Quyết định 539/QĐ-UBND năm 2026 điều chỉnh danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 539/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Thanh Hà |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 539/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DANH SÁCH THÔN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN; XÃ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, XÃ KHU VỰC I, II, III GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về việc phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 08/TTr-HĐTĐ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa tại Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (Quyết định số 199/QĐ-UBND), cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:
- Điều chỉnh Tổ dân phố Hạp Phú, Tổ dân phố Hạ Cường, Tổ dân phố Hạp Thịnh thuộc xã Khánh Sơn thành Thôn Hạp Phú, thôn Hạp Cường, thôn Hạp Thịnh tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định số 199/QĐ-UBND.
- Bổ sung thôn Tuấn Tú thuộc xã Phước Dinh là thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Phụ lục 01 và thuộc thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số 199/QĐ-UBND.
2. Điều chỉnh, bổ sung danh sách thôn đặc biệt khó khăn tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định số 199/QĐ-UBND:
- Điều chỉnh, bổ sung các thôn: Chi Chay, Ma O, Tà Nĩa, Dốc Trầu, Suối Đá, Tha Mang, A Thi, Ka Tơ, Suối Me, Hòn Gầm thuộc xã Đông Khánh Sơn là thôn đặc biệt khó khăn.
- Điều chỉnh, bổ sung thôn A Xay thuộc xã Tây Khánh Vĩnh là thôn đặc biệt khó khăn.
3. Điều chỉnh danh sách xã khu vực I, II, III tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số 199/QĐ-UBND: Điều chỉnh xã Đông Khánh Sơn từ xã khu vực I thành xã khu vực III.
Các nội dung khác tại Quyết định số 199/QĐ-UBND giữ nguyên, không thay đổi.
(đính kèm Phụ lục 01 và Phụ lục 02 đã điều chỉnh, bổ sung).
Điều 2. Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nêu tại Điều 1 Quyết định này có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2026 và được sử dụng trong suốt giai đoạn 2026 – 2030.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 01
ĐIỀU
CHỈNH, BỔ SUNG DANH SÁCH THÔN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, THÔN ĐẶC
BIỆT KHÓ KHĂN
(Kèm theo Quyết định số: 539/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh
Khánh Hòa)
|
TT |
Tên xã, phường, đặc khu |
Tên thôn |
Thôn thuộc vùng |
Thôn đặc biệt khó khăn |
Ghi chú |
|
|
DTTS |
MN |
|||||
|
|
Tổng cộng |
224 |
207 |
148 |
108 |
Số liệu của toàn tỉnh sau khi điều chỉnh, bổ sung |
|
1 |
Xã Đông Khánh Sơn |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
1 |
Thôn Chi Chay |
x |
x |
x |
Điều chỉnh thành thôn đặc biệt khó khăn |
|
|
2 |
Thôn Ma O |
x |
x |
x |
|
|
|
3 |
Thôn Tà Nĩa |
x |
x |
x |
|
|
|
4 |
Thôn Dốc Trầu |
x |
x |
x |
|
|
|
5 |
Thôn Suối Đá |
x |
x |
x |
|
|
|
6 |
Thôn Tha Mang |
x |
x |
x |
|
|
|
7 |
Thôn A Thi |
x |
x |
x |
|
|
|
8 |
Thôn Ka Tơ |
x |
x |
x |
|
|
|
9 |
Thôn Suối Me |
x |
x |
x |
|
|
|
10 |
Thôn Hòn Gầm |
x |
x |
x |
|
|
2 |
Xã Khánh Sơn |
3 |
3 |
3 |
|
|
|
|
1 |
Thôn Hạp Phú |
x |
x |
|
Điều chỉnh từ TDP Hạp Phú thành Thôn Hạp Phú |
|
|
2 |
Thôn Hạp Cường |
x |
x |
|
Điều chỉnh từ TDP Hạ Cường thành Thôn Hạp Cường |
|
|
3 |
Thôn Hạp Thịnh |
x |
x |
|
Điều chỉnh từ TDP Hạp Thịnh thành Thôn Hạp Thịnh |
|
3 |
Xã Tây Khánh Vĩnh |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
|
|
1 |
Thôn A Xay |
x |
x |
x |
Điều chỉnh, bổ sung thôn đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Xã Phước Dinh |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Thôn Tuấn Tú |
x |
|
|
Bổ sung thôn thuộc vùng DTTS |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 539/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DANH SÁCH THÔN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN; XÃ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, XÃ KHU VỰC I, II, III GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về việc phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 08/TTr-HĐTĐ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa tại Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (Quyết định số 199/QĐ-UBND), cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:
- Điều chỉnh Tổ dân phố Hạp Phú, Tổ dân phố Hạ Cường, Tổ dân phố Hạp Thịnh thuộc xã Khánh Sơn thành Thôn Hạp Phú, thôn Hạp Cường, thôn Hạp Thịnh tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định số 199/QĐ-UBND.
- Bổ sung thôn Tuấn Tú thuộc xã Phước Dinh là thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Phụ lục 01 và thuộc thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số 199/QĐ-UBND.
2. Điều chỉnh, bổ sung danh sách thôn đặc biệt khó khăn tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định số 199/QĐ-UBND:
- Điều chỉnh, bổ sung các thôn: Chi Chay, Ma O, Tà Nĩa, Dốc Trầu, Suối Đá, Tha Mang, A Thi, Ka Tơ, Suối Me, Hòn Gầm thuộc xã Đông Khánh Sơn là thôn đặc biệt khó khăn.
- Điều chỉnh, bổ sung thôn A Xay thuộc xã Tây Khánh Vĩnh là thôn đặc biệt khó khăn.
3. Điều chỉnh danh sách xã khu vực I, II, III tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số 199/QĐ-UBND: Điều chỉnh xã Đông Khánh Sơn từ xã khu vực I thành xã khu vực III.
Các nội dung khác tại Quyết định số 199/QĐ-UBND giữ nguyên, không thay đổi.
(đính kèm Phụ lục 01 và Phụ lục 02 đã điều chỉnh, bổ sung).
Điều 2. Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nêu tại Điều 1 Quyết định này có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2026 và được sử dụng trong suốt giai đoạn 2026 – 2030.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 01
ĐIỀU
CHỈNH, BỔ SUNG DANH SÁCH THÔN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, THÔN ĐẶC
BIỆT KHÓ KHĂN
(Kèm theo Quyết định số: 539/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh
Khánh Hòa)
|
TT |
Tên xã, phường, đặc khu |
Tên thôn |
Thôn thuộc vùng |
Thôn đặc biệt khó khăn |
Ghi chú |
|
|
DTTS |
MN |
|||||
|
|
Tổng cộng |
224 |
207 |
148 |
108 |
Số liệu của toàn tỉnh sau khi điều chỉnh, bổ sung |
|
1 |
Xã Đông Khánh Sơn |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
1 |
Thôn Chi Chay |
x |
x |
x |
Điều chỉnh thành thôn đặc biệt khó khăn |
|
|
2 |
Thôn Ma O |
x |
x |
x |
|
|
|
3 |
Thôn Tà Nĩa |
x |
x |
x |
|
|
|
4 |
Thôn Dốc Trầu |
x |
x |
x |
|
|
|
5 |
Thôn Suối Đá |
x |
x |
x |
|
|
|
6 |
Thôn Tha Mang |
x |
x |
x |
|
|
|
7 |
Thôn A Thi |
x |
x |
x |
|
|
|
8 |
Thôn Ka Tơ |
x |
x |
x |
|
|
|
9 |
Thôn Suối Me |
x |
x |
x |
|
|
|
10 |
Thôn Hòn Gầm |
x |
x |
x |
|
|
2 |
Xã Khánh Sơn |
3 |
3 |
3 |
|
|
|
|
1 |
Thôn Hạp Phú |
x |
x |
|
Điều chỉnh từ TDP Hạp Phú thành Thôn Hạp Phú |
|
|
2 |
Thôn Hạp Cường |
x |
x |
|
Điều chỉnh từ TDP Hạ Cường thành Thôn Hạp Cường |
|
|
3 |
Thôn Hạp Thịnh |
x |
x |
|
Điều chỉnh từ TDP Hạp Thịnh thành Thôn Hạp Thịnh |
|
3 |
Xã Tây Khánh Vĩnh |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
|
|
1 |
Thôn A Xay |
x |
x |
x |
Điều chỉnh, bổ sung thôn đặc biệt khó khăn |
|
4 |
Xã Phước Dinh |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Thôn Tuấn Tú |
x |
|
|
Bổ sung thôn thuộc vùng DTTS |
PHỤ LỤC 02
DANH
SÁCH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG XÃ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, XÃ KHU VỰC
I, II, III
(Kèm theo Quyết định số: 539/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh
Khánh Hòa)
|
TT |
Tên xã, phường, đặc khu |
Xã |
Xã thuộc khu vực I, II, III |
Số thôn DTTS&MN |
Ghi chú |
||
|
DTTS |
MN |
Tổng số thôn |
Số thôn ĐBKK |
||||
|
I |
Tổng cộng: |
28 |
14 |
28 |
224 |
108 |
Số liệu của toàn tỉnh sau khi điều chỉnh, bổ sung |
|
|
Thôn vùng DTTS&MN nằm ngoài xã khu vực I, II, III |
|
|
|
15 |
1 |
|
|
|
Xã khu vực I |
7 |
2 |
7 |
39 |
|
|
|
|
Xã khu vực II |
8 |
3 |
8 |
53 |
10 |
|
|
|
Xã khu vực III |
13 |
9 |
13 |
117 |
97 |
|
|
II |
Chi tiết điều chỉnh, bổ sung |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã Đông Khánh Sơn |
x |
x |
III |
10 |
10 |
Điều chỉnh từ xã khu vực I thành xã khu vực III |
|
2 |
Xã Tây Khánh Vĩnh |
x |
x |
III |
7 |
7 |
Điều chỉnh, bổ sung thôn A Xay là thôn ĐBKK |
|
3 |
Xã Phước Dinh |
|
|
|
1 |
|
Bổ sung thôn Tuấn Tú thuộc thôn vùng DTTS&MN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh