Quyết định 52/2026/QĐ-UBND quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 52/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Công Hoàng |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 52/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 38/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương;
Căn cứ Thông tư số 72/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 80/TTr-SXD ngày 19 tháng 3 năm 2026 về đề nghị ban hành Quyết định Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Báo cáo số 46/BC-SXD ngày 12 tháng 02 năm 2026, Công văn số 3002/SXD-KCHT ngày 29 tháng 4 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 38/BC-STP ngày 04 tháng 02 năm 2026, Công văn số 574/STP- XD&TDTHPL ngày 14 tháng 3 năm 2026 và Công văn số 1084/STP- XD&TDTHPL ngày 28 tháng 4 năm 2026; ý kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 5 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định việc quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc giao nhiệm vụ và phân cấp quản lý đường đô thị;
c) Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
d) Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định tổ chức giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi;
đ) Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tổ chức giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 52/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 38/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương;
Căn cứ Thông tư số 72/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 80/TTr-SXD ngày 19 tháng 3 năm 2026 về đề nghị ban hành Quyết định Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Báo cáo số 46/BC-SXD ngày 12 tháng 02 năm 2026, Công văn số 3002/SXD-KCHT ngày 29 tháng 4 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 38/BC-STP ngày 04 tháng 02 năm 2026, Công văn số 574/STP- XD&TDTHPL ngày 14 tháng 3 năm 2026 và Công văn số 1084/STP- XD&TDTHPL ngày 28 tháng 4 năm 2026; ý kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 5 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định việc quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc giao nhiệm vụ và phân cấp quản lý đường đô thị;
c) Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
d) Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định tổ chức giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi;
đ) Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tổ chức giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
VỀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN THIẾT KẾ
VÀ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐỐI VỚI ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND)
1. Quy định này quy định chi tiết một số điều của Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, gồm:
a) Điểm b khoản 4 Điều 8 của Luật số 35/2024/QH15 quy định việc quản lý đường đô thị, đường xã, đường thôn được điều chỉnh bởi điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
b) Khoản 5 Điều 30 của Luật số 35/2024/QH15 quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác.
2. Một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong công tác phân loại đường bộ theo cấp quản lý thuộc trách nhiệm Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác tổ chức giao thông, đặt biển tốc độ khai thác trên đường bộ, phòng chống thiên tai, cập nhật và điều chỉnh các thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ, thời gian thực hiện đối với hợp đồng đấu thầu dịch vụ công bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường bộ và các hạng mục công trình gắn liền với đường bộ thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong công tác phân loại đường bộ theo cấp quản lý thuộc trách nhiệm Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác tổ chức giao thông, đặt biển tốc độ khai thác trên đường bộ, phòng chống thiên tai, cập nhật và điều chỉnh các thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ, thời gian thực hiện đối với hợp đồng đấu thầu dịch vụ công bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường bộ và các hạng mục công trình gắn liền với đường bộ thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
1. Sở Xây dựng quản lý đối với các loại đường bộ và hạng mục công trình gắn liền với đường bộ sau:
a) Đường tỉnh, quốc lộ được phân cấp, giao quản lý;
b) Các tuyến đường mới được đầu tư xây dựng có quy hoạch là đường tỉnh, đường bộ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
c) Các công trình hạ tầng kỹ thuật như vỉa hè, hệ thống điện chiếu sáng, cây xanh và các hạng mục công trình phụ trợ khác gắn liền với đường bộ quy định tại điểm a, điểm b khoản này (trừ các công trình, hạng mục công trình do các đơn vị khác quản lý).
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Lý Sơn (sau đây viết là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý đối với các loại đường bộ và hạng mục công trình gắn liền với đường bộ sau:
a) Đường đô thị, đường xã, đường thôn trên địa bàn quản lý;
b) Tuyến, đoạn tuyến quốc lộ khi được phân cấp (trừ điểm a khoản 1 Điều này) không còn trong quy hoạch mạng lưới đường bộ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
c) Đường gom, đường bên tách khỏi quốc lộ;
d) Đường phố chưa được cơ quan có thẩm quyền đặt tên đường, phố trên địa bàn quản lý;
e) Các tuyến đường khác và một số công trình trên tuyến đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi quản lý đối với các loại đường bộ và hạng mục công trình gắn liền với đường bộ sau:
a) Đường bộ và các hạng mục công trình gắn liền với đường bộ đã được đầu tư thuộc phạm vi quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp (trừ các tuyến đường bộ do Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý);
b) Các tuyến đường khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 4. Kết nối giao thông với đường địa phương đang khai thác
1. Việc đấu nối vào đường địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phải phù hợp với các quy hoạch được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.
2. Đấu nối đối với trường hợp kết nối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi không có trong các quy hoạch được quy định tại khoản 1 Điều này, vị trí nút giao đấu nối mới phải đảm bảo khoảng cách như sau:
a) Đối với đường cấp III trở lên: không nhỏ hơn 1.500m;
b) Đối với đường cấp IV trở xuống: không nhỏ hơn 1.000m;
c) Không quy định khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối liền kề vào đường thôn, đường nhóm nhà ở nhưng việc đấu nối phải bố trí đầy đủ các công trình an toàn giao thông, hệ thống báo hiệu đường bộ đảm bảo trật tự, an toàn giao thông;
d) Trường hợp phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tuyến, đoạn tuyến đường bộ đi qua các địa bàn, khu vực có địa hình núi cao, vực sâu, sông, suối, kênh, rạch, đê điều, hồ, đập, công trình thủy lợi, thủy điện, đường sắt, khu vực di tích lịch sử, văn hóa, công trình quan trọng nhưng khó khăn trong việc xây dựng đường gom, đường bên, đường nhánh hoặc phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội cấp thiết của địa phương thì được giảm khoảng cách so với quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
3. Các khu vực, cơ sở nằm giữa hai điểm đấu nối quy định tại khoản 1 Điều này kết nối vào đường địa phương thông qua đường gom, đường bên, đường nhánh và thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 165/2024/NĐ- CP.
4. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận vị trí đấu nối đối với trường hợp kết nối với đường địa phương không đảm bảo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này:
a) Sở Xây dựng chấp thuận vị trí đấu nối đối với trường hợp kết nối vào đường tỉnh và đường khác được giao quản lý không có trong các quy hoạch;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí đấu nối vào đường đô thị, đường xã không có trong các quy hoạch;
c) Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chấp thuận vị trí đấu nối vào các tuyến đường bộ trong khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý không có trong các quy hoạch.
5. Cơ quan, tổ chức đề nghị đấu nối vào đường bộ quy định tại Điều này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 5. Trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai thác
1. Thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối thực hiện như sau:
a) Sở Xây dựng chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối đối với các tuyến đường tỉnh và các tuyến đường khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý;
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối đối với các tuyến đường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối đối với các tuyến đường được giao quản lý.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công công trình nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác, bao gồm: Thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối, hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất; văn bản/quyết định chấp thuận vị trí đấu nối vào đường bộ đang khai thác trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP;
c) Văn bản giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác (nếu có); Văn bản chấp thuận vị trí đấu nối của cơ quan có thẩm quyền.
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều này tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ được nhận theo cách thức được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định 118/2025/NĐ-CP (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật) thực hiện tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;
b) Đối với hồ sơ nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;
c) Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 18 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
đ) Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 22 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
4. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Điều 6 Quy định này hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
5. Đối với kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người có thẩm quyền quyết định đầu tư, việc quyết định thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thực hiện trong quyết định phê duyệt dự án và không phải thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 6. Trình tự thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
1. Thẩm quyền cấp phép thi công nút giao đấu nối thực hiện như sau:
a) Sở Xây dựng cấp phép thi công nút giao đấu nối đối với các tuyến đường tỉnh và các tuyến đường khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý;
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi cấp phép thi công nút giao đấu nối đối với các tuyến đường bộ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý;
c) UBND cấp xã cấp phép thi công nút giao đấu nối đối với các tuyến đường đô thị, đường xã, đường thôn thuộc phạm vi quản lý.
2. Thành phần Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
b) Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác; biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối.
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ được nhận theo cách thức được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định 118/2025/NĐ-CP (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật) thực hiện tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;
b) Đối với hồ sơ nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;
c) Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 18 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
đ) Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 22 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
4. Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác như sau:
a) Đối với nút giao đấu nối thuộc dự án đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối bằng tiến độ thực hiện dự án;
b) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công đấu nối không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao đấu nối;
c) Hết thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép.
5. Chủ đầu tư các dự án, công trình có kết nối giao thông với đường địa phương có trách nhiệm thi công hoàn thiện nút giao đấu nối và gửi 01 bộ hồ sơ hoàn thành công trình cho cơ quan quản lý đường bộ thực hiện lưu trữ, theo dõi. Dự án chỉ được đưa vào khai thác khi nút giao đấu nối được cơ quan cấp phép thi công chấp thuận đưa vào khai thác, sử dụng.
Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng đấu thầu dịch vụ sự nghiệp công
Thời hạn thực hiện hợp đồng đấu thầu dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ không quá 03 năm. Các bên ký hợp đồng có trách nhiệm điều chỉnh lại hợp đồng khi điều chỉnh phạm vi thực hiện hợp đồng bảo dưỡng thường xuyên do thực hiện dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng hoặc dự án sửa chữa tuyến đường; khi nhà nước thay đổi về định mức, đơn giá nhân công, tiêu chuẩn; kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng cho đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu tiếp theo nhằm bảo đảm hoạt động bình thường, liên tục, không bị gián đoạn và an toàn khi sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ và các thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Tổ chức giao thông trên đường quốc lộ được phân cấp, đường địa phương đang khai thác
1. Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có trách nhiệm tổ chức giao thông trên các tuyến đường được giao quản lý.
2. Đối với việc tổ chức giao thông trong giai đoạn quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng công trình đường bộ qua các tuyến đường bộ thuộc phạm vi quản lý của hai cơ quan, địa phương quản lý đường bộ trở lên, Sở Xây dựng là cơ quan có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý đường bộ để thực hiện tổ chức giao thông.
Điều 9. Đặt biển tốc độ khai thác trên đường bộ đang khai thác
1. Việc đặt biển báo tốc độ khai thác trên đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 38/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 26 Thông tư 09/2025/TT-BXD).
2. Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm việc đặt biển báo tốc độ khai thác cho các đơn vị quản lý, cụ thể như sau: Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp tỉnh, UBND cấp xã quyết định đặt biển báo tốc độ khai thác đối với các tuyến đường được giao quản lý.
1. Sở Xây dựng tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông và hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với các tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý và các tuyến đường bộ khác được giao thực hiện khắc phục hậu quả thiên tai.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông và hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với các tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý (trừ các tuyến đường bộ do Sở Xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này).
3. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông và hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với các tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý (trừ các tuyến đường bộ do Sở Xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này).
Điều 11. Cập nhật, điều chỉnh các thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ thuộc phạm vi quản lý
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện cập nhật, điều chỉnh các thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ đối với các tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện cập nhật, điều chỉnh các thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ đối với các tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thực hiện cập nhật, điều chỉnh các thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ đối với các tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý.
1. Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện Quy định này.
2. Tổ chức thực hiện công tác quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng các tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý.
3. Quyết định vị trí đấu nối vào quốc lộ đang khai thác trên địa bàn (trừ trường hợp quốc lộ là đường cao tốc) đối với vị trí nút giao đấu nối không quy định tại khoản 1 Điều 27 nhưng phải bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 27 và thực hiện các quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.
Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến Nhân dân các quy định của pháp luật về phạm vi đất dành cho bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2. Tổ chức thực hiện công tác quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng các tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý.
3. Thực hiện báo cáo kết quả công tác quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
Điều 14. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
1. Tổ chức thực hiện công tác quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng các tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý.
2. Thực hiện báo cáo kết quả công tác quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
Điều 15. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng công trình đường bộ; đơn vị được giao quản lý công trình đường bộ thực hiện Quy định này.
1. Trong thời gian cơ quan quản lý đường bộ quy định tại Điều 8 Quy định này chưa điều chỉnh hoặc thay đổi phương án tổ chức giao thông trên các tuyến đường bộ thuộc phạm vi được giao quản lý, việc tổ chức giao thông đang thực hiện trên các tuyến đường bộ tiếp tục được thực hiện cho đến khi có điều chỉnh, thay thế của cơ quan có thẩm quyền theo Quy định này.
2. Đối với văn bản chấp thuận thiết kế nút giao, giấy phép thi công đấu nối đã được cấp trước thời điểm Quy định này có hiệu lực và còn thời hạn, thì tổ chức, cá nhân được tiếp tục thực hiện theo nội dung, thời hạn ghi trong văn bản, giấy phép đã cấp.
3. Đối với hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao, cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc hoặc chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản gửi đến Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VÀ MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN THIẾT
KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC; MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
PHÉP THI CÔNG VÀ MẪU GIẤY PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG
ĐANG KHAI THÁC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Mẫu số 01. Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../... |
………., ngày ... tháng ... năm 202... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC
Về việc đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào ... ( ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường….. (ghi tên, số hiệu đường bộ)
Kính gửi: (Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao vào đường bộ đang khai thác)
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 72/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ ... (ghi các văn bản/quyết định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ; dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối);
Căn cứ hồ sơ thiết kế ... (ghi tên công trình nút giao đấu nối) kèm theo tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này, do (3).... (ghi tên tổ chức tư vấn lập, trường hợp thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan đã phê duyệt);
(2)... (ghi tên đơn vị đề nghị) đề nghị chấp thuận thiết kế của nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường….. ( ghi tên, số hiệu đường bộ) ... do tổ chức tư vấn .... lập (trường hợp thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan đã phê duyệt) và được gửi kèm theo văn bản đề nghị này.
(2)... (ghi tên đơn vị đề nghị) cam kết thực hiện đúng văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường; không yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Địa chỉ liên hệ: ……..
Số điện thoại: ………
|
Nơi nhận: - Như trên; - …………; - Lưu VT. |
(2) QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Hướng dẫn nội dung ghi :
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của tổ chức đề nghị (nếu có);
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác (do chủ đầu tư đứng đơn);
(3) Tên tổ chức tư vấn.
Mẫu số 02. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../... |
………., ngày ... tháng ... năm 202... |
|
Kính gửi: |
- …. (ghi tên đơn vị đề nghị chấp thuận nút giao đấu nối); - .... (ghi tên cơ quan cấp phép thi công nút giao đấu nối trong trường hợp cơ quan cấp phép nút giao đấu nối khác cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối). |
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 72/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số .../2026/QĐ-UBND ngày .../.../2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ ... (ghi các văn bản/quyết định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ; dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối);
Sau khi xem xét thiết kế của nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường…… (ghi tên, số hiệu đường bộ)... (ghi cơ quan chấp thuận) chấp thuận nút giao đấu nối với các nội dung sau:
1. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của đường bộ…… (ghi tên, số hiệu đường bộ) kèm theo các yêu cầu khác tại các mục a), b), c)... văn bản này;
2. Các yêu cầu khác đối với tổ chức, cá nhân được chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tại mục 1 văn bản này như sau:
a) ...
b) ...
c) …
(Phần ghi các yêu cầu: sửa đổi bổ sung thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
3. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
|
Nơi nhận: - Như trên; - UBND xã/Sở XD... - ………….; - Lưu ... |
(2) QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
* Hướng dẫn nội dung ghi :
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(2) Tên cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
Mẫu số 03. Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../... |
………., ngày ... tháng ... năm 20... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO...
Về đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường ....
Kính gửi: (Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thi công nút giao vào đường bộ đang khai thác)
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 72/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số .../2026/QĐ-UBND ngày .../.../2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ văn bản ... (ghi các văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan....) về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường…… (ghi tên, số hiệu đường bộ)…… ;
(2) đề nghị được cấp phép thi công nút giao đấu nối vào... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường…… (ghi tên, số hiệu đường bộ) trong thời gian thi công từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...tháng ... năm ... kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định này;
(2) thi công công trình nút giao xin cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối; hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình nút giao được triển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác;
(2) xin cam kết thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được chấp thuận và đã được phê duyệt; tuân thủ theo quy định của Giấy phép thi công. Nếu thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, (2) chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông (2) xin cam kết khắc phục các tồn tại hoặc đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Địa chỉ liên hệ: ……….
Số điện thoại: …………
|
Nơi nhận: - Như trên; - …………; - Lưu VT. |
(2) QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
* Hướng dẫn nội dung ghi :
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, tổ chức đề nghị (nếu có);
(2) Tên chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối.
Mẫu số 04. Giấy phép thi công nút giao đấu nối
|
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./….. |
…, ngày…. tháng…..năm 202... |
GIẤY PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Công trình: Nút giao đấu nối…………………… (1) ……………….
Lý trình:……………….. (hoặc đường khác)…………….
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 72/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số .../2026/QĐ-UBND ngày .../.../2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ văn bản ... (ghi các văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan ... (2) ... về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường …….. (ghi tên, số hiệu đường bộ)...;
Theo Đơn đề nghị cấp phép thi công của………(3) và hồ sơ thiết kế, tổ chức thi công được duyệt;
1. Cấp cho: …….(3)……..………………………………………...…… ;
- Địa chỉ ………………………………....................................................;
- Điện thoại ………………………………...............................................;
- …………………………………………………………………..............
2. Được phép thi công nút giao đấu nối vào nút giao ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của đường bộ……. (ghi tên, số hiệu đường bộ)..., theo hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận gồm các nội dung chính như sau:
a)……………………………………………………………………… ;
b)……………………………………………………………………… ;
3. Các yêu cầu đối với đơn vị thi công công trình:
- Mang giấy này đến người quản lý, sử dụng đường bộ (trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận bàn giao mặt bằng hiện trường; tiến hành thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo hồ sơ tổ chức thi công được duyệt và các quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Sau khi nhận mặt bằng thi công, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của người quản lý, sử dụng đường bộ và cơ quan có thẩm quyền khác;
- Kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng, nếu đơn vị thi công không thực hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi công tự chịu, ngoài ra còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của đơn vị thi công gây ra khi thi công trên đường bộ đang khai thác;
- Khi kết thúc thi công phải bàn giao lại mặt bằng thi công cho đơn vị quản lý đường bộ;
- …………………(các nội dung khác nếu cần thiết)………………........
4. Thời hạn thi công:
Giấy phép thi công này có thời hạn từ ngày.../…/20 ... đến.... ngày.../……/20....
|
Nơi nhận: - ………….; - |
(…2…) NGƯỜI KÝ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Hướng dẫn nội dung ghi :
(1) : Ghi tên dự án, công trình cấp giấy phép thi công.
(2) : Ghi tên cơ quan thẩm quyền chấp thuận thiết kế.
(3) : Ghi tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thi công.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh