
Sự phù hợp của hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo Đề xuất dự án đầu tư với quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư và Điều 30 của Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp xã; Trung tâm Phát triển Quỹ đất Thành phố; Sở chuyên ngành |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
II |
Các nội dung thẩm định đối với thẩm định chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (ngoài các nội dung tại mục I nêu trên) |
|||
|
1 |
Đánh giá việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) |
Sở chuyên ngành (tùy theo mục tiêu thực hiện dự án) |
□ Đáp ứng □ Không đáp ứng |
|
|
2 |
Đánh giá về điều kiện được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 122 Luật Đất đai |
|||
|
2.1 |
Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư |
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
□ Đáp ứng □ Không đáp ứng |
|
|
2.2 |
Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan |
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
□ Đáp ứng □ Không đáp ứng |
|
|
2.3 |
Có hay không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
□ Có vi phạm □ Có vi phạm nhưng đã khắc phục xong □ Có vi phạm và chưa khắc phục xong □ Không vi phạm |
|
|
2.4 |
Người được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
□ Có □ Không |
|
|
2.5 |
Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
2.6 |
Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
2.7 |
Có hay không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
□ Có □ Không |
|
|
3 |
Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, kinh doanh bất động sản) |
Sở Xây dựng |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
3.1. |
Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng |
Sở Xây dựng |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
3.2. |
Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở |
Sở Xây dựng |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
3.2.1 |
Việc đáp ứng điều kiện để làm chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại theo quy định tại khoản 2 Điều 35, Điều 36 Luật Nhà ở 2023 |
Sở Xây dựng |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
3.2.2 |
Sự phù hợp về năng lực, kinh nghiệm để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 35 Luật Nhà ở 2023 |
Sở Xây dựng |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
3.2.3 |
Nhà đầu tư có bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 hay không |
Sở Xây dựng |
□ Có □ Không |
|
|
3.2.4 |
Đánh giá về đề xuất đầu tư hạng mục công trình hạ tầng xã hội theo Đề xuất của Nhà đầu tư với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp xã; Sở chuyên ngành |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
3.2.5 |
Sự phù hợp về đề xuất thực hiện nghĩa vụ điều tiết nhà ở xã hội của Nhà đầu tư |
Sở Xây dựng |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
3.2.6 |
Sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong ranh dự án; trong đó có ý kiến cụ thể về sự phù hợp của việc Nhà đầu tư đề xuất phương án đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành các hạng mục này |
Sở Xây dựng |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
3.2.7 |
Sự phù hợp của phương án quản lý hạ tầng kỹ thuật ngoài ranh dự án theo đề xuất của Nhà đầu tư |
Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp xã |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
3.3. |
Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về phát triển đô thị |
Sở Xây dựng |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
3.4. |
Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản |
Sở Xây dựng |
□ Phù hợp □ Không phù hợp |
|
|
3.4.1 |
Nhà đầu tư có bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 hay không |
Sở Xây dựng |
□ Có □ Không |
|
|
3.4.2 |
Nhà đầu tư có bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 hay không |
Sở Xây dựng |
□ Có □ Không |
|
|
3.4.3 |
Nhà đầu tư có bảo đảm vốn chủ sở hữu và khả năng huy động theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 hay không |
Sở Xây dựng |
□ Có □ Không |
|
|
III |
Đánh giá về việc đảm bảo an ninh, quốc phòng của dự án |
|||
|
1 |
Dự án có thuộc khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh |
Bộ Tư lệnh Thành phố; Công an Thành phố |
□ Có □ Không |
|
|
2 |
Dự án có hay không thuộc khu vực thuộc diện được phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 6 Điều 15 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP |
Bộ Công an; Bộ Quốc phòng |
□ Có □ Không |
|
|
IV |
Ý KIẾN TỔNG THỂ VỀ DỰ ÁN |
|||
|
1 |
Về việc chấp thuận chủ trương đầu tư cho Dự án .... do Nhà đầu tư .... đề xuất |
|||
|
|
□ Thống nhất |
|||
|
|
□ Không thống nhất |
|||
|
2 |
Ý kiến khác:
|
|||
(*) Lưu ý: Các cơ quan khi đánh giá: “phù hợp” hoặc “không phù hợp”; “có” hoặc “không” thì cần nêu rõ lý do để trả lời cho nhà đầu tư. Trường hợp cần có ý kiến khác, thì các cơ quan vẫn phải có ý kiến theo các nội dung được lấy ý kiến.
[1] Cơ quan chủ trì thực hiện điều chỉnh nội dung phù hợp (nếu cần) theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Quy chế này
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh