Quyết định 1833/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế làm việc của Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh Hà Tĩnh
| Số hiệu | 1833/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Phan Thiên Định |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1833/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND ngày 05/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản số 3750/SNV-TĐKT ngày 25/6/2026 (sau khi có ý kiến thống nhất của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tại cuộc họp ngày 17/6/2026).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH
(Kèm theo Quyết định số: 1833/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc làm việc; cơ cấu tổ chức, thành phần; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; phương thức hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (sau đây gọi là Hội đồng); mối quan hệ với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, các ngành.
Hội đồng, Thường trực Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng và các Ủy viên của Hội đồng.
Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, thành phần của Hội đồng
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Quyết định số 87/2025/QĐ- UBND ngày 05/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ, cụ thể:
1. Thành phần Hội đồng gồm:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1833/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND ngày 05/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản số 3750/SNV-TĐKT ngày 25/6/2026 (sau khi có ý kiến thống nhất của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tại cuộc họp ngày 17/6/2026).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH
(Kèm theo Quyết định số: 1833/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc làm việc; cơ cấu tổ chức, thành phần; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; phương thức hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (sau đây gọi là Hội đồng); mối quan hệ với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, các ngành.
Hội đồng, Thường trực Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng và các Ủy viên của Hội đồng.
Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, thành phần của Hội đồng
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Quyết định số 87/2025/QĐ- UBND ngày 05/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ, cụ thể:
1. Thành phần Hội đồng gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Giám đốc Sở Nội vụ là Phó Chủ tịch Thường trực; 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực thi đua - khen thưởng; Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
c) Các Ủy viên Hội đồng gồm:
- Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Giám đốc Công an tỉnh;
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Bí thư Tỉnh đoàn;
- Trưởng phòng Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ (Ủy viên Thường trực Hội đồng).
2. Thường trực Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng và Ủy viên Thường trực Hội đồng.
3. Sở Nội vụ là Cơ quan Thường trực của Hội đồng.
4. Thư ký Hội đồng là Trưởng phòng Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ.
Điều 4. Chức năng của Hội đồng
Hội đồng là cơ quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Quyết định số 87/2025/QĐ- UBND, cụ thể:
1. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền.
2. Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
3. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng.
4. Tham mưu, tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
5. Xem xét, cho ý kiến bằng hình thức bỏ phiếu xét tặng các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua tỉnh” cho cá nhân; xem xét, cho ý kiến về việc tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, “Cờ thi đua của Chính phủ” cho các tập thể; các danh hiệu vinh dự Nhà nước cho tập thể, cá nhân; giải thưởng Nhà nước… cho cá nhân được quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng.
6. Cho ý kiến đề nghị khen thưởng đối với các hình thức khen thưởng khác thuộc thẩm quyền khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng
1. Lập kế hoạch và chương trình công tác của Hội đồng.
2. Thông qua dự thảo chương trình, nội dung công tác trình Hội đồng thảo luận tại các kỳ họp.
3. Xử lý những vấn đề phát sinh đột xuất cần có ý kiến của tập thể do không thể chờ đến kỳ họp của Hội đồng hoặc không tổ chức họp Hội đồng đột xuất, sau đó báo cáo lại với Hội đồng trong phiên họp Hội đồng gần nhất.
4. Xem xét, cho ý kiến để trình Hội đồng xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp nhà nước được quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng.
5. Thành viên Thường trực Hội đồng có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp của Thường trực Hội đồng theo quy định. Trường hợp do nhiệm vụ công tác không thể tham dự họp, có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là Phó Chủ tịch Hội đồng.
1. Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện hoạt động của Hội đồng;
b) Chỉ đạo Cơ quan Thường trực Hội đồng trong việc tham mưu Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về lãnh đạo, chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng;
c) Phân công các Ủy viên Hội đồng chỉ đạo, giám sát việc tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng của các địa phương, đơn vị theo các cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập;
d) Chủ trì và kết luận hoặc ủy quyền cho 01 Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì và kết luận các nội dung của phiên họp Hội đồng.
2. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng có nhiệm vụ:
a) Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng;
b) Chỉ đạo Cơ quan Thường trực Hội đồng tham mưu cho Hội đồng tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kế hoạch của tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng;
c) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy chế và các quyết định về chủ trương công tác của Hội đồng.
3. Các Phó Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ:
a) Cùng với Chủ tịch Hội đồng thảo luận, quyết định các nội dung chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng;
b) Tham gia thảo luận cùng với Chủ tịch Hội đồng để quyết định các nội dung liên quan đến nhiệm vụ của Hội đồng;
c) Chủ trì, kết luận các phiên họp của Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền; thay mặt Chủ tịch Hội đồng ký các văn bản của Hội đồng khi được Chủ tịch ủy quyền, phân công nhiệm vụ.
4. Ủy viên Thường trực Hội đồng có nhiệm vụ:
a) Tham mưu các nội dung hoạt động của Cơ quan Thường trực Hội đồng về thi đua, khen thưởng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng về các nhiệm vụ được giao của Cơ quan Thường trực Hội đồng;
b) Tổng hợp tình hình phong trào thi đua và công tác khen thưởng hằng quý, 06 tháng, năm trình tại kỳ họp Hội đồng;
c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả thẩm định; thông tin tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân báo cáo Hội đồng trong quá trình xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;
d) Báo cáo, kiến nghị, đề xuất với Hội đồng phương án xử lý về các nội dung phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ của Ủy viên Hội đồng quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Các Ủy viên Hội đồng có nhiệm vụ:
a) Trực tiếp chỉ đạo phong trào thi đua, công tác khen thưởng của ngành, đoàn thể, đơn vị, địa phương thuộc khối thi đua được phân công theo dõi, chỉ đạo;
b) Kiểm tra, giám sát phong trào thi đua, công tác khen thưởng của các địa phương, đơn vị trong tỉnh theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng;
c) Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng theo quy định và thực hiện các chương trình hoạt động của Hội đồng;
d) Thảo luận, tham gia ý kiến đánh giá về phong trào thi đua và công tác khen thưởng của tỉnh; cho ý kiến về các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng tại các kỳ họp hoặc khi có văn bản xin ý kiến của Cơ quan Thường trực Hội đồng;
đ) Tham gia ý kiến vào các văn bản của Cơ quan Thường trực Hội đồng dự thảo trình Thường trực Hội đồng ban hành hoặc trình cấp trên ban hành về công tác thi đua, khen thưởng.
Điều 8. Nhiệm vụ của Cơ quan Thường trực Hội đồng
1. Căn cứ nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hằng năm, giai đoạn 5 năm để xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua và công tác khen thưởng hằng năm, giai đoạn, báo cáo Hội đồng cho ý kiến, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Chủ động phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc trong việc hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua và kiểm tra việc thực hiện các phong trào thi đua.
3. Kiểm tra, đánh giá, phát hiện nhân tố mới, điển hình mới, những tồn tại, hạn chế trong phong trào thi đua để kịp thời tham mưu chỉ đạo thực hiện; phối hợp với cơ quan truyền thông tuyên truyền các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng, các phong trào thi đua yêu nước, các nhân tố điển hình tiên tiến.
4. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng trình Chủ tịch Hội đồng quyết định.
5. Tham mưu Hội đồng xây dựng kế hoạch công tác, kiểm tra việc tổ chức phong trào thi đua và thực hiện chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng hằng năm.
6. Thẩm định hồ sơ, thành tích trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và trình đề nghị cấp trên khen thưởng, quy trình thực hiện như sau:
a) Đối với khen thưởng cấp Nhà nước và khen thưởng các đơn vị thuộc các cụm, khối thi đua của tỉnh: thẩm định báo cáo thành tích các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng; chuẩn bị tài liệu, hồ sơ trình Hội đồng xem xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho các đơn vị trong các cụm, khối thi đua, các tập thể và cá nhân trình khen thưởng cấp Nhà nước; chuẩn bị dự thảo báo cáo của Hội đồng trình tại các kỳ họp;
b) Đối với khen thưởng cấp tỉnh:
Khen thưởng thành tích công trạng đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị cấp xã; thành tích tham gia phong trào thi đua của các tổ chức kinh tế thuộc các cụm, khối thi đua của tỉnh: Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định thành tích các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương theo các khối thi đua của tỉnh trình xin biểu quyết của Hội đồng tại cuộc họp trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.
Khen thưởng thành tích chuyên đề, đột xuất: Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định thành tích các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan để thẩm định và báo cáo xin biểu quyết của Thường trực Hội đồng trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Đối với các phong trào thi đua có phạm vi thực hiện toàn tỉnh và ảnh hưởng rộng, Cơ quan Thường trực Hội đồng báo cáo Chủ tịch Hội đồng cho chủ trương gửi văn bản xin biểu quyết của Hội đồng hoặc tổ chức họp Hội đồng để xét trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
7. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng và các nội dung tham mưu theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM
VIỆC
CỦA HỘI ĐỒNG, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG
Điều 9. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, biểu quyết theo đa số; trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng. Các ý kiến khác nhau của các Ủy viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng đều được báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng để xem xét, quyết định.
2. Hội đồng quyết định các nội dung công tác thông qua kỳ họp hoặc có ý kiến bằng văn bản. Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Đối với phiên họp có nội dung về xem xét, đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Chiến sĩ thi đua tỉnh; xét đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng phải có ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Chủ tịch Hội đồng chủ trì hoặc ủy quyền cho 01 Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp.
3. Thành viên Hội đồng vì lý do chính đáng, không thể tham gia dự họp, được Chủ tịch Hội đồng đồng ý cho vắng họp thì phải gửi ý kiến bằng văn bản đến Cơ quan Thường trực Hội đồng về nội dung liên quan đến kỳ họp để tổng hợp và báo cáo tại kỳ họp.
Điều 10. Chế độ làm việc của Hội đồng, Thường trực Hội đồng
1. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được sử dụng cán bộ giúp việc, phương tiện làm việc của cơ quan mình công tác để thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công.
2. Hội đồng họp thường kỳ 02 kỳ họp/năm. Ngoài ra, còn có các kỳ họp bất thường theo yêu cầu công việc và theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng. Trường hợp có nội dung cần lấy ý kiến gấp nhưng chưa thể bố trí họp thì Cơ quan Thường trực Hội đồng xin ý kiến của Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện lấy ý kiến bằng văn bản và tổng hợp, trình Chủ tịch Hội đồng cho ý kiến; ký biên bản họp. Kỳ họp Hội đồng thực hiện các nội dung:
a) Đánh giá kết quả tổ chức phong trào thi đua, công tác khen thưởng trong 06 tháng, 01 năm và xác định nội dung trọng tâm chỉ đạo phong trào thi đua trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Xét đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.
c) Sau mỗi kỳ họp, Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp các ý kiến của thành viên Hội đồng, dự thảo biên bản các cuộc họp của Hội đồng theo quy định làm căn cứ thực hiện các quy trình khen thưởng theo quy định của pháp luật.
3. Thường trực Hội đồng họp thường kỳ 02 kỳ họp/năm để đánh giá công tác của Hội đồng, của Thường trực Hội đồng. Thường trực Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Thường trực Hội đồng tham dự. Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực thi đua, khen thưởng và Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng thường xuyên xem xét, kiểm tra tiến độ việc thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng.
Điều 11. Quy trình xét khen thưởng
1. Cơ quan Thường trực Hội đồng gửi các tài liệu liên quan đến thành viên Hội đồng trước kỳ họp 03 ngày.
2. Tại kỳ họp, Ủy viên Thường trực Hội đồng trực tiếp báo cáo kết quả tổng hợp và thành tích của các đối tượng đề nghị khen thưởng.
3. Hội đồng thảo luận và bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết theo danh sách đã được Hội đồng thảo luận thống nhất.
4. Trường hợp khen thưởng đột xuất, chuyên đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhưng không trùng vào các phiên họp định kỳ của Hội đồng thì Cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định hồ sơ, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quyết định thời gian tổ chức họp Hội đồng xét, đề nghị khen thưởng hoặc cho chủ trương lấy ý kiến của Hội đồng bằng văn bản. Trường hợp không bố trí được thời gian họp, Cơ quan Thường trực Hội đồng lấy ý kiến bằng văn bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định (trong nội dung văn bản lấy ý kiến, phải nêu rõ kết quả thẩm định và đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng về việc khen thưởng, bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ và thủ tục theo quy định).
Điều 12. Thẩm quyền xét, đề nghị tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
1. Hội đồng xét, đề nghị cấp Nhà nước và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các đơn vị thuộc các cụm, khối thi đua của tỉnh về thành tích công trạng; khen thưởng các phong trào thi đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động, triển khai thực hiện kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ có phạm vi thực hiện trên địa bàn tỉnh.
2. Hội đồng cho ý kiến để Cơ quan Thường trực Hội đồng tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các nội dung theo thẩm quyền và đề nghị bộ, ban, ngành Trung ương khen thưởng thành tích thực hiện phong trào thi đua chuyên đề do cơ quan Trung ương chủ trì.
3. Hội đồng cho ý kiến để xét tôn vinh điển hình tiên tiến tại các hội nghị của tỉnh, của bộ, ban, ngành Trung ương và cấp Nhà nước tổ chức.
Điều 13. Công tác tham mưu tổ chức phong trào thi đua
1. Hội đồng cho ý kiến về dự thảo kế hoạch tổ chức phát động phong trào thi đua do Cơ quan Thường trực Hội đồng chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng; tham mưu ban hành kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng phát động trong toàn tỉnh. Tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua có thời gian thực hiện từ 3 năm trở lên.
2. Hội đồng có trách nhiệm tham mưu Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh tổng kết đánh giá các phong trào thi đua yêu nước và công tác khen thưởng trong phạm vi toàn tỉnh hằng năm và giai đoạn 5 năm (thông qua tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước các cấp, các ngành, Đại hội Thi đua yêu nước toàn tỉnh). Tổng kết phong trào thi đua giai đoạn 5 năm để đánh giá kết quả thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng; biểu dương, tôn vinh các cá nhân, tập thể anh hùng; Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Chiến sĩ thi đua tỉnh; tập thể, cá nhân được khen thưởng cấp Nhà nước trong giai đoạn; cá nhân, tập thể điển hình tiên tiến, mô hình tiêu biểu xuất sắc trong các phong trào thi đua của mỗi cấp, mỗi ngành và toàn tỉnh trong 05 năm.
3. Hội đồng cho ý kiến để Cơ quan Thường trực Hội đồng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng Kế hoạch tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn tỉnh; ban hành kế hoạch và chỉ đạo tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước hoặc Hội nghị điển hình tiên tiến của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Hội đồng cho ý kiến để Cơ quan Thường trực Hội đồng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án xét tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu theo định kỳ 02 năm xét tặng 01 lần.
Điều 14. Công tác chỉ đạo, phối hợp, theo dõi của Hội đồng
1. Hội đồng chỉ đạo, phối hợp triển khai, thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện đổi mới công tác thi đua, khen thưởng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ chức triển khai thực hiện các phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động.
2. Thường trực Hội đồng chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn và các xã, phường trong việc tham mưu, đề xuất chủ trương, chính sách về tổ chức phong trào thi đua và công tác thi đua, khen thưởng hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ, chính sách về thi đua, khen thưởng.
3. Hội đồng theo dõi, đôn đốc việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và các phong trào thi đua ở các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 15. Công tác kiểm tra của Hội đồng
1. Định kỳ hằng năm, Hội đồng ban hành kế hoạch kiểm tra thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức kinh tế để đánh giá phong trào thi đua và công tác khen thưởng; những vấn đề còn khó khăn, vướng mắc từ thực tiễn để kịp thời chỉ đạo khắc phục và đề ra các giải pháp đổi mới công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước.
2. Nội dung kiểm tra: công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai các chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng; việc tổ chức triển khai các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; kết quả đổi mới công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của Đảng, Nhà nước; triển khai tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng.
Điều 16. Mối quan hệ với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, các ngành
1. Hội đồng chịu sự chỉ đạo về tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Định kỳ 06 tháng, năm báo cáo tình hình công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương và khi có yêu cầu.
2. Hội đồng chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Hội đồng chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng đến các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn toàn tỉnh. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng; định kỳ hằng quý, 06 tháng, năm báo cáo tình hình công tác cho Hội đồng (qua Cơ quan Thường trực Hội đồng và Ủy viên Hội đồng phụ trách đơn vị).
4. Hội đồng chịu sự giám sát trong tổ chức thực hiện chính sách về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.
5. Quan hệ làm việc giữa Hội đồng với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương là quan hệ chỉ đạo, phối hợp. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm phối hợp thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh