Quyết định 4952/QĐ-BVHTTDL năm 2025 về Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đối với xuất bản phẩm thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
| Số hiệu | 4952/QĐ-BVHTTDL |
| Ngày ban hành | 30/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 30/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch |
| Người ký | Phan Tâm |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4952/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 777/QĐ-BTTTT ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Bộ Tiêu chí chất lượng đối với xuất bản phẩm thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Xuất bản, In và Phát hành) để xem xét, giải quyết.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI XUẤT BẢN PHẨM THỰC HIỆN TỪ
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 4952/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Stt |
Tên tiêu chí |
Yêu cầu đáp ứng |
Phương thức kiểm tra |
|
I |
Tiêu chí chất lượng về bản thảo (bản mẫu in) |
||
|
1 |
Tiêu chí đề tài |
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản. |
Giấy phép thành lập nhà xuất bản. |
|
Phù hợp với định hướng đề tài xuất bản theo yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của từng năm và từng giai đoạn của cơ quan quản lý nhà nước. |
Công văn hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản và Danh mục đề tài của nhà xuất bản có ý kiến phê duyệt của cơ quan chủ quản. |
||
|
2 |
Tiêu chí về biên tập, đọc duyệt bản thảo (bản mẫu in) |
Thực hiện đầy đủ quy trình biên tập theo quy định của Luật Xuất bản. |
Phiếu duyệt bản thảo. |
|
Không vi phạm quyền tác giả và quyền liên quan. |
Giấy chấp thuận sử dụng tác phẩm, tài liệu để xuất bản, tái bản (hoặc Hợp đồng về bản quyền tác phẩm/Hợp đồng sử dụng tác phẩm). |
||
|
Ghi đầy đủ thông tin trên xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản |
Kiểm tra các thông tin phải ghi theo quy định trên xuất bản phẩm. |
||
|
3 |
Tiêu chí về thực hiện thủ tục xuất bản |
||
|
3.1 |
Đăng ký xuất bản |
Nhà xuất bản phải thực hiện đăng ký xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản. |
Giấy xác nhận đăng ký xuất bản. |
|
3.2 |
Quyết định xuất bản |
Nhà xuất bản ra Quyết định xuất bản sau khi được cấp số xác nhận đăng ký xuất bản. |
Quyết định xuất bản của Nhà xuất bản. |
|
3.3 |
Nộp lưu chiểu xuất bản phẩm |
- Sau khi in hoàn thiện xuất bản phẩm, nhà xuất bản phải nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam theo quy định của Luật Xuất bản. - Xuất bản phẩm nộp lưu chiểu và nộp Thư viện Quốc gia Việt Nam phải bảo đảm đúng với nội dung đã được xác nhận đăng ký xuất bản và Quyết định xuất bản của nhà xuất bản. |
- Tờ khai Lưu chiểu của Nhà xuất bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. - Tờ khai nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam có xác nhận của Thư viện Quốc gia Việt Nam. |
|
3.4 |
Quyết định phát hành xuất bản phẩm |
Nhà xuất bản chỉ được ký Quyết định phát hành, khi: - Nội dung xuất bản phẩm phù hợp với đề tài được cơ quan quản lý phê duyệt và không vi phạm Điều 10 Luật Xuất bản. - Thời gian ký Quyết định phát hành phải sau thời hạn nộp lưu chiểu theo quy định của Luật Xuất bản. |
- Xuất bản phẩm phát hành không có văn bản yêu cầu thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước hoặc của nhà xuất bản. - Quyết định phát hành của nhà xuất bản, kèm theo xuất bản phẩm có chữ ký duyệt phát hành của Nhà xuất bản. |
|
II. Tiêu chí về quy cách, chất lượng in xuất bản phẩm |
|||
|
1 |
Khuôn khổ |
- Khuôn khổ xuất bản phẩm thực hiện theo TCVN 8694:2011. - Khuôn khổ cụ thể đối với xuất bản phẩm thực hiện theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ. |
- Đối chiếu các thông tin ghi trên Quyết định/ Hợp đồng giữa nhà xuất bản và cơ quan giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ với các tiêu chí về khuôn khổ. - Kiểm tra, đối chiếu với sản phẩm thực tế. |
|
2 |
Màu in |
Màu in của xuất bản phẩm, gồm: in đen trắng hoặc in màu (2 màu, 4 màu, 6 màu...). |
- Hợp đồng in. - Kiểm tra, đối chiếu với sản phẩm thực tế. |
|
3 |
Giấy in ruột |
Định lượng, độ trắng giấy in ruột xuất bản phẩm được thực hiện theo TCVN 8694:2011. |
- Hợp đồng in. - Kiểm tra, đối chiếu với sản phẩm thực tế. |
|
4 |
Giấy in bìa |
Đối với bìa mềm sử dụng giấy Couche, định lượng 230 - 300g/m2, in màu, cán láng hoặc cán mờ, hoặc cán vân thúc nổi tên sách. |
- Hợp đồng in. - Kiểm tra, đối chiếu với sản phẩm thực tế. |
|
Đối với bìa cứng bồi carton, sử dụng giấy Couche, định lượng 180 - 200g/m2 , in màu, cán láng. |
- Hợp đồng in. - Kiểm tra, đối chiếu với sản phẩm thực tế. |
||
|
5 |
Riêng đối với xuất bản phẩm là bản đồ thì quy cách, chất lượng in được thực hiện theo quy định pháp luật về bản đồ. |
||
|
III. Tiêu chí chất lượng về phát hành xuất bản phẩm |
|||
|
1 |
Số lượng và địa chỉ nhận |
Xuất bản phẩm phải được gửi tới đối tượng thụ hưởng: đúng số lượng và địa chỉ nhận hàng đã được cơ quan giao nhiệm vụ/ đặt hàng/ đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ phê duyệt. |
Danh mục địa chỉ nhận được cơ quan giao nhiệm vụ/ đặt hàng/ đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ phê duyệt và có xác nhận của đơn vị nhận phát hành. |
|
2 |
Thời gian gửi xuất bản phẩm |
Theo thời gian quy định của cơ quan giao nhiệm vụ/ đặt hàng/ đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ. |
- Hợp đồng giữa nhà xuất bản và cơ quan giao nhiệm vụ/ đặt hàng/ đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ. - Kiểm tra giấy tờ giao nhận của đơn vị vận chuyển. |
|
I. Tiêu chí chất lượng về bản thảo: Đảm bảo các tiêu chí của xuất bản phẩm in tại mục I, phần A. |
|||
|
II. Tiêu chí về hình thức, định dạng và chất lượng |
|||
|
1 |
Hình thức |
Dạng văn bản, âm thanh, phim ảnh, đa phương tiện. |
Kiểm tra hồ sơ: Giấy xác nhận đăng ký xuất bản; tờ khai lưu chiểu. |
|
2 |
Định dạng |
Xuất bản phẩm điện tử được thực hiện bằng các định dạng thông dụng phù hợp với hình thức xuất bản và các nền tảng phát hành theo quy định của chương trình, đề án đã được cơ quan giao nhiệm vụ/ đặt hàng/ đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ phê duyệt. |
Kiểm tra tính phù hợp với hình thức xuất bản và nền tảng phát hành. |
|
3 |
Chất lượng |
- Xuất bản phẩm điện tử thông thường: Nội dung văn bản và hình ảnh rõ nét; Thiết kế lật theo từng trang (flipbook) hoặc đọc nối tiếp không có ngắt trang, có khả năng hiển thị ổn định. - Xuất bản phẩm điện tử âm thanh; Âm thanh rõ tiếng, không có tạp âm; giọng đọc chuẩn phổ thông. - Xuất bản phẩm điện tử đa phương tiện: Âm thanh rõ tiếng, hình ảnh sắc nét, minh họa phù hợp với nội dung. - Đối với phim ảnh minh họa trong sách điện tử, kích thước bảo đảm tối thiểu 320 x 240 pixel. - Đối với xuất bản phẩm điện tử dạng phim ảnh, kích thước bảo đảm tối thiểu 640 x 480 pixel. |
Kiểm tra hồ sơ giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu và thực hiện thao tác trực tiếp trên xuất bản phẩm điện tử để kiểm tra, đánh giá. |
|
III. Tiêu chí chất lượng về phát hành xuất bản phẩm |
|||
|
1 |
Tính tương thích và khả năng truy cập |
Tương thích với các hệ điều hành và phần mềm đọc phổ biến, bảo đảm khả năng truy cập thông qua các phương tiện điện tử thông dụng và nền tảng phân phối hợp pháp; trường hợp xuất bản phẩm điện tử được cung cấp dưới dạng ứng dụng thì việc cài đặt phải tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm minh bạch, an toàn thông tin và không thực hiện bất kỳ hành vi cài đặt trái phép phần mềm hoặc tính năng ngoài phạm vi xuất bản phẩm vào thiết bị của người sử dụng. |
Kiểm tra khả năng hiển thị và truy cập trên các hệ điều hành, thiết bị nghe nhìn phổ biến và nền tảng phân phối hợp pháp; đánh giá tốc độ tải và tính ổn định khi truy cập. |
|
2 |
Thời gian phát hành |
Theo thời gian quy định của cơ quan giao nhiệm vụ/ đặt hàng/ đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ. |
Kiểm tra hồ sơ giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu; đối chiếu với thời điểm phát hành thực tế của xuất bản phẩm điện tử trên hệ thống phát hành. |
|
3 |
Các nền tảng phát hành |
Đảm bảo phát hành trên các nền tảng theo quy định của chương trình, đề án đã được cơ quan giao nhiệm vụ/ đặt hàng/ đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ phê duyệt. |
Kiểm tra thực tế trên các nền tảng |
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4952/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 777/QĐ-BTTTT ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Bộ Tiêu chí chất lượng đối với xuất bản phẩm thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Xuất bản, In và Phát hành) để xem xét, giải quyết.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI XUẤT BẢN PHẨM THỰC HIỆN TỪ
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 4952/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Stt |
Tên tiêu chí |
Yêu cầu đáp ứng |
Phương thức kiểm tra |
|
I |
Tiêu chí chất lượng về bản thảo (bản mẫu in) |
||
|
1 |
Tiêu chí đề tài |
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản. |
Giấy phép thành lập nhà xuất bản. |
|
Phù hợp với định hướng đề tài xuất bản theo yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của từng năm và từng giai đoạn của cơ quan quản lý nhà nước. |
Công văn hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản và Danh mục đề tài của nhà xuất bản có ý kiến phê duyệt của cơ quan chủ quản. |
||
|
2 |
Tiêu chí về biên tập, đọc duyệt bản thảo (bản mẫu in) |
Thực hiện đầy đủ quy trình biên tập theo quy định của Luật Xuất bản. |
Phiếu duyệt bản thảo. |
|
Không vi phạm quyền tác giả và quyền liên quan. |
Giấy chấp thuận sử dụng tác phẩm, tài liệu để xuất bản, tái bản (hoặc Hợp đồng về bản quyền tác phẩm/Hợp đồng sử dụng tác phẩm). |
||
|
Ghi đầy đủ thông tin trên xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản |
Kiểm tra các thông tin phải ghi theo quy định trên xuất bản phẩm. |
||
|
3 |
Tiêu chí về thực hiện thủ tục xuất bản |
||
|
3.1 |
Đăng ký xuất bản |
Nhà xuất bản phải thực hiện đăng ký xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản. |
Giấy xác nhận đăng ký xuất bản. |
|
3.2 |
Quyết định xuất bản |
Nhà xuất bản ra Quyết định xuất bản sau khi được cấp số xác nhận đăng ký xuất bản. |
Quyết định xuất bản của Nhà xuất bản. |
|
3.3 |
Nộp lưu chiểu xuất bản phẩm |
- Sau khi in hoàn thiện xuất bản phẩm, nhà xuất bản phải nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam theo quy định của Luật Xuất bản. - Xuất bản phẩm nộp lưu chiểu và nộp Thư viện Quốc gia Việt Nam phải bảo đảm đúng với nội dung đã được xác nhận đăng ký xuất bản và Quyết định xuất bản của nhà xuất bản. |
- Tờ khai Lưu chiểu của Nhà xuất bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. - Tờ khai nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam có xác nhận của Thư viện Quốc gia Việt Nam. |
|
3.4 |
Quyết định phát hành xuất bản phẩm |
Nhà xuất bản chỉ được ký Quyết định phát hành, khi: - Nội dung xuất bản phẩm phù hợp với đề tài được cơ quan quản lý phê duyệt và không vi phạm Điều 10 Luật Xuất bản. - Thời gian ký Quyết định phát hành phải sau thời hạn nộp lưu chiểu theo quy định của Luật Xuất bản. |
- Xuất bản phẩm phát hành không có văn bản yêu cầu thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước hoặc của nhà xuất bản. - Quyết định phát hành của nhà xuất bản, kèm theo xuất bản phẩm có chữ ký duyệt phát hành của Nhà xuất bản. |
|
II. Tiêu chí về quy cách, chất lượng in xuất bản phẩm |
|||
|
1 |
Khuôn khổ |
- Khuôn khổ xuất bản phẩm thực hiện theo TCVN 8694:2011. - Khuôn khổ cụ thể đối với xuất bản phẩm thực hiện theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ. |
- Đối chiếu các thông tin ghi trên Quyết định/ Hợp đồng giữa nhà xuất bản và cơ quan giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ với các tiêu chí về khuôn khổ. - Kiểm tra, đối chiếu với sản phẩm thực tế. |
|
2 |
Màu in |
Màu in của xuất bản phẩm, gồm: in đen trắng hoặc in màu (2 màu, 4 màu, 6 màu...). |
- Hợp đồng in. - Kiểm tra, đối chiếu với sản phẩm thực tế. |
|
3 |
Giấy in ruột |
Định lượng, độ trắng giấy in ruột xuất bản phẩm được thực hiện theo TCVN 8694:2011. |
- Hợp đồng in. - Kiểm tra, đối chiếu với sản phẩm thực tế. |
|
4 |
Giấy in bìa |
Đối với bìa mềm sử dụng giấy Couche, định lượng 230 - 300g/m2, in màu, cán láng hoặc cán mờ, hoặc cán vân thúc nổi tên sách. |
- Hợp đồng in. - Kiểm tra, đối chiếu với sản phẩm thực tế. |
|
Đối với bìa cứng bồi carton, sử dụng giấy Couche, định lượng 180 - 200g/m2 , in màu, cán láng. |
- Hợp đồng in. - Kiểm tra, đối chiếu với sản phẩm thực tế. |
||
|
5 |
Riêng đối với xuất bản phẩm là bản đồ thì quy cách, chất lượng in được thực hiện theo quy định pháp luật về bản đồ. |
||
|
III. Tiêu chí chất lượng về phát hành xuất bản phẩm |
|||
|
1 |
Số lượng và địa chỉ nhận |
Xuất bản phẩm phải được gửi tới đối tượng thụ hưởng: đúng số lượng và địa chỉ nhận hàng đã được cơ quan giao nhiệm vụ/ đặt hàng/ đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ phê duyệt. |
Danh mục địa chỉ nhận được cơ quan giao nhiệm vụ/ đặt hàng/ đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ phê duyệt và có xác nhận của đơn vị nhận phát hành. |
|
2 |
Thời gian gửi xuất bản phẩm |
Theo thời gian quy định của cơ quan giao nhiệm vụ/ đặt hàng/ đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ. |
- Hợp đồng giữa nhà xuất bản và cơ quan giao nhiệm vụ/ đặt hàng/ đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ. - Kiểm tra giấy tờ giao nhận của đơn vị vận chuyển. |
|
I. Tiêu chí chất lượng về bản thảo: Đảm bảo các tiêu chí của xuất bản phẩm in tại mục I, phần A. |
|||
|
II. Tiêu chí về hình thức, định dạng và chất lượng |
|||
|
1 |
Hình thức |
Dạng văn bản, âm thanh, phim ảnh, đa phương tiện. |
Kiểm tra hồ sơ: Giấy xác nhận đăng ký xuất bản; tờ khai lưu chiểu. |
|
2 |
Định dạng |
Xuất bản phẩm điện tử được thực hiện bằng các định dạng thông dụng phù hợp với hình thức xuất bản và các nền tảng phát hành theo quy định của chương trình, đề án đã được cơ quan giao nhiệm vụ/ đặt hàng/ đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ phê duyệt. |
Kiểm tra tính phù hợp với hình thức xuất bản và nền tảng phát hành. |
|
3 |
Chất lượng |
- Xuất bản phẩm điện tử thông thường: Nội dung văn bản và hình ảnh rõ nét; Thiết kế lật theo từng trang (flipbook) hoặc đọc nối tiếp không có ngắt trang, có khả năng hiển thị ổn định. - Xuất bản phẩm điện tử âm thanh; Âm thanh rõ tiếng, không có tạp âm; giọng đọc chuẩn phổ thông. - Xuất bản phẩm điện tử đa phương tiện: Âm thanh rõ tiếng, hình ảnh sắc nét, minh họa phù hợp với nội dung. - Đối với phim ảnh minh họa trong sách điện tử, kích thước bảo đảm tối thiểu 320 x 240 pixel. - Đối với xuất bản phẩm điện tử dạng phim ảnh, kích thước bảo đảm tối thiểu 640 x 480 pixel. |
Kiểm tra hồ sơ giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu và thực hiện thao tác trực tiếp trên xuất bản phẩm điện tử để kiểm tra, đánh giá. |
|
III. Tiêu chí chất lượng về phát hành xuất bản phẩm |
|||
|
1 |
Tính tương thích và khả năng truy cập |
Tương thích với các hệ điều hành và phần mềm đọc phổ biến, bảo đảm khả năng truy cập thông qua các phương tiện điện tử thông dụng và nền tảng phân phối hợp pháp; trường hợp xuất bản phẩm điện tử được cung cấp dưới dạng ứng dụng thì việc cài đặt phải tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm minh bạch, an toàn thông tin và không thực hiện bất kỳ hành vi cài đặt trái phép phần mềm hoặc tính năng ngoài phạm vi xuất bản phẩm vào thiết bị của người sử dụng. |
Kiểm tra khả năng hiển thị và truy cập trên các hệ điều hành, thiết bị nghe nhìn phổ biến và nền tảng phân phối hợp pháp; đánh giá tốc độ tải và tính ổn định khi truy cập. |
|
2 |
Thời gian phát hành |
Theo thời gian quy định của cơ quan giao nhiệm vụ/ đặt hàng/ đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ. |
Kiểm tra hồ sơ giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu; đối chiếu với thời điểm phát hành thực tế của xuất bản phẩm điện tử trên hệ thống phát hành. |
|
3 |
Các nền tảng phát hành |
Đảm bảo phát hành trên các nền tảng theo quy định của chương trình, đề án đã được cơ quan giao nhiệm vụ/ đặt hàng/ đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ phê duyệt. |
Kiểm tra thực tế trên các nền tảng |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh