Quyết định 504/QĐ-UBND 2026 về Danh mục nhu cầu công nghệ tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 504/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Nguyễn Văn Đoạt |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 504/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
BAN HÀNH DANH MỤC NHU CẦU CÔNG NGHỆ TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Tỉnh ủy về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 33-KH/BCĐ ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Căn cứ Kế hoạch số 1876/KH-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 962/TTr-SKHCN ngày 23 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo).
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, làm đầu mối của tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Danh mục; hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành tỉnh, địa phương triển khai các nội dung liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Danh mục; thúc đẩy kết nối cung - cầu công nghệ.
- Định kỳ rà soát, cập nhật Danh mục; tổng hợp tình hình triển khai, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh phù hợp với thực tế.
2. Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
- Căn cứ Danh mục tại Điều 1 ban hành kèm theo Quyết định này và chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai hằng năm; đề xuất, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
- Tổ chức triển khai ứng dụng, chuyển giao công nghệ; chủ động phối hợp, kết nối với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp để thực hiện các nội dung trong Danh mục thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
- Chịu trách nhiệm triển khai các nội dung thuộc lĩnh vực được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Sở Ngoại vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan hỗ trợ kết nối hợp tác quốc tế; cung cấp thông tin, thu hút chuyên gia, tổ chức, đối tác nước ngoài tham gia nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh.
4. Doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức liên quan
Chủ động đề xuất, tham gia thực hiện, tài trợ hoặc phối hợp triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tăng cường đầu tư, đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
5. Chế độ báo cáo
Định kỳ hằng năm (trước ngày 30/11), các sở, ngành tỉnh, đơn vị, địa phương tổng hợp tình hình triển khai thực hiện, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 504/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
BAN HÀNH DANH MỤC NHU CẦU CÔNG NGHỆ TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Tỉnh ủy về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 33-KH/BCĐ ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Căn cứ Kế hoạch số 1876/KH-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 962/TTr-SKHCN ngày 23 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo).
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, làm đầu mối của tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Danh mục; hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành tỉnh, địa phương triển khai các nội dung liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Danh mục; thúc đẩy kết nối cung - cầu công nghệ.
- Định kỳ rà soát, cập nhật Danh mục; tổng hợp tình hình triển khai, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh phù hợp với thực tế.
2. Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
- Căn cứ Danh mục tại Điều 1 ban hành kèm theo Quyết định này và chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai hằng năm; đề xuất, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
- Tổ chức triển khai ứng dụng, chuyển giao công nghệ; chủ động phối hợp, kết nối với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp để thực hiện các nội dung trong Danh mục thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
- Chịu trách nhiệm triển khai các nội dung thuộc lĩnh vực được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Sở Ngoại vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan hỗ trợ kết nối hợp tác quốc tế; cung cấp thông tin, thu hút chuyên gia, tổ chức, đối tác nước ngoài tham gia nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh.
4. Doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức liên quan
Chủ động đề xuất, tham gia thực hiện, tài trợ hoặc phối hợp triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tăng cường đầu tư, đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
5. Chế độ báo cáo
Định kỳ hằng năm (trước ngày 30/11), các sở, ngành tỉnh, đơn vị, địa phương tổng hợp tình hình triển khai thực hiện, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC NHU CẦU CÔNG NGHỆ TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2026
– 2030
(Kèm theo Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày 27/3/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị chủ trì kết nối với Viện, Trường, Trung tâm, Doanh nghiệp |
|
|
||
|
1 |
Công nghệ nhân giống, bảo tồn, lưu giữ và phát triển nguồn gen nguồn gen; nuôi cấy mô, tế bào thực vật (cấy in vitro, vi nhân giống…) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
2 |
Công nghệ canh tác thông minh, nông nghiệp chính xác (ứng dụng Internet vạn vật IoT, cảm biến môi trường, hệ thống giám sát tự động trong sản xuất nông nghiệp) |
|
|
3 |
Công nghệ bảo quản sau thu hoạch (công nghệ sinh học, sấy lạnh, sấy thăng hoa…); công nghệ chế biến sâu (chiết xuất tinh dầu, thực phẩm chức năng…) |
|
|
4 |
Ứng dụng khoa học và công nghệ trong quản lý, bảo vệ rừng (hệ thống camera giám sát tài nguyên rừng, drone; ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) phân tích ảnh vệ tinh phát hiện sớm các điểm biến động rừng), phòng cháy và chữa cháy rừng (lắp đặt biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng tự động), bảo tồn đa dạng sinh học (bẫy ảnh) |
|
|
5 |
Công nghệ cảnh báo an toàn về sạt lở, trượt lở, lũ quét tại các khu dân cư và công trình hạ tầng thuộc vùng có nguy cơ thiên tai cao |
|
|
6 |
Công nghệ thiết bị bay không người lái (UAV/Drone) phục vụ canh tác nông nghiệp thông minh, giám sát mùa vụ, phun thuốc bảo vệ thực vật, bón phân và vận chuyển vật tư vùng khó khăn |
|
|
7 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) xây dựng phần mềm trợ lý ảo hỗ trợ thông tin nông nghiệp, hướng dẫn quy trình canh tác và giám sát sâu bệnh hại |
|
|
|
||
|
8 |
Công nghệ xử lý chất thải hữu cơ, chất thải rắn, nước thải phát sinh từ hoạt động nông nghiệp, làng nghề thủ công, làng nghề truyền thống… |
Sở Công thương |
|
9 |
Công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong chế biến lâm sản |
|
|
10 |
Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ năng lượng tái tạo và năng lượng thay thế nhằm cung cấp năng lượng bền vững (đặc biệt tại khu vực vùng sâu, vùng xa) |
|
|
|
||
|
11 |
Công nghệ hỗ trợ chẩn đoán bệnh (hệ thống tự động sinh ảnh PET từ ảnh CT; hệ thống chẩn đoán dự đoán sớm một số bệnh) |
Sở Y tế |
|
12 |
Công nghệ khám, chữa bệnh từ xa |
|
|
13 |
Công nghệ khám chữa bệnh thông minh (cải cách hành chính tại khoa khám bệnh, đăng ký khám bệnh trực tuyến; triển khai bệnh án điện tử, bệnh viện không giấy tờ, thanh toán không dùng tiền mặt…) |
|
|
14 |
Công nghệ quản lý hồ sơ điện tử (hệ thống hồ sơ sổ sức khỏe điện tử tập trung, liên thông, tích hợp ứng dụng VNeID định danh mức độ 2 |
|
|
15 |
Công nghệ thiết bị Y tế thông minh (hệ thống Robot phẫu thuật, thủ thuật hỗ trợ trong công tác điều trị bệnh nhân) |
|
|
|
||
|
16 |
Xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu số về tài nguyên du lịch tỉnh Điện Biên |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
17 |
Công nghệ du lịch thông minh (app, bản đồ số, thuyết minh tự động) phục vụ khách du lịch |
|
|
18 |
Công nghệ số hóa di tích, di sản văn hóa bằng công nghệ 3D, thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR) |
|
|
19 |
Nền tảng số phục vụ quảng bá, xúc tiến du lịch tỉnh Điện Biên |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
|
|
||
|
20 |
Công nghệ quản trị nhà trường thông minh; quản lý học sinh, giáo viên, cơ sở vật chất, tài chính và hồ sơ chuyên môn trên nền tảng số |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
21 |
Công nghệ xây dựng, kết nối, khai thác cơ sở dữ liệu ngành giáo dục; phân tích dữ liệu phục vụ quản lý, dự báo quy mô trường, lớp, học sinh, đội ngũ và chất lượng giáo dục |
|
|
22 |
Công nghệ hỗ trợ kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục; khảo thí, đánh giá năng lực, phân tích kết quả học tập |
|
|
23 |
Công nghệ dạy học trực tuyến, lớp học thông minh, học liệu số, thư viện số; hỗ trợ dạy và học tại vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới |
|
|
24 |
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), mô phỏng số, thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR) trong dạy học, quản lý giáo dục và hỗ trợ cá thể hóa việc học |
|
|
|
||
|
25 |
Công nghệ quan trắc, giám sát tự động, cảnh báo sớm rủi ro về kết cấu công trình, an toàn công trình xây dựng/giao thông và chất lượng thi công |
Sở Xây dựng |
|
26 |
Công nghệ vật liệu xây dựng xanh, vật liệu tiết kiệm năng lượng |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh