Quyết định 707/QĐ-UBND về Danh mục nhu cầu công nghệ của tỉnh Lạng Sơn năm 2026
| Số hiệu | 707/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 18/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Đoàn Thanh Sơn |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 707/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 18 tháng 4 năm 2026 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC NHU CẦU CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19/6/2017 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ ngày 10/12/2025;
Căn cứ Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Kế hoạch số 29-KH/TU, ngày 31/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2175/TTr-SKHCN ngày 01/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục nhu cầu công nghệ của tỉnh Lạng Sơn năm 2026.
Điều 2. Danh mục nhu cầu công nghệ của tỉnh Lạng Sơn năm 2026 là căn cứ để:
1. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh;
2. Kết nối cung - cầu công nghệ giữa tỉnh Lạng Sơn với các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp trong và ngoài nước;
3. Thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
4. Hỗ trợ các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp lựa chọn, ứng dụng công nghệ phù hợp.
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Làm cơ quan đầu mối, chủ trì hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quyết định này;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kết nối cung - cầu công nghệ;
- Định kỳ rà soát, cập nhật, đề xuất điều chỉnh Danh mục cho phù hợp với tình hình thực tế;
- Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường:
- Căn cứ Danh mục tại Quyết định này chủ động đề xuất và triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp;
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xác định nhu cầu, tiếp nhận và ứng dụng công nghệ trên địa bàn tỉnh;
- Bố trí nguồn lực, lồng ghép các chương trình, dự án để triển khai hiệu quả các nội dung trong Danh mục.
3. Các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ:
- Chủ động nghiên cứu, đề xuất giải pháp công nghệ phù hợp với nhu cầu của tỉnh;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 707/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 18 tháng 4 năm 2026 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC NHU CẦU CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19/6/2017 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ ngày 10/12/2025;
Căn cứ Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Kế hoạch số 29-KH/TU, ngày 31/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2175/TTr-SKHCN ngày 01/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục nhu cầu công nghệ của tỉnh Lạng Sơn năm 2026.
Điều 2. Danh mục nhu cầu công nghệ của tỉnh Lạng Sơn năm 2026 là căn cứ để:
1. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh;
2. Kết nối cung - cầu công nghệ giữa tỉnh Lạng Sơn với các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp trong và ngoài nước;
3. Thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
4. Hỗ trợ các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp lựa chọn, ứng dụng công nghệ phù hợp.
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Làm cơ quan đầu mối, chủ trì hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quyết định này;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kết nối cung - cầu công nghệ;
- Định kỳ rà soát, cập nhật, đề xuất điều chỉnh Danh mục cho phù hợp với tình hình thực tế;
- Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường:
- Căn cứ Danh mục tại Quyết định này chủ động đề xuất và triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp;
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xác định nhu cầu, tiếp nhận và ứng dụng công nghệ trên địa bàn tỉnh;
- Bố trí nguồn lực, lồng ghép các chương trình, dự án để triển khai hiệu quả các nội dung trong Danh mục.
3. Các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ:
- Chủ động nghiên cứu, đề xuất giải pháp công nghệ phù hợp với nhu cầu của tỉnh;
- Tham gia đầu tư, chuyển giao và ứng dụng công nghệ theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC NHU CẦU CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số:707/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh Lạng
Sơn)
|
TT |
Tên nhu cầu công nghệ |
Lĩnh vực |
Mô tả bài toán/ thực trạng |
Mục tiêu cần đạt |
Yêu cầu công nghệ |
Sản phẩm/dự kiến kết quả |
Đơn vị đề xuất/ áp dụng |
Khả năng triển khai |
Mức độ ưu tiên |
|
1 |
Hệ thống AI Camera xử lý tại biên giám sát cửa khẩu và đô thị, quản lý du lịch |
Kinh tế cửa khẩu, chuyển đổi số |
Lưu lượng xe xuất nhập khẩu lớn; giám sát an ninh trật tự tại đô thị và biên giới, thống kê lượng khách du lịch còn thủ công. |
Tự động hóa kiểm soát phương tiện; giám sát an ninh 24/7; Tự động thống kê lượng khách du lịch |
Edge AI, nhận diện chính xác >98% biển số (Việt/Trung), mã container, khuôn mặt trong điều kiện thời tiết xấu. |
Hệ thống camera AI, phần mềm VMS tích hợp Nền tảng cửa khẩu số. |
Ban quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn, Công an tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao, Du lịch, UBND các xã, phường |
Ngắn hạn (2026) |
Cao |
|
2 |
Trung tâm An ninh mạng tỉnh Lạng Sơn |
Bảo đảm an toàn an ninh mạng |
Triển khai các giải pháp bảo mật, tổ chức giám sát 24/7, bảo vệ an toàn thông tin, an ninh dữ liệu cho các hệ thống thông tin, cổng thông tin điện tử quan trọng trên địa bàn toàn tỉnh |
Đảm bảo an toàn tất cả các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh; phát hiện và ứng cứu nhanh sự cố về an toàn an ninh mạng; nâng cao năng lực bảo vệ an ninh quốc gia, chủ quyền biên giới trên không gian mạng |
Hệ thống SOC, OSINT, TIP; ứng dụng SOC AI; công nghệ SIEM, SOAR, EDR, TIP, SNS...; |
Trung tâm an ninh mạng tỉnh, phòng giám sát và chỉ huy tác chiến trên không gian mạng |
Công an tỉnh |
Ngắn hạn (2026) |
Cao |
|
3 |
Robot di động tự hành (AGV/IGV) cho kho bãi |
Kinh tế cửa khẩu, Logistics |
Thiếu nhân lực bốc xếp, yêu cầu giao nhận không tiếp xúc và hoạt động 24/7 tại khu trung chuyển. |
Tự động hóa vận chuyển container giữa bãi xe Việt - Trung. |
Công nghệ tự hành, định vị RTK-GNSS, cảm biến LiDAR tránh vật cản, tải trọng đến 65 tấn. |
02-03 Robot AGV thử nghiệm; Hệ thống điều phối trung tâm. |
Ban quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn, Doanh nghiệp bến bãi |
Trung hạn |
Cao |
|
4 |
Nền tảng Blockchain truy xuất nguồn gốc và Logistics |
Logistics, chuyển đổi số |
Tỷ lệ xe tải chạy rỗng cao; thông tin hàng hóa XNK chưa minh bạch, khó truy xuất nguồn gốc. |
Kết nối chủ hàng - nhà vận tải; chống gian lận thương mại. |
Ứng dụng Blockchain, Smart Contract, đảm bảo dữ liệu toàn vẹn, không thể sửa đổi. |
Sàn giao dịch logistics số; Hệ thống truy xuất mã QR dựa trên chuỗi khối. |
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu |
Trung hạn |
Trung bình |
|
5 |
Thiết bị bay không người lái (UAV) giám sát rừng, biên giới |
Tài nguyên môi trường, Quốc phòng |
Địa hình đồi núi dốc, tuần tra rừng/biên giới thủ công nguy hiểm, phát hiện cháy rừng chậm. |
Giám sát tự động 80% diện tích rừng/biên giới xung yếu; phát hiện cháy <5 phút. |
UAV tự hành bay tầm xa, tích hợp camera ảnh nhiệt, đa phổ, AI phát hiện khói/lửa; có trạm sạc tự động (Dock). |
Hệ thống UAV; Phần mềm bản đồ cảnh báo sớm cháy rừng/sạt lở. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm), Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh |
Ngắn hạn |
Cao |
|
6 |
UAV phục vụ phun thuốc, bón phân vùng đồi núi |
Nông nghiệp công nghệ cao |
Trồng trọt (na, hồi, thông) trên núi đá, đồi cao khó chăm sóc, thiếu nhân công, nguy cơ độc hại. |
Tăng năng suất, giảm 50% chi phí nhân công và thuốc BVTV. |
UAV tải trọng 30-50kg, hệ thống phun sương ly tâm, lập bản đồ bay tự động theo địa hình 3D. |
Mô hình ứng dụng UAV trong nông nghiệp đồi dốc. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các HTX nông nghiệp, UBND các xã, phường |
Ngắn hạn |
Cao |
|
7 |
Công nghệ tinh chế, chưng cất tinh dầu Hồi |
Công nghiệp chế biến |
Tinh dầu hồi Lạng Sơn chủ yếu xuất thô, lẫn tạp chất, giá trị thấp, chưa đạt chuẩn quốc tế. |
Nâng cao độ tinh khiết >90%, đạt chuẩn xuất khẩu EU, Mỹ, chuẩn Halal. |
Công nghệ chưng cất lôi cuốn hơi nước cải tiến, chiết xuất dung môi/CO2 siêu tới hạn. |
Dây chuyền chưng cất tiên tiến; Sản phẩm tinh dầu cao cấp. |
Doanh nghiệp/HTX |
Trung hạn |
Cao |
|
8 |
Công nghệ sấy lạnh, chế biến sâu Mắc ca và dược liệu |
Công nghiệp chế biến |
Nông sản (Mắc ca, trà hoa vàng, Sở...) tổn thất sau thu hoạch lớn, chưa có sản phẩm chế biến sâu. |
Giữ nguyên dược tính, màu sắc; đa dạng hóa sản phẩm (dầu, bột, trà túi lọc). |
Công nghệ sấy lạnh, sấy thăng hoa, máy tách vỏ tự động công suất lớn. |
Dây chuyền sấy, chế biến; Các sản phẩm OCOP chế biến sâu. |
Doanh nghiệp, HTX Nông nghiệp |
Trung hạn |
Cao |
|
9 |
Quy trình sản xuất Cao khô/Thạch đen khép kín |
Công nghiệp thực phẩm |
Sản xuất thạch đen/cao khô chủ yếu thủ công, phơi tự nhiên, không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm |
Công nghiệp hóa quy trình, kéo dài thời gian bảo quản. |
Công nghệ cô đặc chân không, sấy khô khép kín, đóng gói vô trùng. |
Dây chuyền sản xuất cao khô đạt chuẩn ISO/HACCP. |
HTX Cao khô Chợ Bãi, các HTX tại Tràng Định |
Trung hạn |
Trung bình |
|
10 |
Công nghệ nhân giống in vitro cây dược liệu quý |
Sinh học, Nông nghiệp |
Dược liệu (Thanh thiên quỳ, lan kim tuyến) bị khai thác cạn kiệt, giống tự nhiên không đồng đều. |
Chủ động 100% giống sạch bệnh, năng suất cao. |
Nuôi cấy mô tế bào thực vật (in vitro), xây dựng quy trình chuẩn GACP-WHO. |
Quy trình nhân giống; Vườn cây giống gốc lâm nghiệp/dược liệu. |
Trường Cao đẳng Lạng Sơn |
Trung hạn |
Cao |
|
11 |
Hệ thống tưới tiêu tự động IoT |
Nông nghiệp công nghệ cao |
Trồng cây ăn quả, rau màu phụ thuộc thời tiết, lãng phí nước và phân bón. |
Tiết kiệm 40% nước, tăng năng suất cây trồng. |
Hệ thống cảm biến độ ẩm, nhiệt độ đất; điều khiển tưới nhỏ giọt qua Smartphone. |
Mô hình nông nghiệp thông minh tưới tự động. |
Các HTX Nông nghiệp, Xã Chiến Thắng, Thất Khê, Thái Bình |
Ngắn hạn |
Trung bình |
|
12 |
Công nghệ chăn nuôi an toàn sinh học tự động hóa |
Nông nghiệp |
Chăn nuôi lợn, gia cầm nhỏ lẻ, tỷ lệ chết do dịch bệnh (tả lợn châu Phi) cao, gây ô nhiễm. |
Giảm tỷ lệ dịch bệnh, xử lý 100% mùi hôi. |
Chuồng kín kiểm soát vi khí hậu (IoT), tự động cho ăn; công nghệ đệm lót sinh học. |
Mô hình trang trại chăn nuôi thông minh, an toàn sinh học. |
Hộ kinh doanh/Trang trại, xã Tân Đoàn, Nhất Hòa, Yên Bình, Thiện Hòa, Vũ Lễ |
Trung hạn |
Trung bình |
|
13 |
Công nghệ xử lý rác thải ở nông thôn |
Môi trường |
Rác nông thôn chủ yếu chôn lấp tự phát, rác thải bao bì bảo vệ thực vật không được xử lý triệt để. |
Giảm 90% thể tích rác, xử lý khí thải không gây ô nhiễm thứ phát. |
Công nghệ đốt rác phát thải thấp (T-Tech, Sankyo), phân loại tự động một phần. Công nghệ phân loại và xử lý rác tại nguồn (ủ compost, lò đốt nhỏ) |
Lò đốt rác sinh hoạt cấp xã/cụm xã. |
UBND xã Thất Khê |
Ngắn hạn |
Cao |
|
14 |
Hệ thống AI dự báo, cảnh báo sớm thiên tai |
Môi trường, Quản lý NN |
Lũ lụt, sạt lở đất thường xuyên xảy ra, cảnh báo thủ công chậm trễ. |
Dự báo sớm 24h, cảnh báo tức thời ngập lụt, sạt lở. |
Cảm biến đo mưa, mực nước; AI phân tích dữ liệu khí tượng và địa chất. |
Bản đồ cảnh báo nguy cơ; Hệ thống loa phát thanh IP tự động. |
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự |
Trung hạn |
Cao |
|
15 |
Công nghệ số hóa 3D/VR/AR điểm đến du lịch trong vùng công viên địa chất |
Du lịch thông minh |
Công viên địa chất UNESCO thiếu trải nghiệm tương tác số cho khách quốc tế. |
Tăng sức hấp dẫn, số hóa 100% điểm di sản quan trọng. |
Công nghệ quét 3D Laser, Thực tế ảo (VR), Thuyết minh tự động đa ngôn ngữ. |
Bản đồ du lịch 3D, Bảo tàng số Công viên địa chất. |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Ngắn hạn |
Cao |
|
16 |
Nền tảng quản lý và đặt dịch vụ Du lịch cộng đồng |
Du lịch thông minh |
Homestay, dịch vụ bản địa phát triển tự phát, khó tiếp cận khách hàng. |
Tăng 30% doanh thu cho người dân làm du lịch. |
Nền tảng Cloud, tích hợp thanh toán số, đánh giá (review), bản đồ định vị. |
App/Website đặt dịch vụ du lịch cộng đồng Lạng Sơn. |
Xã Hữu Liên |
Ngắn hạn |
Trung bình |
|
17 |
Hạ tầng dữ liệu không gian (SDI) cấp tỉnh |
Dữ liệu số, Quản lý nhà nước |
Dữ liệu đất đai, quy hoạch, tài nguyên phân tán, khó đồng bộ để ra quyết định. |
Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý dùng chung "đúng-đủ-sạch-sống". |
GIS (Hệ thống thông tin địa lý), điện toán đám mây, tích hợp ảnh vệ tinh/UAV. |
Cổng thông tin quy hoạch, bản đồ địa hình 1:2.000 và 1:5.000 số hóa. |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng |
Trung hạn |
Cao |
|
18 |
Xử lý chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp |
Môi trường, Nông nghiệp |
Phân gia súc, phụ phẩm (bã hồi, sở, vỏ mắc ca) vứt bỏ lãng phí, ô nhiễm. |
Xử lý 100% phụ phẩm thành phân bón hữu cơ/năng lượng. |
Công nghệ ủ compost sinh học có xúc tác enzyme, hầm Biogas cải tiến. |
Mô hình kinh tế tuần hoàn cấp trang trại/HTX. |
Xã Thất Khê, Vũ Lễ, Doanh nghiệp/HTX/Hộ kinh doanh trang trại |
Trung hạn |
Trung bình |
|
19 |
Công nghệ số hóa vùng trồng cho các sản phẩm nông sản đặc sản của tỉnh (Hồng Vành khuyên, Hồng Bảo Lâm, Hồi, Na, Quế, Quýt...) |
Nông nghiệp |
Quản lý vùng trồng và quy trình chăm sóc còn thủ công, thiếu dữ liệu theo dõi năng suất, sâu bệnh; nông sản chưa có truy xuất nguồn gốc điện tử, gây rào cản khi xây dựng thương hiệu và xuất khẩu |
Số hóa toàn diện dữ liệu vùng trồng (diện tích, tuổi cây); chuẩn hóa quy trình chăm sóc; minh bạch 100% thông tin sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn an toàn (VietGAP, GlobalGAP) |
Ứng dụng Bản đồ số (GIS), cảm biến giám sát môi trường (IoT), phần mềm/App Nhật ký nông nghiệp điện tử và công nghệ mã vạch/QR Code |
Bản đồ số dùng chung, phần mềm quản lý sản xuất, tem QR truy xuất nguồn gốc. Giúp nông dân tăng năng suất, giảm chi phí; hỗ trợ cơ quan nhà nước quản lý, cảnh báo sâu bệnh kịp thời. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, vùng sản xuất nông sản của tỉnh |
Trung hạn |
Cao |
|
20 |
Nền tảng quản lý Khu kinh tế, Khu công nghiệp tỉnh Lạng Sơn |
Khu kinh tế, khu công nghiệp |
Quản lý dữ liệu hạ tầng, đất đai, môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp còn phân tán, thủ công gây sai sót, chậm trễ; nhân lực quản lý bị quá tải. |
Số hóa và quản lý tập trung toàn bộ dữ liệu khu kinh tế, khu công nghiệp; hỗ trợ tra cứu, thống kê và giám sát nhanh chóng, chính xác. |
Xây dựng Nền tảng số và Cơ sở dữ liệu tập trung; tích hợp công cụ phân tích, thống kê, báo cáo tự động và liên thông dữ liệu đa ngành. |
Nền tảng số quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp. Giúp tiết kiệm 20% chi phí quản lý, tăng 30% hiệu suất công việc; khắc phục triệt để tình trạng sai sót số liệu và quá tải. |
Ban Quản lý Khu kinh tế Cửa khẩu Đồng Đăng -Lạng Sơn |
Ngắn hạn |
Cao |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh