Quyết định 61/2026/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng
| Số hiệu | 61/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Đỗ Thành Trung |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 61/2026/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 22 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 216/TTr-STC ngày 29 tháng 5 năm 2026 và Công văn số 6225/STC-KTĐN ngày 01 tháng 7 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho người Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026
2. Quyết định số 68/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2026/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho các cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận, thương mại.
2. Đối tượng áp dụng
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; chủ khoản viện trợ hoặc chủ dự án; các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho các cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam.
2. Việc xây dựng và triển khai các khoản viện trợ phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết với Bên cung cấp viện trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của Bên cung cấp viện trợ khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 61/2026/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 22 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 216/TTr-STC ngày 29 tháng 5 năm 2026 và Công văn số 6225/STC-KTĐN ngày 01 tháng 7 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho người Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026
2. Quyết định số 68/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2026/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho các cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận, thương mại.
2. Đối tượng áp dụng
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; chủ khoản viện trợ hoặc chủ dự án; các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho các cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam.
2. Việc xây dựng và triển khai các khoản viện trợ phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết với Bên cung cấp viện trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của Bên cung cấp viện trợ khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Quy định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
4. Trao đổi, cung cấp thông tin về dự án viện trợ phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin về dự án viện trợ phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu.
5. Không tiếp nhận các khoản viện trợ gây ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng, chính trị và trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
1. Trao đổi ý kiến hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
2. Tổ chức họp liên ngành theo đề nghị của cơ quan chủ trì trong trường hợp cần thiết để thống nhất nội dung tham mưu, xử lý các vấn đề còn có ý kiến khác nhau hoặc các vấn đề phát sinh trong quá trình tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, quản lý và sử dụng viện trợ.
3. Thực hiện giám sát, đánh giá đối với các chương trình, dự án, khoản viện trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
4. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
1. Sở Tài chính là đầu mối thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án, phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam; hướng dẫn chủ dự án, phi dự án thực hiện giám sát, đánh giá dự án.
2. Công tác quản lý, giám sát, đánh giá tình hình hoạt động của các chương trình, dự án đã được phê duyệt được thực hiện theo quy định tại Nghị định 19/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư và Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
3. Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý chuyên ngành, các cơ quan chức năng chủ động rà soát, nắm bắt thông tin về tình hình triển khai, thực hiện và sử dụng viện trợ, kịp thời thông tin cho Sở Tài chính và các đơn vị khác có liên quan về các sai phạm hoặc các dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật. Trường hợp phát sinh nội dung vượt thẩm quyền hoặc có tính chất liên ngành, Sở Tài chính chủ trì hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức họp liên ngành để xem xét, xử lý theo quy định.
Điều 5. Quản lý thực hiện viện trợ
1. Căn cứ quy mô, tính chất, điều kiện cụ thể thực hiện dự án, năng lực tổ chức quản lý dự án, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý, dự án theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
2. Chủ khoản viện trợ phải được xác định trong quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ. Trên cơ sở quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ, chủ khoản viện trợ tổ chức bộ máy quản lý dự án và thực hiện quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn viện trợ, vốn đối ứng của dự án theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp thành lập Ban quản lý dự án đại diện cho chủ khoản viện trợ, Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự án, phi dự án thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
5. Đối với dự án viện trợ có nội dung đầu tư công, đầu tư xây dựng phải được thực hiện quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư xây dựng và các quy định khác có liên quan.
6. Bán hàng hóa thuộc khoản viện trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
7. Chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc khoản viện trợ, chủ khoản viện trợ tổ chức đánh giá, tiến hành các thủ tục nghiệm thu, đánh giá, tiến hành các biện pháp cần thiết khác để khai thác, bàn giao kết quả đạt được cho đối tượng thụ hưởng và gửi báo cáo kết thúc dự án đến Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ) để theo dõi, tổng hợp.
8. Trường hợp xảy ra tranh chấp trong quá trình thực hiện thì thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Quản lý tài chính viện trợ
1. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn viện trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
2. Mở tài khoản thanh toán cho dự án sử dụng vốn viện trợ: Chủ khoản viện trợ thực hiện mở tài khoản cho dự án theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
3. Lập kế hoạch tài chính vốn viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
4. Giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền:
a) Đối với vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 23 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
b) Đối với vốn viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 23 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
5. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện khoản viện trợ:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
b) Đối với dự án, phi dự án được cấp phát toàn bộ từ ngân sách nhà nước: Chủ khoản viện trợ đề xuất nguồn vốn đối ứng cho dự án, phi dự án tới Sở Tài chính; Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cân đối vốn đối ứng trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách và từ các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật và xác định rõ theo nguồn vốn đầu tư phát triển, chi thường xuyên tương ứng với nội dung chi tiêu của dự án, phi dự án; bảo đảm bố trí vốn đối ứng đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ quy định trong Văn kiện dự án, phi dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Đối với dự án, phi dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách nhà nước có thời điểm phê duyệt không trùng với kỳ lập dự toán ngân sách hằng năm, chưa được bố trí vốn đối ứng: Chủ khoản viện trợ có văn bản đề nghị Sở Tài chính để xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung vào dự toán ngân sách hằng năm. Trường hợp thời điểm lập kế hoạch vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện dự án, phi dự án không trùng với kỳ lập kế hoạch ngân sách hằng năm, chủ khoản viện trợ có văn bản đề nghị Sở Tài chính xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung vào kế hoạch vốn hằng năm hoặc tạm ứng vốn và sau đó khấu trừ vào kế hoạch năm tiếp theo.
6. Vốn chuẩn bị khoản viện trợ thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP, cụ thể:
a) Đối với khoản viện trợ mà chủ khoản viện trợ là cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc một phần kinh phí hoạt động: Chủ khoản viện trợ lập kế hoạch vốn chuẩn bị vận động khoản viện trợ gửi Sở Tài chính thẩm định báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hằng năm hoặc bổ sung theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan;
b) Đối với các khoản viện trợ không thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương): Chủ khoản viện trợ tự cân đối và bố trí vốn chuẩn bị khoản viện trợ;
c) Trường hợp Bên cung cấp viện trợ cung cấp hỗ trợ tài chính để chuẩn bị dự án, phi dự án: Chủ khoản viện trợ đưa nguồn vốn chuẩn bị vào tổng vốn chung của khoản viện trợ.
7. Tiếp nhận vốn viện trợ bằng hàng hóa, thuế đối với các khoản viện trợ, kiểm toán các khoản viện trợ được thực hiện theo quy định tại Điều 24, Điều 26 và Điều 27 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 7. Quản lý tài sản viện trợ
1. Quản lý tài sản đối với tài sản của khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công.
2. Đối với tài sản của khoản viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 24 Nghị định 313/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt các khoản viện trợ theo thẩm quyền; đề xuất giao cơ quan chuyên ngành chủ trì tham gia ý kiến đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Trung ương theo quy định.
b) Đối với trường hợp khoản viện trợ không đủ điều kiện tiếp nhận, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thông báo cho Bên cung cấp viện trợ về quyết định không tiếp nhận viện trợ.
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ theo quy định hiện hành.
2. Sở Tài chính
Sở Tài chính là cơ quan đầu mối về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho các cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam trên địa bàn thành phố; cơ quan chủ trì thẩm định, quản lý các chương trình, dự án, phi dự án viện trợ và tổng hợp chung tình hình sử dụng viện trợ theo định kỳ để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan, cụ thể như sau:
a) Hướng dẫn chủ khoản viện trợ hoặc chủ dự án lập hồ sơ khoản viện trợ, triển khai chương trình, dự án và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định, thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cân đối bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách Nhà nước hằng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ không hoàn lại đã cam kết với bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định có liên quan.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng viện trợ trên địa bàn thành phố. Xử lý các vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền và kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định nhũng vấn đề vượt thẩm quyền.
đ) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình thực hiện, giám sát, đánh giá các khoản viện trợ; Báo cáo định kỳ 6 tháng về tình hình giải ngân, sử dụng viện trợ từ viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định tại khoản 8 Điều 13, Điều 33 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
e) Thực hiện quản lý thu, chi ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính quy định tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
3. Sở Ngoại vụ:
a) Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tham mun, hướng dẫn, hỗ trợ và điều phối chung trong công tác xúc tiến, vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài (bao gồm tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các chủ thể hợp pháp khác) trên địa bàn thành phố; phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xây dựng kế hoạch, xác định nhu cầu, tổ chức vận động và tiếp nhận viện trợ theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
b) Phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan liên quan hướng dẫn chủ khoản viện trợ hoặc chủ dự án lập hồ sơ khoản viện trợ; phối hợp thẩm định hồ sơ khoản viện trợ; thẩm định tư cách pháp nhân của Bên cung cấp viện trợ là các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và phối hợp thẩm định năng lực của các nhà tài trợ khác theo quy định.
c) Cung cấp thường xuyên, đầy đủ thông tin về tình hình cấp mới, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31/8/2022 của Chính phủ quy định về đăng ký, quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, làm cơ sở phục vụ công tác vận động, thẩm định và quản lý việc tiếp nhận, sử dụng các khoản viện trợ theo quy định.
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ theo quy định hiện hành.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Hướng dẫn chủ khoản viện trợ hoặc chủ dự án là các tổ chức khoa học, công nghệ, trung tâm nghiên cứu và phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ được thành lập theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành.
5. Công an thành phố
a) Hướng dẫn và hỗ trợ chủ khoản viện trợ hoặc chủ dự án trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
b) Phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ khoản viện trợ.
c) Chủ động phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh với các hoạt động xâm hại đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội của các tổ chức, cá nhân trong quá trình quản lý và sử dụng các khoản viện trợ.
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức quản lý, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
đ) Tiến hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.
e) Tiến hành rà soát, xác minh, xét duyệt nhân sự đối với bên cung cấp viện trợ; quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, cư trú và các hoạt động khác của người nước ngoài trên địa bàn thành phố đảm bảo đúng khuôn khổ dự án.
6. Chi cục Hải quan Khu vực III
Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố thực hiện các quy định về tiếp nhận các khoản viện trợ phi dự án, các hàng hóa nhập khẩu thông qua việc cung cấp viện trợ dưới dạng hiện vật, hàng hóa, vật tư, thiết bị cho các mục đích nhân đạo, từ thiện theo quy định.
7. Kho bạc Nhà nước khu vực VIII
a) Hướng dẫn các chủ khoản viện trợ hoặc chủ dự án, Ban Quản lý dự án trình tự, thủ tục mở tài khoản (tài khoản vốn đối ứng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn viện trợ) tại Kho bạc Nhà nước và quản lý, sử dụng tài khoản theo quy định.
b) Thực hiện kiểm soát chi, thanh toán, hạch toán kế toán các khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với cơ quan tài chính và các cơ quan liên quan trong việc đối chiếu số liệu, tổng hợp, báo cáo, quyết toán các khoản viện trợ không hoàn lại theo quy định.
8. Chủ khoản viện trợ hoặc chủ dự án
a) Thành lập Ban quản lý dự án đối với dự án có quy mô vốn viện trợ từ 300.000 đô la Mỹ trở lên để giúp chủ khoản viện trợ hoặc chủ dự án quản lý thực hiện một hoặc một số chương trình, dự án. Ban quản lý dự án đại diện cho chủ dự án, chịu trách nhiệm trước chủ dự án, cơ quan chủ quản và trước pháp luật về các quyết định của mình.
b) Sử dụng nguồn viện trợ đúng mục tiêu theo dự án đã được phê duyệt, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về tiếp nhận, sử dụng và quản lý tài chính. Có trách nhiệm báo cáo với các cơ quan quản lý nhà nước về tình hình tiếp nhận, sử dụng viện trợ khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra.
c) Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ 06 tháng và hằng năm cho cơ quan chủ quản; Báo cáo định kỳ gửi cơ quan chủ quản chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo (đối với báo cáo 06 tháng) và ngày 15 tháng 01 của năm tiếp sau (đối với báo cáo hằng năm). Thời điểm chốt số liệu là ngày 30 tháng 6 (đối với báo cáo 06 tháng) và ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo (đối với báo cáo hằng năm). Báo cáo kết thúc khoản viện trợ phải gửi cơ quan chủ quản chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ.
9. Ban quản lý dự án
a) Ban quản lý dự án phải mở tài khoản tại kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo pháp luật của Việt Nam. Thực hiện các hoạt động thu, chi cho khoản viện trợ qua tài khoản trên cơ sở kế hoạch tài chính đã được phê duyệt.
b) Sử dụng nguồn viện trợ đúng mục tiêu theo dự án đã được phê duyệt, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về tiếp nhận, sử dụng và quản lý tài chính. Có trách nhiệm báo cáo với các cơ quan quản lý nhà nước về tình hình tiếp nhận, sử dụng viện trợ khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra.
c) Định kỳ 06 tháng một lần và hằng năm báo cáo tình hình thực hiện dự án, tình hình quản lý tài chính cho chủ dự án và cơ quan chủ quản theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước. Thời điểm chốt số liệu là ngày 30 tháng 6 (đối với báo cáo 06 tháng) và 15 tháng 12 của năm báo cáo (đối với báo cáo hằng năm). Báo cáo kết thúc khoản viện trợ phải gửi cho chủ dự án và cơ quan chủ quản chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
a) Phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ khoản viện trợ liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
b) Hằng năm, căn cứ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chủ động xây dựng kế hoạch, danh mục nhu cầu vận động viện trợ gửi Sở Ngoại vụ để tổng hợp, phục vụ công tác xúc tiến, vận động viện trợ chung của thành phố.
c) Phối hợp theo dõi, nắm tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia thực hiện các chương trình, dự án viện trợ trên địa bàn.
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính, Công an thành phố khi phát hiện nhũng dấu hiệu, hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận và sử dụng viện trợ.
đ) Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước, định kỳ 06 tháng (chậm nhất vào ngày 05 tháng 7) và hằng năm (chậm nhất vào ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo) gửi Sở Tài chính để tổng hợp. Báo cáo kết thúc khoản viện trợ gửi Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ) chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
1. Các cơ quan, tổ chức theo trách nhiệm được phân công, tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề chưa phù hợp hoặc mới phát sinh thì các cơ quan, tổ chức được phân công trách nhiệm phối hợp kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật hiện hành./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh