Quyết định 6189/QĐ-UBND năm 2025 về Quy chế hoạt động của Hội đồng thi đua - khen thưởng Thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 6189/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 12/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Vũ Đại Thắng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6189/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc kiện toàn, bổ sung Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại Tờ trình số /TTr- SNV ngày tháng năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
CHỦ TỊCH |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6189/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của
Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)
Quy chế này quy định nguyên tắc hoạt động; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; phương thức hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Hội đồng); quan hệ với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, các ngành.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
1. Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số; các ý kiến khác nhau của thành viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng đều được báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Hội đồng để xem xét, quyết định.
2. Hội đồng quyết định tập thể những vấn đề sau đây:
a) Đề xuất các chủ trương, chính sách, biện pháp triển khai công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Thành phố theo đúng các quy định của Nhà nước và nhiệm vụ Thành ủy, Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố giao;
b) Xét và đề nghị khen thưởng theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hội đồng họp xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng bằng hình thức bỏ phiếu kín để tham mưu, tư vấn cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, gồm:
a) Danh hiệu “Thành phố Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6189/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc kiện toàn, bổ sung Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại Tờ trình số /TTr- SNV ngày tháng năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
CHỦ TỊCH |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6189/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của
Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)
Quy chế này quy định nguyên tắc hoạt động; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; phương thức hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Hội đồng); quan hệ với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, các ngành.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
1. Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số; các ý kiến khác nhau của thành viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng đều được báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Hội đồng để xem xét, quyết định.
2. Hội đồng quyết định tập thể những vấn đề sau đây:
a) Đề xuất các chủ trương, chính sách, biện pháp triển khai công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Thành phố theo đúng các quy định của Nhà nước và nhiệm vụ Thành ủy, Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố giao;
b) Xét và đề nghị khen thưởng theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hội đồng họp xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng bằng hình thức bỏ phiếu kín để tham mưu, tư vấn cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, gồm:
a) Danh hiệu “Thành phố Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”.
b) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân Thành phố”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua Thành phố”.
c) Huân chương các hạng; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (trừ khen thưởng thành tích kháng chiến, khen cống hiến, khen đột xuất).
d) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về khen thưởng thành tích công tác năm cho các đơn vị trực thuộc Thành phố. đ) Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang.
e) Đối với các trường hợp đề nghị khen cấp Nhà nước, cấp Thành phố nếu không thể tổ chức họp Hội đồng hoặc đối với các trường hợp khen thưởng như khen thưởng theo chuyên đề, khen thưởng tổ chức, cá nhân nước ngoài theo yêu cầu công tác đối ngoại hoặc trường hợp cần thiết thì cơ quan Thường trực Hội đồng lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng bằng văn bản đối với việc bình xét và dự thảo Biên bản bình xét của Hội đồng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Hội đồng ký duyệt.
4. Tỷ lệ phiếu bình xét đồng ý đề nghị khen thưởng:
a) Đối với danh hiệu “Thành phố Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Công dân Thủ đô ưu tú” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng; “Cờ thi đua của Thành phố”, “Cờ thi đua của Chính phủ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng;
b) Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng từ 75% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 3. Chức năng của Hội đồng
Hội đồng là cơ quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Thành ủy, Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
1. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền, kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng;
2. Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn;
3. Tham mưu, tư vấn cho Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố - Chủ tịch Hội đồng:
a) Lãnh đạo, điều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạt động của Hội đồng;
b) Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng;
c) Phân công nhiệm vụ cho các Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên Hội đồng; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác và các nhiệm vụ đã giao cho từng thành viên Hội đồng;
d) Phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng;
đ) Điều hành việc tổ chức xem xét, bỏ phiếu bình xét khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định;
e) Triệu tập, chủ trì và kết luận các phiên họp của Hội đồng;
g) Thực hiện việc ủy quyền, phân công cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố - Phó Chủ tịch Hội đồng.
2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng:
a) Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố:
- Chủ trì, kết luận các phiên họp của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt và được ủy quyền; thay mặt Chủ tịch Hội đồng ký các văn bản của Hội đồng; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế và các quyết định về chủ trương công tác của Hội đồng; chỉ đạo tổng hợp, báo cáo định kỳ đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Thành phố, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Bộ Nội vụ và Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương; ký xác nhận Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị Trung ương khen thưởng;
- Giúp Chủ tịch Hội đồng về mối quan hệ công tác của Hội đồng với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Bộ Nội vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Đảng bộ Thành phố và các bộ, ban, ngành Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; giúp Chủ tịch Hội đồng trong việc phối hợp hoạt động của thành viên Hội đồng và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công, ủy quyền;
- Thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 4 Điều này và Điều 8 Quy chế.
b) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố:
- Chịu trách nhiệm về phong trào thi đua của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức thành viên, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ của Thành phố;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công và thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 4 Điều này và Điều 8 Quy chế.
c) Giám đốc Sở Nội vụ:
- Chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về hoạt động của Cơ quan thường trực Hội đồng (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố);
- Chịu trách nhiệm thường trực giải quyết các công việc thường xuyên của Hội đồng, ký các văn bản của Hội đồng theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng. Tham mưu Chủ tịch Hội đồng ban hành chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng; chuẩn bị nội dung họp Hội đồng; giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, giám sát, đôn đốc các thành viên Hội đồng tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác và nhiệm vụ được giao; theo dõi, kiểm tra, định kỳ đánh giá việc thực hiện Quy chế hoạt động của Hội đồng;
- Thay mặt Chủ tịch Hội đồng tham dự các cuộc họp có liên quan chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng khi được ủy quyền;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công và thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 4 Điều này và Điều 8 Quy chế.
3. Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố - Ủy viên Thường trực Hội đồng, có nhiệm vụ:
a) Điều hành Cơ quan thường trực Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 6 Quy chế;
b) Là chủ tài khoản của Quỹ Thi đua, Khen thưởng Thành phố; thực hiện các nhiệm vụ chi tiêu tài chính theo quy định hiện hành;
c) Ký Giấy mời các phiên họp Hội đồng; báo cáo Hội đồng tại các kỳ họp;
d) Tổng hợp, thông báo kết quả bỏ phiếu tại các phiên họp Hội đồng; trường hợp chưa có kết quả tại phiên họp, tổng hợp các ý kiến của thành viên Hội đồng;
đ) Ký văn bản xin ý kiến thành viên Hội đồng trong trường hợp thành viên vắng mặt tại phiên họp Hội đồng;
e) Thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 4 Điều này và Điều 8 Quy chế;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khi được Giám đốc Sở Nội vụ - Phó Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.
4. Các Ủy viên Hội đồng:
a) Là người đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị tham gia với tư cách đại diện cho một tổ chức, được sử dụng bộ máy của cơ quan mình để thực hiện những nhiệm vụ theo quy định của Quy chế này;
b) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng;
c) Theo dõi và chỉ đạo, đánh giá kết quả hoạt động cụm, khối thi đua thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố do Chủ tịch Hội đồng phân công và trực tiếp theo dõi phong trào thi đua thuộc phạm vi ngành, cơ quan, đơn vị được phân công phụ trách;
d) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng;
đ) Tham dự đầy đủ và đóng góp ý kiến tại các phiên họp của Hội đồng. Trường hợp vắng mặt không tham dự họp phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng, gửi ý kiến của mình bằng văn bản (đối với những vấn đề mà thành viên Hội đồng phải có ý kiến) về cơ quan Thường trực Hội đồng để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng;
e) Thực hiện việc xem xét, bỏ phiếu đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng theo quy định hiện hành;
g) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 8 Quy chế;
h) Trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt, có thể ủy quyền người đại diện lãnh đạo đơn vị họp thay hoặc gửi ý kiến tham gia bằng văn bản trước phiên họp của Hội đồng. Người đi dự họp thay phải chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của thành viên Hội đồng ủy nhiệm, được tham gia phát biểu ý kiến, thảo luận và chịu trách nhiệm về nội dung phát biểu tại cuộc họp nhưng không được biểu quyết dưới mọi hình thức; sau phiên họp, người được ủy nhiệm dự họp thay phải báo cáo nội dung cuộc họp cho thành viên Hội đồng ủy nhiệm để thành viên Hội đồng có ý kiến bằng văn bản (khi cần thiết).
Điều 6. Nhiệm vụ của cơ quan Thường trực
Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố là cơ quan Thường trực Hội đồng, giúp việc cho Hội đồng, có nhiệm vụ:
1. Quản lý con dấu, kinh phí của Hội đồng; chuẩn bị các điều kiện cần thiết và dự trù, thanh quyết toán kinh phí hoạt động của Hội đồng;
2. Dự thảo các kế hoạch, chương trình công tác, hướng dẫn tổng kết công tác thi đua, khen thưởng hằng năm, 5 năm của Hội đồng; tổng hợp báo cáo tình hình công tác thi đua, khen thưởng và hoạt động của Hội đồng;
3. Tham mưu tổ chức họp Hội đồng: chuẩn bị điều kiện, nội dung, chương trình họp Hội đồng; gửi giấy mời, hồ sơ, tài liệu cho các thành viên Hội đồng trước mỗi phiên họp; báo cáo chương trình, nội dung để Hội đồng thảo luận tại các kỳ họp;
4. Tổng hợp các ý kiến của thành viên Hội đồng, dự thảo Biên bản, văn bản kết luận các cuộc họp của Hội đồng theo quy định;
5. Tổ chức triển khai thực hiện các kết luận của Hội đồng, giải quyết các công việc chuyên môn nghiệp vụ của Hội đồng;
6. Chủ động triển khai, đôn đốc thực hiện kế hoạch, chương trình công tác đã được Hội đồng thông qua, trừ những việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng;
7. Tham mưu Chủ tịch Hội đồng xử lý những vấn đề phát sinh đột xuất do không thể chờ đến kỳ họp của Hội đồng hoặc không tổ chức họp đột xuất, sau đó báo cáo lại với Hội đồng trong phiên họp Hội đồng gần nhất;
8. Chịu trách nhiệm tổng hợp, rà soát, đề xuất, báo cáo trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thực hiện nhiệm vụ trình cấp trên khen thưởng đảm bảo các quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các quy định hiện hành;
9. Tổng hợp báo cáo Hội đồng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định;
10. Thực hiện ký văn bản lấy ý kiến các thành viên Hội đồng; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định công nhận Cụm trưởng, Cụm phó, Khối trưởng, Khối phó các cụm, khối thi đua trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
1. Hằng năm, Hội đồng tổ chức các phiên họp định kỳ để xét và đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định, hoặc lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản để thông qua chương trình, kế hoạch công tác được quy định tại Điều 4 Quy chế này; Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 thành viên tham dự; đối với phiên họp có nội dung về xem xét đề nghị tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng phải có ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt, Cơ quan thường trực Hội đồng lấy ý kiến thành viên Hội đồng bằng văn bản.
Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo cơ quan Thường trực Hội đồng mời đại diện là lãnh đạo các đơn vị liên quan tham dự cuộc họp để trao đổi, thông tin thêm về các vấn đề Hội đồng quan tâm. Đại diện được mời không có quyền biểu quyết tại phiên họp.
2. Thời gian tổ chức và nội dung phiên họp Hội đồng:
Căn cứ kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng hằng năm của Ủy ban nhân dân Thành phố, các nội dung chỉ đạo của Trung ương và Thành phố, cơ quan thường trực Hội đồng báo cáo đề xuất Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định các nội dung của phiên họp thường kỳ.
3. Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng triệu tập cuộc họp bất thường của Hội đồng hoặc quyết định điều chỉnh nội dung, thời gian các phiên họp.
Điều 8. Công tác kiểm tra, giám sát
1. Thực hiện kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng hằng năm, Hội đồng ban hành kế hoạch và triển khai kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong công tác thi đua, khen thưởng ở các cụm, khối thi đua; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố; các sở, ban, ngành; các xã, phường và đơn vị trực thuộc Thành phố.
2. Thành viên Hội đồng có trách nhiệm triển khai và tham gia đoàn kiểm tra theo kế hoạch của Thành phố; sau khi kết thúc kiểm tra tổng hợp và báo cáo Chủ tịch Hội đồng bằng văn bản.
Điều 9. Chế độ thông tin báo cáo
1. Hội đồng thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Trung ương và các quy định của Thành phố.
2. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, được phân công.
3. Cơ quan thường trực Hội đồng có nhiệm vụ tổng hợp giúp Chủ tịch Hội đồng thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Kinh phí hoạt động của Hội đồng hằng năm được bố trí trong Quỹ Thi đua, Khen thưởng của Thành phố để chi:
1. Xây dựng, tổ chức phát động, chỉ đạo triển khai, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua; công tác tuyên truyền, phổ biến nhân điển hình tiên tiến; tổ chức ký kết giao ước thi đua, học tập, trao đổi kinh nghiệm; kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; các cuộc họp của Hội đồng; nghiên cứu, biên soạn tài liệu về thi đua, khen thưởng; tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng;
2. Chi các phiên họp của Hội đồng, lấy phiếu xin ý kiến các nội dung liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc quy định một số nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 11. Quan hệ với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, các ngành
1. Hội đồng chịu sự chỉ đạo của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, có trách nhiệm tổ chức thực hiện, đề xuất, báo cáo, kiến nghị với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương về những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng.
2. Quan hệ làm việc giữa Hội đồng với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố; các sở, ban, ngành; các xã, phường và các đơn vị trực thuộc Thành phố là quan hệ cấp trên trực tiếp; căn cứ chỉ đạo của Hội đồng, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, các ngành của Thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện.
3. Quan hệ làm việc giữa Hội đồng với Hội đồng Thi đua Đảng bộ Thành phố là quan hệ phối hợp thực hiện các nhiệm vụ về thi đua, khen thưởng. Các sở, ban, ngành; các xã, phường và các đơn vị trực thuộc Thành phố có trách nhiệm phối hợp thực hiện.
4. Mối quan hệ làm việc giữa Hội đồng với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương là quan hệ phối hợp trong chỉ đạo phát động phong trào thi đua, triển khai tổ chức công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Thành phố.
1. Các thành viên Hội đồng và Cơ quan thường trực của Hội đồng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế.
2. Quy chế này làm căn cứ hoạt động của Hội đồng. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các thành viên của Hội đồng phản ánh về cơ quan Thường trực Hội đồng (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng kịp thời điều chỉnh, bổ sung phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh