Quyết định 47/2026/QĐ-UBND quy định phân cấp thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ trong quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 47/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Hồng Vinh |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 47/2026/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1328/TTr-SKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ trong quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Quyết định này áp dụng đối với Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tiếp nhận hồ sơ đăng ký tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; quyết định xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Tiếp nhận, rà soát tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng; xét tài trợ, đặt hàng; thông báo cho tổ chức đề xuất trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ; thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT- BKHCN quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Phê duyệt tổ chức chủ trì, phương thức khoán chi, mức kinh phí khoán, nội dung được phép khoán chi, dự kiến sản phẩm đầu ra và thời gian thực hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ; công khai kết quả phê duyệt; điều chỉnh tên tổ chức đề xuất theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
4. Hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
5. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ với tổ chức chủ trì; thực hiện cấp kinh phí theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
6. Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ- CP và khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
7. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đánh giá; xác nhận tình trạng hồ sơ và thông báo cho tổ chức chủ trì đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ; thực hiện thủ tục đánh giá cuối kỳ; thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn để đánh giá kết quả nhiệm vụ; gửi văn bản thông báo về kết quả đánh giá và báo cáo đánh giá cho tổ chức chủ trì và cập nhật trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
8. Thành lập đoàn đánh giá hoặc thuê tổ chức tư vấn độc lập hoặc chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; theo dõi, tổng hợp, khai thác dữ liệu cập nhật để phục vụ công tác đánh giá hiệu quả đầu tư công trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đồng thời chia sẻ dữ liệu với Bộ Khoa học và Công nghệ để làm căn cứ xây dựng chính sách, cơ chế hỗ trợ, khuyến khích phù hợp theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 18 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
9. Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
10. Gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì (nếu có) và tổ chức chủ trì về việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
11. Xây dựng trần kinh phí, tiêu chí bổ sung để xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung phân cấp tại Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành có liên quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về thực hiện nội dung được phân cấp.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và công nghệ trong việc triển khai các nội dung được phân cấp tại Quyết định này.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 47/2026/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1328/TTr-SKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ trong quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Quyết định này áp dụng đối với Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tiếp nhận hồ sơ đăng ký tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; quyết định xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Tiếp nhận, rà soát tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng; xét tài trợ, đặt hàng; thông báo cho tổ chức đề xuất trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ; thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT- BKHCN quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Phê duyệt tổ chức chủ trì, phương thức khoán chi, mức kinh phí khoán, nội dung được phép khoán chi, dự kiến sản phẩm đầu ra và thời gian thực hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ; công khai kết quả phê duyệt; điều chỉnh tên tổ chức đề xuất theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
4. Hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
5. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ với tổ chức chủ trì; thực hiện cấp kinh phí theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
6. Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ- CP và khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
7. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đánh giá; xác nhận tình trạng hồ sơ và thông báo cho tổ chức chủ trì đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ; thực hiện thủ tục đánh giá cuối kỳ; thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn để đánh giá kết quả nhiệm vụ; gửi văn bản thông báo về kết quả đánh giá và báo cáo đánh giá cho tổ chức chủ trì và cập nhật trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
8. Thành lập đoàn đánh giá hoặc thuê tổ chức tư vấn độc lập hoặc chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; theo dõi, tổng hợp, khai thác dữ liệu cập nhật để phục vụ công tác đánh giá hiệu quả đầu tư công trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đồng thời chia sẻ dữ liệu với Bộ Khoa học và Công nghệ để làm căn cứ xây dựng chính sách, cơ chế hỗ trợ, khuyến khích phù hợp theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 18 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
9. Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
10. Gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì (nếu có) và tổ chức chủ trì về việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
11. Xây dựng trần kinh phí, tiêu chí bổ sung để xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung phân cấp tại Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành có liên quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về thực hiện nội dung được phân cấp.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và công nghệ trong việc triển khai các nội dung được phân cấp tại Quyết định này.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/6/2026.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh