Quyết định 30/2026/QĐ-UBND phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa trong quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh
| Số hiệu | 30/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Nguyễn Hoài Anh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 30/2026/QĐ-UBND |
Thanh Hoá, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP CHO SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND TỈNH TRONG QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP TỈNH.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 và số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 /10/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND ngày 17/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của S ở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1064/TTr-SKHCN ngày 26/3/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trong quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh.
Điều 1. Phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trong quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ: số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025, số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 và Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể như sau:
1. Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng để tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.
2. Xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại các khoản: 2,3,4,5,6,7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ và tại các khoản: 1,3,4 Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Công khai kết quả phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.
4. Ký hợp đồng nhiệm vụ theo quy định tại các khoản: 1,2,3,4,5 Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ và tại điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Đánh giá trong kỳ, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các khoản 1,2,3,4,5,6,7 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ và tại các khoản: 1,2,4 Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại các khoản: 1,2,3,4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ và tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
7. Thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ và tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
8. Đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định tại các khoản: 1,2,4 Điều 18 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.
9. Quản trị rủi ro trong việc xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.
10. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 64 Nghị định 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp tại Điều 1 Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về các quyết định của mình; báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh kết quả thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 30/2026/QĐ-UBND |
Thanh Hoá, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP CHO SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND TỈNH TRONG QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP TỈNH.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 và số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 /10/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND ngày 17/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của S ở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1064/TTr-SKHCN ngày 26/3/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trong quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh.
Điều 1. Phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trong quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ: số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025, số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 và Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể như sau:
1. Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng để tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.
2. Xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại các khoản: 2,3,4,5,6,7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ và tại các khoản: 1,3,4 Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Công khai kết quả phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.
4. Ký hợp đồng nhiệm vụ theo quy định tại các khoản: 1,2,3,4,5 Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ và tại điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Đánh giá trong kỳ, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các khoản 1,2,3,4,5,6,7 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ và tại các khoản: 1,2,4 Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại các khoản: 1,2,3,4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ và tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
7. Thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ và tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
8. Đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định tại các khoản: 1,2,4 Điều 18 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.
9. Quản trị rủi ro trong việc xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.
10. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 64 Nghị định 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp tại Điều 1 Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về các quyết định của mình; báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh kết quả thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh