Quyết định 504/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP sửa đổi Nghị quyết 71/NQ-CP và Kế hoạch 85-KH/TU thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
| Số hiệu | 504/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 16/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Trần Phước Hiền |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 504/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 85-KH/TU ngày 29/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ngãi về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 57-KH/ĐU ngày 21/6/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Kế hoạch số 85-KH/TU ngày 29/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND ngày 29/4/2026 của UBND tỉnh ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2026 - 2031;
Căn cứ Quyết định số 1462/QĐ-UBND ngày 28/5/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Quyết định kiện toàn Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 144/TTr-SKHCN ngày 05/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 85-KH/TU ngày 29/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 107/QĐ-UBND ngày 11/3/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 359-KH/TU ngày 29/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 14/01/2026 CỦA CHÍNH
PHỦ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ
KẾ HOẠCH SỐ 85-KH/TU NGÀY 29/5/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày 16/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Để triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 85-KH/TU ngày 29/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Kịp thời cập nhật, cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, thống nhất các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW); Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 85-KH/TU ngày 29/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
b) Xác định rõ các nhiệm vụ, lộ trình thực hiện, phân công cụ thể trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, địa phương để các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 11/NQ-CP và Kế hoạch số 85-KH/TU ngày 29/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
c) Tạo chuyển biến thực chất, có thể đo lường được trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực quản trị nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đưa tỉnh Quảng Ngãi phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
2. Yêu cầu
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 504/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 85-KH/TU ngày 29/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ngãi về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 57-KH/ĐU ngày 21/6/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Kế hoạch số 85-KH/TU ngày 29/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND ngày 29/4/2026 của UBND tỉnh ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2026 - 2031;
Căn cứ Quyết định số 1462/QĐ-UBND ngày 28/5/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Quyết định kiện toàn Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 144/TTr-SKHCN ngày 05/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 85-KH/TU ngày 29/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 107/QĐ-UBND ngày 11/3/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 359-KH/TU ngày 29/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 14/01/2026 CỦA CHÍNH
PHỦ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ
KẾ HOẠCH SỐ 85-KH/TU NGÀY 29/5/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày 16/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Để triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 85-KH/TU ngày 29/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Kịp thời cập nhật, cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, thống nhất các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW); Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 85-KH/TU ngày 29/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
b) Xác định rõ các nhiệm vụ, lộ trình thực hiện, phân công cụ thể trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, địa phương để các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 11/NQ-CP và Kế hoạch số 85-KH/TU ngày 29/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
c) Tạo chuyển biến thực chất, có thể đo lường được trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực quản trị nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đưa tỉnh Quảng Ngãi phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ; bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Quảng Ngãi;
b) Phân công nhiệm vụ theo nguyên tắc 6 rõ (rõ người, rõ việc, rõ thời hạn, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền);
c) Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
II. CHỈ TIÊU CỤ THỂ (Chi tiết tại Phụ lục I)
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức trong toàn hệ thống chính trị, cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 11/NQ-CP, Kế hoạch số 85-KH/TU và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy gắn với thực tiễn của địa phương. Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, quán triệt (hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn, tài liệu, video, infographic, mạng xã hội...), xây dựng tài liệu, cẩm nang dễ tiếp cận; mời các chuyên gia có kinh nghiệm thực tiễn tham gia trao đổi, chia sẻ. Đồng thời, đẩy mạnh truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng; đổi mới quy trình giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo hướng toàn trình, cá nhân hóa và dựa trên dữ liệu.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong việc đổi mới phương thức phục vụ người dân, doanh nghiệp; xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo trong khu vực công và quy tắc ứng xử trên môi trường số.
c) Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai các nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xây dựng kế hoạch thực hiện với mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể cho từng giai đoạn đến năm 2030, 2035, 2040 và 2045; phân công rõ đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, xác định đầy đủ nguồn lực thực hiện (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất...) và lồng ghép các nhiệm vụ này vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị. Chủ động đề xuất, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để giải quyết các vấn đề thực tiễn; lấy kết quả thực hiện làm tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, xếp loại, thi đua, khen thưởng hằng năm của tập thể, cá nhân.
d) Đẩy mạnh công tác truyền thông về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, mạng xã hội và các nền tảng số nhằm nâng cao nhận thức, phổ biến lợi ích và lan tỏa các mô hình, cách làm hiệu quả. Đa dạng hóa hình thức truyền thông; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, bản tin, kênh truyền thông chuyên biệt và chương trình truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng (cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân).
đ) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
e) Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân.
g) Phấn đấu bố trí tỉ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước.
h) Phát động phong trào thi đua trong toàn tỉnh để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển đổi số. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc, dù nhỏ nhất.
i) Phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
a) Tiếp tục rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản thuộc thẩm quyền của địa phương hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tăng cường phân cấp, phân quyền, ủy quyền và ban hành các chính sách ưu đãi, chính sách đặc thù về tài chính. Quan tâm xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp lọc dầu, hóa dầu, hóa chất và năng lượng phục vụ triển khai Đề án Trung tâm lọc, hóa dầu và năng lượng quốc gia tại Khu Kinh tế Dung Quất. Đồng thời, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức đầu tư nghiên cứu, phát triển, khởi nghiệp sáng tạo, ứng dụng công nghệ số; khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ số; kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về thể chế, cơ chế, chính sách và nguồn nhân lực, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch cụ thể để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh, đồng bộ với quy hoạch của tỉnh tầm nhìn tới năm 2045, tập trung cả hệ thống chính trị để thực hiện thành công các quy hoạch, chiến lược, kế hoạch, biến tiềm năng thành hiện thực trong thời gian sớm nhất.
c) Cụ thể hóa và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù theo Nghị quyết số 193/2025/QH15 phù hợp với điều kiện của tỉnh; xây dựng cơ chế hỗ trợ tài chính cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, khởi nghiệp công nghệ và phát triển các lĩnh vực ưu tiên. Ban hành chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao đến làm việc, đầu tư trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút nguồn lực ngoài ngân sách và đổi mới phương thức hợp tác công - tư (PPP) để đầu tư phát triển hạ tầng số, trung tâm nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.
d) Xây dựng Đề án cơ chế thí điểm để doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới có sự giám sát của Nhà nước, hoàn thiện chính sách miễn trừ trách nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong trường hợp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới mà có thiệt hại về kinh tế do nguyên nhân khách quan.
đ) Hình thành Quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo; Ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số; Quỹ đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; Ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ trọng điểm, dự án chuyển đổi số của tỉnh.
e) Tiếp tục thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa cho người dân, doanh nghiệp, viện, trường. Rà soát, cắt giảm các thủ tục không cần thiết. Ứng dụng công nghệ số để tự động hóa quy trình, giảm thời gian xử lý hồ sơ, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến chất lượng cao, phi địa giới hành chính. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp công nghệ, startup tiếp cận đất đai, vốn, nhân lực.
g) Tập trung thúc đẩy khai thác, triển khai, kết nối, hợp tác hiệu quả; tăng cường thu hút các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư cho nghiên cứu, sản xuất và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại địa phương; xem xét, ưu tiên các doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở tại địa phương.
h) Bố trí đủ nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) để triển khai các nội dung, nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch. Tăng tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu, quy định; lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
k) Xây dựng kế hoạch đầu tư công về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giai đoạn 2026 - 2030, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ, dự án về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định tại Khoản 6, Điều 3, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Xây dựng Kế hoạch về phát triển hạ tầng số tỉnh Quảng Ngãi theo từng giai đoạn, đảm bảo mục tiêu:
- Ưu tiên phát triển hạ tầng số cho các khu vực trọng điểm (khu công nghiệp, khu công nghệ cao, đô thị thông minh...), có tính kết nối, liên thông; thúc đẩy kết nối, chia sẻ hạ tầng số giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn; lồng ghép các nội dung phát triển hạ tầng số vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Mở rộng phủ sóng băng thông rộng (5G, 6G, cáp quang) đến các vùng sâu, vùng xa; tăng dung lượng kênh truyền trên mạng truyền số liệu chuyên dùng cho cơ quan Đảng, nhà nước; tăng dung lượng kênh truyền internet cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước.
- Thiết lập trung tâm dữ liệu và hệ thống tính toán hiệu năng cao, ưu tiên khai thác, sử dụng hạ tầng dữ liệu do Trung ương đầu tư đối với các dữ liệu trọng yếu của tỉnh.
- Ban hành danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở theo từng giai đoạn; xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu theo danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung đã ban hành; cung cấp 100% dữ liệu mở theo từng lĩnh vực theo kế hoạch
- Ứng dụng công nghệ giải quyết vấn đề môi trường, xã hội: Áp dụng giải pháp công nghệ (IoT, AI, GIS…) trong giám sát môi trường, quản lý tài nguyên, cảnh báo thiên tai. Thúc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững.
b) Duy trì Trung tâm dữ liệu tỉnh theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ điện toán đám mây, xử lý dữ liệu lớn,... để quản lý tập trung các hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đảm bảo an toàn thông tin mạng tỉnh Quảng Ngãi.
c) Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, 6G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
d) Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
đ) Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,...
e) Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành của bộ, ngành, địa phương để phát triển kinh tế - xã hội.
g) Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, đổi mới sáng tạo.
h) Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với các ngành, lĩnh vực quan trọng.
a) Xây dựng đề án, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, trọng dụng nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao, chuyên gia. Tạo môi trường làm việc thông thoáng, văn minh, ban hành chính sách đãi ngộ, hỗ trợ (nhà ở, lương thưởng, môi trường nghiên cứu và phát triển,…) để thu hút chuyên gia công nghệ cao, nhà khoa học giỏi đến làm việc tại tỉnh. Thiết lập mạng lưới chuyên gia, hiệp hội trí thức người địa phương ở trong và ngoài nước, kết nối tri thức phục vụ địa phương.
b) Xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức. Xây dựng và tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng số (quản trị dữ liệu, sử dụng nền tảng số…) cho lãnh đạo các cấp; tổ chức các lớp tập huấn định kỳ. Tích hợp, lồng ghép nội dung chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong chương trình đào tạo chính quy, bồi dưỡng lý luận chính trị cán bộ; liên kết với doanh nghiệp công nghệ, tổ chức quốc tế để xây dựng chương trình thực hành, trao đổi chuyên gia, du học, thực tập,…
c) Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu của thị trường lao động. Xây dựng lộ trình phát triển nguồn nhân lực phục vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, ưu tiên các lĩnh vực trọng điểm; tăng cường đào tạo kỹ năng số, công nghệ mới; khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo; phát triển mô hình trường học thông minh, học liệu số, tạo điều kiện để học sinh, sinh viên tiếp cận công nghệ từ sớm. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục; nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, gắn đào tạo với sử dụng lao động; nâng cao hiệu quả đưa lao động kỹ thuật đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và đầu tư hạ tầng số, sàn giao dịch việc làm trực tuyến nhằm nâng cao chất lượng kết nối cung - cầu lao động.
d) Xây dựng Kế hoạch tăng cường hợp tác trong đào tạo nhân lực. Thúc đẩy hợp tác với các trường Đại học, viện nghiên cứu uy tín trong và ngoài nước; đổi mới chương trình đào tạo, hiện đại hóa phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo,… Tạo điều kiện cho sinh viên, giảng viên thực tập, nghiên cứu tại doanh nghiệp. Mời các chuyên gia, doanh nhân tham gia giảng dạy.
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu số tập trung, thống nhất toàn quốc về nhân lực khoa học công, nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tăng cường kết nối liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia, tạo nên hệ sinh thái dữ liệu mở, thông minh và an toàn.
a) Xây dựng và triển khai các kế hoạch chuyển đổi số, phát triển cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin và nền tảng số của tỉnh theo từng giai đoạn, bảo đảm đồng bộ, liên thông, lấy dữ liệu làm nền tảng cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung số hóa hồ sơ, quy trình nghiệp vụ, giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; xây dựng, kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả dữ liệu; ứng dụng các công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), chuỗi khối (Blockchain) và mô hình trung tâm điều hành thông minh (IOC) phục vụ công tác quản lý, dự báo, hoạch định chính sách và xử lý thông tin theo thời gian thực. Thúc đẩy thanh toán số, định danh và xác thực điện tử, chữ ký số, nâng cao kỹ năng số cho người dân; phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, đô thị thông minh, nông thôn thông minh và các lĩnh vực ưu tiên như y tế, giáo dục. Khuyến khích xã hội hóa, hợp tác công - tư trong đầu tư hạ tầng, nền tảng số và triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số trọng điểm.
b) Xây dựng Kế hoạch đẩy mạnh đổi mới sáng tạo trong khu vực công. Xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo; Tăng cường năng lực và kỹ năng cho cán bộ; Ứng dụng công nghệ và dữ liệu mở; Đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ để tạo không gian cho sáng tạo; Hợp tác với startup để triển khai giải pháp sáng tạo trong cung cấp dịch vụ công.
c) Bảo đảm an ninh mạng và chủ quyền số
- Thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Cụ thể hóa các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng: Chia sẻ thông tin, phối hợp theo dõi, giám sát, xử lý sự cố, trong đó xác định rõ đầu mối phối hợp với các cơ quan Trung ương (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ), có kế hoạch theo dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên các hệ thống để bảo đảm an ninh, an toàn. Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Nghiên cứu, đánh giá và ưu tiên sử dụng giải pháp, sản phẩm an toàn thông tin “Make in Việt Nam”.
- Thành lập hoặc nâng cấp Trung tâm An ninh mạng cấp tỉnh. Xây dựng đội ngũ chuyên trách ứng cứu sự cố. Ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân, thông tin quan trọng. Định kỳ kiểm tra, diễn tập phòng chống tấn công mạng. Tăng cường năng lực giám sát, cảnh báo sớm, ứng cứu sự cố an ninh mạng. Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố.
d) Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
đ) Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số.
e) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để phát triển công nghiệp văn hóa. Xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi trường số. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hóa, các di sản văn hóa số. Huy động, khuyến khích và xây dựng cơ chế đãi ngộ động viên đội ngũ trí thức, thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số.
g) Triển khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực mà công nghệ số mang lại tới môi trường, xã hội và người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị tổn thương trên không gian mạng.
a) Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể chuyển đổi số, phát triển kinh tế số từng giai đoạn đảm bảo mục tiêu:
- Hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận, ứng dụng các giải pháp số (sản xuất, vận hành, marketing, kế toán, thanh toán không dùng tiền mặt, thương mại điện tử…); triển khai chương trình đo lường, xác định chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp để thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp; triển khai hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số theo chương trình của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ trong tỉnh đầu tư ra nước ngoài; thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp tại tỉnh, ưu tiên doanh nghiệp có hàm lượng công nghệ số cao trong vận hành, sản xuất, nhất là doanh nghiệp có hàm lượng kinh tế cao như doanh nghiệp điện tử, doanh nghiệp bán dẫn.
- Phát triển nền tảng kết nối doanh nghiệp - nhà cung cấp giải pháp công nghệ, xây dựng thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực của tỉnh; áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, IoT, blockchain, AI cho các sản phẩm trong tỉnh. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các chuỗi cung ứng số, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ thông qua nền tảng số toàn cầu; đồng thời thiết lập cổng thông tin, sàn thương mại điện tử của tỉnh để hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm địa phương, kết nối doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Tổ chức hội chợ, hội thảo công nghệ; tạo môi trường chia sẻ kiến thức, thông tin về sản phẩm, hàng hóa, công nghệ bằng các hình thức trực tiếp, trực tuyến.
b) Xây dựng Kế hoạch hình thành và phát triển trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển của tỉnh. Xây dựng hoặc nâng cấp từng bước hình thành các trung tâm nghiên cứu - phát triển, vườn ươm khởi nghiệp, không gian sáng tạo trong các trường đại học, cao đẳng; thu hút đầu tư từ doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu để hình thành các vườn ươm khởi nghiệp, vườn ươm công nghệ. Tạo điều kiện kết nối trung tâm nghiên cứu, phát triển - trường - doanh nghiệp; kết nối hệ thống các phòng thí nghiệm phục vụ sản xuất và đời sống; thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống. Xây dựng các chương trình ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo định kỳ.
c) Xây dựng Kế hoạch khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Xây dựng chính sách đột phá nhằm khuyến khích và thúc đẩy mạnh mẽ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp công nghệ cao. Hỗ trợ thủ tục pháp lý, văn phòng làm việc, đào tạo kỹ năng quản trị, marketing, gọi vốn… Kết nối quỹ đầu tư, nhà đầu tư thiên thần, cộng đồng cố vấn cho các dự án khởi nghiệp tại địa phương.
d) Xây dựng Kế hoạch nâng cao năng lực nghiên cứu. Ưu tiên đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ giải quyết vấn đề bức thiết (nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, bảo vệ môi trường, y tế, giáo dục...). Tăng cường phối hợp với các trường đại học, viện nghiên cứu trung ương, quốc tế; thúc đẩy công bố khoa học, đăng ký sở hữu trí tuệ.
đ) Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
e) Xúc tiến triển khai một số khu công nghiệp công nghệ số/khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
g) Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
a) Hợp tác với địa phương lân cận, vùng kinh tế, doanh nghiệp, nhà khoa học. Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành phố lân cận trong và ngoài khu vực để thúc đẩy việc thực hiện Nghị quyết (chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác đào tạo nhân lực, xây dựng hạ tầng, nền tảng số dùng chung...), phối hợp triển khai các dự án chung, đặc biệt về hạ tầng số, logistics, liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới sáng tạo. Tổ chức hội nghị, diễn đàn thường niên về chuyển đổi số, khoa học - công nghệ cấp vùng. Thúc đẩy các chương trình nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến, chiến lược. Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, hội nghị kết nối giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp.
b) Hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài, khuyến khích kết nối với các tổ chức, quỹ, doanh nghiệp công nghệ quốc tế; thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao. Tăng cường tham gia các sự kiện, hội chợ công nghệ toàn cầu; xây dựng thương hiệu địa phương về đổi mới sáng tạo, khoa học, công nghệ. Chủ động tham gia các diễn đàn, tổ chức quốc tế, học tập kinh nghiệm về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đề xuất các sáng kiến, giải pháp hợp tác quốc tế. Ký kết các thỏa thuận hợp tác. Triển khai các dự án hợp tác cụ thể. Tìm kiếm, thúc đẩy các cơ hội hợp tác với các đối tác nước ngoài, ưu tiên các đối tác có thế mạnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Thu hút đầu tư, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ tiên tiến, chiến lược từ nước ngoài vào địa phương. Khuyến khích các doanh nghiệp của địa phương hợp tác với các đối tác nước ngoài. Tạo điều kiện cho các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước đến địa phương làm việc, hợp tác. Ký kết hợp tác với các tổ chức phi chính phủ về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo để thu hút nguồn lực chuyên gia và nguồn lực về vốn để thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
(Danh mục các nhiệm vụ chủ yếu tại Phụ lục II)
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, nội dung, kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch và chủ động thực hiện các nội dung sau:
- Xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể được giao của ngành, đơn vị, địa phương tại Phụ lục I, II kèm theo Kế hoạch này; báo cáo kết quả về UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) chậm nhất sau 10 ngày kể từ khi Kế hoạch này được ban hành.
- Rà soát các Chương trình, Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để tham mưu điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với Kế hoạch hành động này.
2. Thủ trưởng các sở ban ngành, địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 01 năm báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) kết quả thực hiện trước ngày 10 hàng tháng và tháng 3, 6, 12 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, tổng hợp, có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở ban ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo và đề nghị UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
5. UBND các xã, phường, đặc khu căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch hành động, chủ động cân đối, bố trí kinh phí trong phạm vi dự toán ngân sách địa phương được giao theo phân cấp ngân sách hiện hành và các quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện
6. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các sở ban ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. /.
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày 16/7/2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Đơn vị |
Kết quả |
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
Ghi chú |
|||
|
Đến năm 2030 |
Đến năm 2035 |
Đến năm 2040 |
Đến năm 2045 |
|||||
|
1 |
Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp |
|||||||
|
1.1 |
Số lượng doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn |
Doanh nghiệp |
≥ 20 |
≥ 20 |
≥ 50 |
≥ 60 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
1.2 |
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh. |
% |
≥ 25 |
≥ 40 |
≥ 60 |
≥ 70 |
|
|
|
1.3 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh. |
% |
≥ 20 |
≥ 25 |
≥ 30 |
≥ 35 |
|
|
|
1.4 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số |
% |
60 |
85 |
95 |
100 |
|
|
|
2 |
Lĩnh vực khoa học, công nghệ |
|||||||
|
2.1 |
Số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học và công nghệ toàn tỉnh |
Người |
≥ 450 |
≥ 650 |
≥ 850 |
≥ 1.200 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
2.2 |
Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu hàng năm |
Nhiệm vụ |
≥ 7 |
≥ 15 |
≥ 25 |
≥ 50 |
|
|
|
2.3 |
Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh triển khai hàng năm |
Nhiệm vụ |
≥10 |
≥20 |
≥30 |
≥60 |
|
|
|
2.4 |
Tỷ lệ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu |
% |
≥ 60 |
≥ 70 |
≥ 80 |
≥ 90 |
|
|
|
2.5 |
Địa phương có khả năng thu hút nhiều chuyên gia, nhà khoa học hàng đầu thế giới, tạo ra sản phẩm, dịch vụ công nghệ mang thương hiệu toàn cầu |
Hoàn thành |
|
|
|
X |
|
|
|
2.6 |
Hình thành trung tâm nghiên cứu, phát triển trọng điểm ở tỉnh, thu hút nhà khoa học, doanh nghiệp đầu tư. |
Trung tâm |
- |
- |
≥ 01 |
≥ 01 |
|
|
|
2.7 |
Thu hút đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư công nghệ hàng đầu, hình thành “cụm chuyên gia” |
Hoàn thành |
|
|
X |
X |
|
|
|
3 |
Xếp hạng chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) |
|||||||
|
3.1 |
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh |
|
≥ 0,75 |
≥ 0,85 |
≥ 0,92 |
1,0 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
3.2 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
Sở Nội vụ |
|
|
3.3 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
|
|
3.4 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
3.5 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông |
% |
90 |
95 |
97 |
99 |
Các sở ngành liên quan |
|
|
3.6 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành thường xuyên sử dụng dịch vụ số (chăm sóc sức khỏe từ xa, học trực tuyến nâng cao, giao dịch tài chính số,…) |
% |
- |
- |
≥80 |
≥ 90 |
Các sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính |
|
|
3.7 |
Dịch vụ y tế, giáo dục, an sinh xã hội đạt chuẩn tiên tiến, người dân hưởng thụ môi trường sống hiện đại, an toàn, tiện ích |
Hoàn thành |
|
|
|
X |
Sở Y tế và Sở Nội vụ |
|
|
3.8 |
Hội nhập sâu với mạng lưới đô thị thông minh toàn cầu, là điểm đến của hợp tác quốc tế về công nghệ, du lịch |
Hoàn thành |
|
|
|
X |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
4 |
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số nội địa vươn tầm khu vực, một số doanh nghiệp làm chủ công nghệ lõi. |
% |
- |
- |
10 |
10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
5 |
Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức cao, hướng tới phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương. |
|
- |
- |
- |
X |
Chi Cục Thống kê tỉnh |
|
|
6 |
Quy mô kinh tế số |
% GRDP |
30 |
40 |
45 |
50 |
Sở Khoa học và Công nghệ; Thống kê tỉnh |
|
|
7 |
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử |
|||||||
|
7.1 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
7.3 |
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
|
|
7.4 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
|
|
7.5 |
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc” |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
|
|
7.6 |
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
|
|
7.8 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến. |
% |
≥ 85 |
≥ 95 |
100 |
100 |
|
|
|
7.9 |
Tỷ lệ nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao được theo dõi, quản lý, giám sát trên môi trường điện tử |
% |
55 |
60 |
70 |
100 |
|
|
|
7.10 |
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử |
% |
90 |
100 |
100 |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
7.11 |
Tỷ lệ đảng ủy, chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất. |
% |
≥ 90 |
100 |
100 |
100 (Các hệ thống đảng số, chính quyền số vận hành hoàn toàn thông minh.) |
Văn phòng Tỉnh ủy; Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
7.12 |
Ứng dụng AI, IoT và Big Data ở mức độ cao trong hệ thống đảng số, chính quyền số giúp xây dựng các hệ thống quản trị thông minh, tự động hóa ra quyết định dựa trên dữ liệu thời gian thực, tối ưu hóa quy trình vận hành và nâng cao chất lượng các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và dịch vụ công. |
|
- |
- |
- |
X |
Văn phòng Tỉnh ủy; Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
7.13 |
Các đô thị vận hành dựa trên dữ liệu, quản trị thông minh, giảm phát thải, sử dụng năng lượng xanh |
Hoàn thành |
- |
- |
- |
X |
Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
7.14 |
Tỷ lệ các quy trình nghiệp vụ nền tảng (lõi) trong 4 khối cơ quan của hệ thống chính trị được tái cấu trúc, chuẩn hóa, số hóa và đưa lên môi trường số |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo |
|||||||
|
8.1 |
Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo |
Doanh nghiệp |
≥ 20 |
≥ 25 |
≥ 30 |
≥ 35 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
8.2 |
Số lượng vườn ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo |
|
≥ 3 |
≥ 4 |
≥ 5 |
≥ 5 |
|
|
|
8.3 |
Số lượng sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa |
Sản phẩm |
≥ 10 |
≥ 15 |
≥ 20 |
≥ 25 |
|
|
|
8.4 |
Số lượng dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh |
Dự án |
≥ 15 |
≥ 20 |
≥ 20 |
≥ 25 |
|
|
|
8.5 |
Số dự án khởi nghiệp sáng tạo |
Dự án |
- |
- |
30-40 |
35-45 |
|
|
|
8.6 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với viện/trường. |
% |
≥ 8 |
≥ 10 |
≥ 30 |
≥ 35 |
|
|
|
8.7 |
Bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo |
Bài báo |
≥ 10 |
≥ 15 |
≥ 20 |
≥ 25 |
|
|
|
9 |
Tổng chi ngân sách hằng năm cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
% tổng chi cân đối ngân sách địa phương |
≥ 1,5 |
≥ 2 |
≥ 2,5 |
≥ 3 |
Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính |
|
|
10 |
Tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
% GRDP |
3 |
3 |
3 |
3 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
11 |
Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo |
Người/vạn dân |
≥ 12 |
≥ 14 |
≥ 25 |
≥ 30 |
|
|
|
12 |
Tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc tỉnh |
Tổ chức |
≥ 8 |
≥ 8 |
≥ 8 |
≥ 8 |
|
|
|
13 |
Số lượng công bố khoa học |
|||||||
|
13.1 |
Số bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh đăng trên hệ thống Scopus/ISI |
Bài báo |
≥ 10 |
≥15 |
≥ 20 |
≥ 25 |
Các Trường Đại học, cơ sở nghiên cứu trên địa bàn tỉnh |
|
|
13.2 |
Số công trình đoạt giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia/khu vực |
Công trình |
≥ 1 |
≥ 5 |
≥ 8 |
≥ 10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
14 |
Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích) |
Đơn, văn bằng |
≥ 5 |
≥ 6 |
≥ 8 |
≥ 10 |
|
|
|
15 |
Số lượng sáng kiến trong khu vực công được công nhận hằng năm |
Sáng kiến |
≥ 40 |
≥ 45 |
≥ 50 |
≥ 60 |
|
|
|
16 |
Hạ tầng số |
|
|
|||||
|
16.1 |
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s. |
% |
80 |
100 |
100 |
100 |
|
|
|
16.2 |
Tỷ lệ phủ sóng 5G cho người dân |
% dân số |
99 |
100 |
100 |
100 |
|
|
|
16.3 |
Tỷ lệ phủ sóng 6G trên địa bàn |
% dân số |
- |
50 |
80 |
100 |
|
|
|
16.4 |
Ứng dụng AI, IoT, … trong quản lý môi trường, đô thị thông minh; nâng cao chất lượng sống người dân |
|
- |
X |
X |
X |
Sở Xây dựng |
|
|
16.5 |
Sử dụng một số công nghệ chiến lược, công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn, công nghệ lượng tử, nano; ứng dụng công nghệ hiện đại vào việc quản lý môi trường, đô thị thông minh; nâng cao chất lượng sống người dân. |
|
- |
X |
X |
X |
Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
17 |
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương. |
% |
≥80 |
100 |
100 |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
18 |
Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành |
|||||||
|
18.1 |
Tỷ lệ dữ liệu của các sở, ban, ngành được tích hợp trên nền tảng chia sẻ LGSP |
% |
≥80 |
100 |
100 |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
18.2 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh vận hành trên nền tảng điện toán đám mây |
% |
≥70 |
≥90 |
100 |
100 |
|
|
|
19 |
Thiết lập, vận hành, phát triển trung tâm điều hành thông minh tỉnh thực sự đóng vai trò là “bộ não số” của địa phương, giúp tổ chức đảng, cơ quan đảng, chính quyền thực hiện công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành hiệu quả trên nhiều lĩnh vực như kinh tế - xã hội, an ninh, giao thông, môi trường và dịch vụ công. |
|
|
X |
X |
X |
|
|
|
20 |
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử mức 2, cài đặt và sử dụng ứng dụng VNeID |
% |
≥ 90 |
≥ 95 |
100 |
100 |
Công an tỉnh |
|
|
21 |
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác |
% |
80 |
100 |
100 |
100 |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tỉnh |
|
|
22 |
Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử |
% |
≥ 15 |
20 |
30 |
40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
23 |
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử |
% |
95 |
100 |
100 |
100 |
Sở Y tế |
|
|
24 |
Xếp hạng về an toàn thông tin mạng |
Thứ bậc |
≤ 25 |
≤ 20 |
≤ 15 |
≤ 10 |
Công an tỉnh |
|
|
25 |
Chỉ số đổi mới sáng tạo tỉnh |
Thứ bậc |
≤ 25 |
≤ 20 |
≤ 15 |
≤ 10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
26 |
Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh, kết hợp hoạt động thuê dịch vụ giám sát an toàn thông tin, giám sát, ứng cứu sự cố cho toàn hệ thống. |
|
X |
X |
X |
X |
Công an tỉnh |
|
Ghi chú: (-): Chưa thực hiện; (X): Thực hiện
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 14/01/2026 VÀ KẾ HOẠCH SỐ 85-KH/TU NGÀY 29/5/2026
(Kèm theo Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày 16/7/2026
của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
I. |
Nhóm nhiệm vụ “Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia” |
||||
|
1 |
Xây dựng chương trình chuyên biệt về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng xã hội. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh |
Chương trình |
Thường xuyên |
|
2 |
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành, địa phương |
Chương trình, kế hoạch được ban hành |
Thường xuyên |
|
3 |
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị. |
Sở, ban, ngành, địa phương |
|
Kế hoạch công tác |
Thường xuyên |
|
4 |
Cập nhật, điều chỉnh kế hoạch hành động của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành, địa phương |
Quyết định ban hành Kế hoạch hành động |
Năm 2026 |
|
5 |
Phấn đấu bố trí tỉ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước. |
Sở, ban, ngành, địa phương |
|
Có tỉ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo |
Thường xuyên |
|
6 |
Trên cơ sở chỉ tiêu, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đề xuất của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách để bố trí ít nhất 3% ngân sách cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Ngân sách được bố trí đáp ứng yêu cầu |
Hằng năm |
|
II. |
Nhóm nhiệm vụ “Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” |
||||
|
7 |
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh. |
Sở, ban, ngành, địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thủ tục hành chính được tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình |
Thường xuyên |
|
III. |
Nhóm nhiệm vụ “Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia” |
||||
|
8 |
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng. |
Sở, ban, ngành |
|
Báo cáo thực hiện |
Thường xuyên |
|
9 |
Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số. |
Sở, ban, ngành, địa phương |
- |
Hoàn thành các nền tảng số đảm bảo kết nối, liên thông |
Theo thời gian các bộ, ngành đã đăng ký trong triển khai xây dựng các nền tảng số quốc gia |
|
10 |
Xây dựng và triển khai các Đề án đô thị thông minh |
Sở Xây dựng |
Các địa phương |
Đề án được ban hành và hoàn thành triển khai |
Tháng 6/2028 |
|
11 |
Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành của bộ, ngành, địa phương để phát triển kinh tế - xã hội. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh |
Hoàn thành các CSDL quốc gia; Các CSDL dùng chung của tỉnh |
Tháng 6/2026 |
|
12 |
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh |
Hoàn thành kết nối |
Tháng 12/2026 |
|
IV |
Nhóm nhiệm vụ “Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia” |
||||
|
13 |
Triển khai Đề án phát triển, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ chuyên gia đầu ngành phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia để triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050. |
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Văn bản triển khai thực hiện |
Sau khi Đề án được ban hành |
|
14 |
Rà soát, đảm bảo có chính sách đặc thù thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực chuyển đổi số làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, vùng, miền. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Văn bản của cấp có thẩm quyền |
Sau khi có văn bản của Trung ương |
|
V |
Nhóm nhiệm vụ “Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh” |
||||
|
15 |
Triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC). |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Kế hoạch |
Sau khi có văn bản của Trung ương |
|
16 |
Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị, địa phương |
Khai thác, sử dụng các ứng dụng, nền tảng số ứng dụng được triển khai |
6/2026 |
|
17 |
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng quốc gia về đảm bảo an toàn, an ninh mạng. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Kế hoạch |
Sau khi Đề án được ban hành |
|
18 |
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về an toàn thông tin mạng. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Kế hoạch |
Sau khi Đề án được ban hành |
|
19 |
Hướng dẫn và triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Văn bản triển khai thực hiện |
Thường xuyên |
|
20 |
Triển khai các giải pháp mã hóa, bảo mật thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực quốc phòng. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Văn bản triển khai thực hiện |
Thường xuyên |
|
21 |
Tham mưu ban hành Bộ chỉ số, Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; kết nối hạ tầng dữ liệu quốc gia của tỉnh. |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Bộ Chỉ số, Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành |
Hằng năm |
|
22 |
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Nâng cao năng lực số cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Kế hoạch |
Sau khi Đề án ban hành |
|
23 |
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Kế hoạch |
Sau khi Đề án ban hành |
|
24 |
Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai. |
Sở ban ngành, địa phương |
|
Dữ liệu các lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai được tạo lập, số hóa |
Hàng năm |
|
VI |
Nhóm nhiệm vụ “Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp” |
||||
|
25 |
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp công nghệ tham gia giải quyết. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành |
Các bài toán được công bố trên Cổng TTĐT của tỉnh |
Hằng năm |
|
26 |
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số. |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Kế hoạch |
Sau khi Chương trình được ban hành |
|
VII |
Nhóm nhiệm vụ “Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” |
||||
|
27 |
Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì (ưu tiên các lĩnh vực AI, công nghệ sinh học, năng lượng nguyên tử, vật liệu mới). |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Các nhiệm vụ tham gia các Chương trình hợp tác của các bộ, ngành trung ương |
Thường xuyên |
|
28 |
Tổ chức các chương trình hợp tác, trao đổi học tập kinh nghiệm với các tỉnh, thành phố có mô hình, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hiệu quả, phù hợp với thực tế của tỉnh. |
Các sở, ban, ngành, địa phương; các trường đại học, cao đẳng |
|
Các nhiệm vụ tham gia các Chương trình hợp tác |
Thường xuyên |
|
29 |
Cử cán bộ tham gia các diễn đàn, hội nghị về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Phối hợp với các cơ sở đào tạo uy tín để đào tạo nhân lực nghiên cứu khoa học, công nghệ, công nghệ thông tin. Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn với sự tham gia của các chuyên gia quốc tế uy tín. Tạo điều kiện cho cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài (khi đủ điều kiện). |
Các sở, ban, ngành, địa phương; các trường đại học, cao đẳng |
|
Văn bản triển khai |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh