Quyết định 4602/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 4602/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Châu Văn Hòa |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4602/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 22 tháng 7 năm 2026 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1651/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể Phòng, chống thiên tai quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 280/NQ-HĐND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 3596/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 909/TTr-SNN&MT ngày 19 tháng 6 năm 2026.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 857/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Quán triệt và triển khai tổ chức thực hiện có hiệu quả Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quyết định số 1651/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia và Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, nâng cao nhận thức, hành động của các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phòng, chống thiên tai. Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, giảm thiệt hại về tính mạng, tài sản của Nhân dân, bảo vệ những thành quả phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, hướng đến phát triển bền vững, xây dựng cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai, chủ động ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai sau năm 2030 và chủ động phòng ngừa sau năm 2045.
a) Mục tiêu cụ thể: Rà soát, cập nhật và triển khai thực hiện đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, hiệu năng; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo và phòng, chống thiên tai; nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai của người dân và cộng đồng; tăng cường khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng; xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để chủ động phòng, chống, giảm thiệt hại do thiên tai.
b) Một số chỉ tiêu cụ thể:
- Giảm tối thiểu 10% thiệt hại về người so với giai đoạn 2010 - 2020, trong đó tập trung giảm thiệt hại do bão, lũ, lốc, sét, sạt lở bờ sông, bờ biển, ngập lụt; thiệt hại về kinh tế thấp hơn giai đoạn 2010 - 2020.
- Dự báo, theo dõi, cảnh báo, giám sát, truyền tin thiên tai đồng bộ, kịp thời, bảo đảm độ tin cậy; 100% cơ quan, tổ chức và hộ gia đình vùng bị ảnh hưởng của thiên tai trên địa bàn tỉnh được tiếp cận đầy đủ, kịp thời thông tin về thiên tai.
- Năng lực của lực lượng tham mưu hỗ trợ chỉ đạo phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ các cấp được nâng cao, phấn đấu 100% cơ quan thường trực của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp đáp ứng được yêu cầu tham mưu, hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai theo thời gian thực.
- Nhận thức về rủi ro thiên tai và kỹ năng phòng, chống thiên tai của chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân, nhất là người dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai được nâng cao. Phấn đấu 100% cơ quan hành chính các cấp, tổ chức và hộ gia đình vùng ảnh hưởng thường xuyên của thiên tai được tiếp nhận đầy đủ thông tin, tài liệu về thiên tai và rủi ro thiên tai, hiểu biết kỹ năng phòng tránh thiên tai; 100% lực lượng làm công tác phòng chống thiên tai được đào tạo, tập huấn, trang bị đầy đủ kiến thức và trang thiết bị cần thiết; 100% tổ chức, hộ gia đình đảm bảo các yêu cầu phòng, chống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4602/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 22 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1651/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể Phòng, chống thiên tai quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 280/NQ-HĐND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 3596/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 909/TTr-SNN&MT ngày 19 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 857/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
TỔNG THỂ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 4602/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Quán triệt và triển khai tổ chức thực hiện có hiệu quả Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quyết định số 1651/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia và Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, nâng cao nhận thức, hành động của các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phòng, chống thiên tai. Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, giảm thiệt hại về tính mạng, tài sản của Nhân dân, bảo vệ những thành quả phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, hướng đến phát triển bền vững, xây dựng cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai, chủ động ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai sau năm 2030 và chủ động phòng ngừa sau năm 2045.
2. Mục tiêu cụ thể và một số chỉ tiêu đến năm 2030
a) Mục tiêu cụ thể: Rà soát, cập nhật và triển khai thực hiện đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, hiệu năng; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo và phòng, chống thiên tai; nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai của người dân và cộng đồng; tăng cường khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng; xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để chủ động phòng, chống, giảm thiệt hại do thiên tai.
b) Một số chỉ tiêu cụ thể:
- Giảm tối thiểu 10% thiệt hại về người so với giai đoạn 2010 - 2020, trong đó tập trung giảm thiệt hại do bão, lũ, lốc, sét, sạt lở bờ sông, bờ biển, ngập lụt; thiệt hại về kinh tế thấp hơn giai đoạn 2010 - 2020.
- Dự báo, theo dõi, cảnh báo, giám sát, truyền tin thiên tai đồng bộ, kịp thời, bảo đảm độ tin cậy; 100% cơ quan, tổ chức và hộ gia đình vùng bị ảnh hưởng của thiên tai trên địa bàn tỉnh được tiếp cận đầy đủ, kịp thời thông tin về thiên tai.
- Năng lực của lực lượng tham mưu hỗ trợ chỉ đạo phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ các cấp được nâng cao, phấn đấu 100% cơ quan thường trực của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp đáp ứng được yêu cầu tham mưu, hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai theo thời gian thực.
- Nhận thức về rủi ro thiên tai và kỹ năng phòng, chống thiên tai của chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân, nhất là người dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai được nâng cao. Phấn đấu 100% cơ quan hành chính các cấp, tổ chức và hộ gia đình vùng ảnh hưởng thường xuyên của thiên tai được tiếp nhận đầy đủ thông tin, tài liệu về thiên tai và rủi ro thiên tai, hiểu biết kỹ năng phòng tránh thiên tai; 100% lực lượng làm công tác phòng chống thiên tai được đào tạo, tập huấn, trang bị đầy đủ kiến thức và trang thiết bị cần thiết; 100% tổ chức, hộ gia đình đảm bảo các yêu cầu phòng, chống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”.
- Công trình cơ sở hạ tầng, nhà ở của người dân đủ khả năng chống chịu trước thiên tai theo mức thiết kế, từng bước nâng cấp đáp ứng yêu cầu về quản lý rủi ro thiên tai trong điều kiện tác động của biến đổi khí hậu. Tập trung khắc phục, xử lý 100% vị trí trọng điểm đê điều đặc biệt xung yếu; người dân sống ở khu vực thường xuyên xảy ra sạt lở được đảm bảo an toàn, hạn chế bị rủi ro khi xảy ra thiên tai; 100% khu vực trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai được theo dõi, giám sát chủ động.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách và năng lực quản lý điều hành trong phòng, chống thiên tai
a) Cập nhật, triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai theo quy định; rà soát, xây dựng và ban hành các quy định về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống thiên tai trong điều kiện tác động của biến đổi khí hậu và phù hợp với thực tế của tỉnh; kiểm soát an toàn thiên tai, hạn chế làm gia tăng rủi ro thiên tai; nguồn lực cho phòng, chống, khắc phục nhanh hậu quả thiên tai; lồng ghép kiến thức phòng, chống thiên tai vào các chương trình giáo dục.
b) Tiếp tục rà soát, kiện toàn bộ máy Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, đủ năng lực chỉ đạo, chỉ huy điều hành kịp thời công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện có hiệu quả cơ chế chính sách để huy động các nguồn lực xã hội tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; chính sách hỗ trợ, đảm bảo an toàn cho người dân ở vùng có nguy cơ cao về thiên tai; chính sách đặc thù đối với hoạt động hỗ trợ khẩn cấp, phục hồi và tái thiết sau thiên tai, bảo hiểm rủi ro thiên tai, tín dụng cho phòng, chống, khắc phục thiên tai.
c) Triển khai thực hiện tốt hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn quốc gia trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai và có liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai (trong đó có tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến tiêu thoát nước ở khu vực đô thị, khu dân cư), đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai trong bối cảnh tác động của biến đổi khí hậu.
d) Xây dựng mô hình điểm về chủ động phòng, chống thiên tai gắn với xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại; tổng kết hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
2. Nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai
a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030”, Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, Quyết định số 2584/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, Quyết định số 3596/QĐ- UBND ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
b) Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ” trong phòng, chống thiên tai; dự trữ lương thực, hàng hóa thiết yếu chủ động ứng phó khi xảy ra thiên tai.
c) Đào tạo nguồn nhân lực, bố trí trang thiết bị thiết yếu cho lực lượng tham gia hoạt động thông tin, truyền thông về phòng, chống thiên tai; rà soát, cập nhật hệ thống tài liệu để nâng cao nhận thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai.
d) Xây dựng tài liệu, bổ sung nội dung phòng, chống thiên tai vào chương trình giảng dạy của các cấp học trên địa bàn tỉnh.
đ) Tổ chức thường xuyên, liên tục công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về phòng, chống thiên tai cho từng nhóm đối tượng, phổ biến kỹ năng ứng phó, bảo đảm an toàn trước thiên tai cho người dân, nhất là tại khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai.
e) Đầu tư hiện đại hóa, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong công tác thông tin, truyền thông tại các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai
a) Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 1970/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, tăng cường đầu tư, xây dựng mạng lưới trạm quan trắc khí tượng, thủy văn, hiện đại hóa hệ thống quan trắc, thông tin, nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; bảo đảm thông tin, truyền tin thiên tai đến người dân tại khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai, vùng sâu, vùng xa; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo, điều hành ứng phó các loại hình thiên tai phổ biến theo thời gian thực.
b) Cập nhật, xây dựng phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo sạt lở đất và các loại hình thiên tai phổ biến khác; xây dựng hệ thống quan trắc, hệ thống dự báo, cảnh báo hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất.
4. Tăng cường khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng
a) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ về nhà ở tại khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai (triều cường, ngập lụt, sụt lún, sạt lở bờ sông, bờ biển…), nhất là đối với các hộ nghèo, khó khăn nhằm nâng cao khả năng chống chịu, bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân trước thiên tai.
b) Triển khai thực hiện Quyết định số 957/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển đến năm 2030, Quyết định số 2708/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030, củng cố, nâng cấp các tuyến đê sông, đê biển theo quy hoạch phòng, chống lũ và đê điều. Từng bước đầu tư xử lý dứt điểm các khu vực trọng điểm, xung yếu nhằm chủ động ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu; xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát, cảnh báo chuyên dùng; tăng cường công tác quản lý nhà nước về đê điều trên địa bàn tỉnh.
c) Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, kết hợp đa mục tiêu các trụ sở chính, công trình công cộng như: y tế, giáo dục, văn hóa thể thao, du lịch, nhà sinh hoạt cộng đồng thành nơi tránh trú khi xảy ra thiên tai. Đầu tư công trình hạ tầng theo hướng đa mục tiêu như đường, đê kết hợp sơ tán dân cư khi xảy ra thiên tai.
d) Đầu tư, nâng cấp các công trình cảng cá, kết hợp khu neo đậu tránh, trú bão và thông tin, hậu cần nghề cá; đầu tư nâng cao khả năng chống ngập lụt cho các khu vực đô thị, nhất là ngập lụt khi mưa lớn, triều cường; khắc phục các vị trí đường giao thông gây cản trở thoát lũ; xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng dụng khoa học công nghệ cảnh báo sớm ngập lụt để người dân chủ động ứng phó, giảm rủi ro do thiên tai.
đ) Xây dựng hệ thống thông tin khẩn cấp phục vụ chỉ đạo, điều hành khi có tình huống thiên tai lớn, nâng cấp hạ tầng viễn thông chống chịu được với các tình huống thiên tai; sẵn sàng nguồn lực, chuẩn bị vật tư phương tiện, lực lượng tại những vùng trọng điểm thường xuyên xảy ra thiên tai.
5. Nâng cao khả năng phục hồi và tái thiết sau thiên tai
a) Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong thống kê, đánh giá thiệt hại và xác định nhu cầu khắc phục hậu quả sau thiên tai theo quy định tại Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ; thực hiện chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu về an sinh xã hội, phát triển các kênh thanh toán trực tuyến để hỗ trợ người dân bị thiệt hại do thiên tai.
b) Nâng cao năng lực cứu trợ khẩn cấp, khôi phục sản xuất, khắc phục cơ sở hạ tầng thiết yếu đảm bảo nhanh chóng, kịp thời và bền vững trên quan điểm “xây dựng lại tốt hơn”; đa dạng hóa nguồn lực cho khắc phục hậu quả thiên tai.
c) Ưu tiên nguồn lực khẩn trương khắc phục hậu quả, phục hồi tái thiết những khu vực bị ảnh hưởng, thiệt hại nghiêm trọng do thiên tai, chú trọng đảm bảo chỗ ở và sinh kế cho người dân sau thiên tai.
d) Đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa thiết yếu cho công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
6. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
a) Nghiên cứu, triển khai các giải pháp nâng cao năng lực dự báo hạn hán, xâm nhập mặn, phòng chống xói, lở; nghiên cứu phát triển công nghệ dự báo, cảnh báo, giải pháp phòng, tránh, giảm thiệt hại do sạt lở bờ sông, bờ biển, sử dụng vật liệu mới trong phòng, chống thiên tai; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích nghi với điều kiện hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn; ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng có giá trị kinh tế cao.
b) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong phòng, chống thiên tai; xây dựng cơ sở dữ liệu, công cụ hỗ trợ trong phòng, chống thiên tai, tiến tới đồng bộ, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu, quy trình, công cụ tính toán dự báo, cảnh báo, giám sát thiên tai; nghiên cứu cơ chế chia sẻ thông tin, phương thức truyền tin; ứng dụng khoa học, công nghệ tự động hóa trong kết nối, cập nhật, phân tích dữ liệu về thiên tai để phục vụ hỗ trợ ra quyết định ứng phó thiên tai kịp thời, hiệu quả.
c) Tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin trong công tác phòng, chống thiên tai; đồng thời, tranh thủ sự vận động, hỗ trợ của quốc tế trong phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
7. Thực hiện các giải pháp trong phòng, chống thiên tai
Chủ động “sống chung với lũ và hạn hán, xâm nhập mặn”, thích ứng, khai thác lợi thế để phát triển bền vững, tập trung một số nhiệm vụ sau:
- Tăng cường quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác cát trên sông, khai thác nước dưới đất, xây dựng công trình, nhà ở, chất thải ven sông, kênh, rạch. Từng bước di dời, sắp xếp lại các hộ dân sinh sống trong vùng có nguy cơ cao xảy ra sạt lở bờ sông, bờ biển. Tiếp tục đẩy mạnh việc bảo vệ, khôi phục và trồng bổ sung rừng ngập mặn ven biển.
- Xây dựng kịch bản chủ động ứng phó với các tình huống thiên tai như bão, lũ lớn, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn cực đoan.
- Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp để chủ động thích nghi với điều kiện tự nhiên của tỉnh, thích ứng với biến đổi khí hậu theo Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu, Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh.
- Củng cố, xây dựng hoàn thiện, hiện đại hóa hệ thống thủy lợi, công trình kiểm soát triều, kiểm soát mặn, ngọt, công trình thủy lợi nội đồng phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững. Hoàn thiện hệ thống đê biển, đảm bảo an toàn chống bão, ngăn triều theo mức thiết kế; các tuyến đê bao, bờ bao phù hợp với phương án phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Kết hợp công trình giao thông với các công trình thủy lợi, tuyến đê biển, đê bao, bờ bao. Xây dựng công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ, vật liệu mới, các giải pháp thân thiện với môi trường.
- Nghiên cứu, triển khai các giải pháp tăng cường năng lực trữ, tích và điều hòa nguồn nước ngọt; bổ sung các công trình trữ nước mùa mưa, điều hòa nguồn nước cho mùa khô.
- Ưu tiên đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước tập trung; xây dựng phương án cấp nước dự phòng, cấp nước khẩn cấp phục vụ người dân tại các khu vực bị ảnh hưởng hạn hán, xâm nhập mặn kéo dài; tăng cường khả năng bảo đảm cung cấp nước sạch ổn định, an toàn cho sinh hoạt dân sinh trong mùa khô.
- Chủ động triển khai các biện pháp phòng, tránh bão, áp thấp nhiệt đới đảm bảo an toàn cho người, tàu thuyền, các hoạt động kinh tế biển.
- Quản lý tàu thuyền, các hoạt động kinh tế trên biển, nâng cao mức độ an toàn và bảo đảm thông tin cho tàu, thuyền hoạt động trên biển, nhất là các tàu đánh bắt xa bờ.
- Xây dựng các khu neo đậu tàu thuyền trú tránh bão kết hợp dịch vụ hậu cần nghề cá, các cơ sở hạ tầng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ.
- Đầu tư, nâng cao năng lực cho lực lượng tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ trên biển theo hướng chuyên nghiệp, có đủ phương tiện, trang thiết bị để xử lý hiệu quả các tình huống khẩn cấp; phát huy tốt vai trò lực lượng dân quân trên biển, các tổ đội đánh cá trên biển theo phương châm “4 tại chỗ”.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh
a) Kiện toàn cơ cấu, tổ chức Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp, rà soát kịch bản, phương án huy động lực lượng, phương tiện ứng phó với thiên tai, sự cố; kế hoạch và phương án đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội; sẵn sàng lực lượng, phương tiện hỗ trợ các địa phương và Nhân dân ứng phó thiên tai, sự cố khi có yêu cầu.
b) Tham mưu, đề xuất đầu tư, mua sắm, nâng cấp, hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị ứng phó thiên tai, cứu hộ, cứu nạn theo quy định, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ và phù hợp với đặc điểm thiên tai trên địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức đào tạo tập huấn, huấn luyện, diễn tập nâng cao năng lực về phòng, chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng phòng thủ dân sự, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cơ sở, lực lượng dân quân tự vệ.
d) Chủ trì, tổ chức tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ các sự cố do thiên tai; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; huy động và điều phối lực lượng, phương tiện của các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương tham gia thực hiện công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng phát hiện, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai; tập trung xử lý, ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên, khoáng sản, lập bến bãi trái phép, lấn chiếm lòng sông.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan giúp việc về công tác phòng, chống thiên tai của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh)
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cá nhân, tổ chức liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hằng năm, tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương theo quy định. Rà soát, tham mưu kiện toàn cơ quan tham mưu chỉ đạo công tác phòng, chống thiên tai của tỉnh đảm bảo tinh gọn, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu quả, hiệu lực đáp ứng yêu cầu công tác phòng, chống thiên tai. Xây dựng cơ sở dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo, chỉ huy điều hành phòng, chống thiên tai theo thời gian thực, đáp ứng yêu cầu ứng phó, khắc phục kịp thời, chính xác, hiệu quả.
b) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng, chống thiên tai nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai, tổ chức tập huấn về công tác phòng, chống thiên tai cho cộng đồng tại vùng thường xuyên bị thiên tai; phối hợp, thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai, thủy lợi vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; hỗ trợ xây dựng, củng cố, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
c) Chỉ đạo công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện phương châm “4 tại chỗ” trong phòng, chống thiên tai và xây dựng cộng đồng an toàn gắn với xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại.
d) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động phòng, chống thiên tai; tham mưu, đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu, chủ động phòng, chống thiên tai, đảm bảo sinh kế bền vững, giảm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
đ) Tham mưu, đề xuất xây dựng, tu bổ, nâng cấp và quản lý, duy tu, bảo dưỡng công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, xử lý các công trình làm gia tăng rủi ro thiên tai; tham mưu, thực hiện tốt Bộ chỉ số đánh giá công tác phòng, chống thiên tai cấp tỉnh.
e) Triển khai có hiệu quả các chương trình, đề án, kế hoạch, phòng chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai phù hợp với đặc điểm thiên tai trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác cấp, phát phương tiện, thiết bị dự trữ phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
g) Cập nhật, rà soát các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng chi tiết làm cơ sở xây dựng phương án ứng phó thiên tai phù hợp, hiệu quả.
h) Hợp tác với các cơ quan, đơn vị và các tổ chức quốc tế trong chia sẻ thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn các sông xuyên biên giới theo quy định.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để chủ động ứng phó với thiên tai, góp phần giảm thiểu rủi ro thiên tai; tổng hợp đề xuất, ưu tiên cân đối nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh để thực hiện các dự án, nhiệm vụ khẩn cấp, cấp bách phòng, chống thiên tai theo quy định của Luật Đầu tư công, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và quy định của pháp luật có liên quan.
c) Phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện cơ chế huy động các nguồn lực ngoài ngân sách cho các hoạt động phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Xây dựng
a) Rà soát, kiểm tra đánh giá lại hệ thống tiêu thoát nước khu vực đô thị, nhất là các khu vực xảy ra tình trạng ngập, đảm bảo việc thoát lũ tại các khu vực đô thị.
b) Chủ động phổ biến, tuyên truyền việc thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Kiểm tra các công trình đang thi công và các công trình xuống cấp không bảo đảm an toàn khi xảy ra thiên tai.
c) Hướng dẫn các địa phương và nhân dân về nhà an toàn chống lũ, bão, sạt lở bờ sông, bờ biển; triển khai có hiệu quả chương trình, chính sách hỗ trợ người dân vùng thiên tai xây dựng nhà ở an toàn chống bão theo quy định.
d) Quan tâm công tác phòng, chống thiên tai trong quá trình lập quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông để có phương án phù hợp, đảm bảo an toàn công trình.
đ) Triển khai thực hiện công tác bảo đảm an toàn giao thông khi có tình huống thiên tai, nhất là bão, áp thấp nhiệt đới, triều cường… và khắc phục hậu quả, bảo đảm giao thông liên tục sau thiên tai.
5. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương có kế hoạch bảo đảm cung ứng các mặt hàng thiết yếu trong trường hợp xảy ra thiên tai; xây dựng phương án dự phòng, khôi phục nhanh hệ thống điện sau thiên tai để phục vụ công tác khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất, phục vụ dân sinh.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các nội dung về phòng, chống thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, bảo đảm an toàn đối với các công trình thuộc lĩnh vực quản lý.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
b) Xây dựng phương án đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, chỉ huy ứng phó với tình huống thiên tai; đảm thông tin liên lạc phục vụ hoạt động phòng chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong phòng, chống thiên tai.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho học sinh, sinh viên, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và cơ sở vật chất trường học khi xảy ra tình huống thiên tai nguy hiểm.
b) Hướng dẫn các cơ sở giáo dục và đào tạo tổ chức thực hiện và bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất để ứng phó thiên tai.
c) Triển khai lồng ghép, tích hợp kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai vào công tác giảng dạy cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, hoạt động ngoại khóa phù hợp lứa tuổi, đặc điểm thiên tai của tỉnh. Tăng cường giáo dục, đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng, chống thiên tai cho đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ lãnh đạo thuộc phạm vi quản lý.
8. Sở Y tế
Chỉ đạo cơ quan, đơn vị có liên quan và các cơ sở y tế rà soát phương án để bảo đảm an toàn đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, nhất là tại các vùng thường xuyên xảy ra ngập lụt, sạt lở; bảo đảm công tác khám chữa bệnh cho nhân dân khi có tình huống thiên tai; điều phối lực lượng tham gia cấp cứu, điều trị khi có tình huống thiên tai đặc biệt nghiêm trọng; khắc phục môi trường, phòng, chống dịch bệnh trong và sau thiên tai.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, các thông tin, hoạt động về công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn cho các cấp chính quyền, người dân và cộng đồng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
10. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Rà soát, kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự, Đội xung kích phòng chống thiên tai cấp xã theo hướng chuyên nghiệp, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, hiệu năng, đáp ứng yêu cầu công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn quản lý.
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, kế hoạch phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai của địa phương.
c) Nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai phục vụ chỉ đạo, ứng phó kịp thời, hiệu quả trước các tình huống thiên tai. Xây dựng, tu bổ, nâng cấp và quản lý, duy tu, bảo dưỡng công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn quản lý.
d) Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai tại cơ sở; thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ” trong phòng, chống thiên tai; chỉ đạo dự trữ lương thực, hàng hóa thiết yếu chủ động ứng phó khi thiên tai xảy ra.
đ) Rà soát, hướng dẫn người dân chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện thiên tai, biến đổi khí hậu tại địa phương theo quy hoạch, kế hoạch và định hướng của cấp có thẩm quyền, đảm bảo sinh kế bền vững, giảm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.
e) Phối hợp tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai; gắn xây dựng cộng đồng an toàn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
g) Rà soát, chủ động di dời dân cư ra khỏi khu vực có nguy cơ chịu ảnh hưởng thiên tai, đặc biệt tại khu vực nguy cơ cao xảy ra sạt lở bờ sông, bờ biển, sụt lún, ngập lụt.
h) Chủ động bố trí nguồn lực để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ về phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật.
i) Định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này (theo tình hình thực tế và yêu cầu phục vụ công tác lãnh, chỉ đạo) gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
11. Đài Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Vĩnh Long
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển Ngành khí tượng Thủy văn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức theo dõi diễn biến thời tiết, thủy văn trong tỉnh và các khu vực lân cận, phối hợp chặt chẽ với cơ quan khí tượng thủy văn Trung ương để kịp thời phát các bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết và các loại hình thiên tai nguy hiểm như: Áp thấp nhiệt đới, bão, dông lốc, sét, hạn hán, lũ lụt,…phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan chức năng, giúp nhân dân chủ động, kịp thời phòng tránh giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra.
12. Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long
Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp tuyên truyền, tăng cường thông tin, hướng dẫn kỹ năng về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn để người dân biết, chủ động triển khai các biện pháp ứng phó với các tình huống thiên tai.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã vận động đoàn viên, hội viên tổ chức triển khai và thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
14. Các sở, ban, ngành tỉnh
a) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai thực hiện nghiêm các nhiệm vụ theo nội dung Kế hoạch này; đồng thời tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai tại cơ quan, đơn vị mình.
b) Định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này (theo tình hình thực tế và yêu cầu phục vụ công tác lãnh, chỉ đạo) gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, địa phương gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số: 4602/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT |
Nội dung thực hiện |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|
A |
VỀ THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH TRONG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI |
||
|
I |
Về thể chế, chính sách về phòng chống thiên tai |
||
|
1 |
Rà soát, cập nhật bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về phòng chống thiên tai đảm bảo đồng bộ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, theo đúng quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
2 |
Rà soát cơ chế chính sách huy động các nguồn lực xã hội tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; chính sách hỗ trợ, đảm bảo an toàn cho người dân ở vùng có nguy cơ cao về thiên tai; chính sách đặc thù đối với hoạt động hỗ trợ khẩn cấp, phục hồi và tái thiết sau thiên tai, bảo hiểm rủi ro thiên tai, tín dụng cho phòng, chống, khắc phục thiên tai đảm bảo theo đúng quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
3 |
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chính sách hỗ trợ nhằm thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và truyền thông trong phòng, chống thiên tai theo quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
II |
Về hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật |
||
|
1 |
Cập nhật, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn quốc gia trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai và có liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
2 |
Rà soát, cập nhật hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
III |
Hoàn thiện về tổ chức |
||
|
1 |
Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp đảm bảo tinh gọn, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, hiệu năng, đáp ứng yêu cầu công tác phòng chống thiên tai. |
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp |
Các sở, ban, ngành tỉnh. |
|
2 |
Xây dựng mô hình điểm về chủ động phòng, chống thiên tai gắn với xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại |
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp |
Các sở, ban, ngành tỉnh. |
|
3 |
Củng cố, xây dựng cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động, mua sắm trang thiết bị, bố trí kinh phí... cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã |
Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Các sở, ban, ngành tỉnh. |
|
B |
NÂNG CAO NHẬN THỨC, KỸ NĂNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI |
||
|
1 |
Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
C |
NÂNG CAO NĂNG LỰC DỰ BÁO, CẢNH BÁO THIÊN TAI |
||
|
1 |
Hiện đại hóa hệ thống quan trắc, thông tin, nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
2 |
Bảo đảm thông tin, truyền tin thiên tai đến người dân tại khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
3 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo điều hành ứng phó các loại hình thiên tai trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
4 |
Phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
5 |
Ứng dụng công cụ, hệ thống dự báo, cảnh báo hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt đô thị, nông thôn theo thời gian thực theo hướng dẫn của trung ương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
D |
TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG |
||
|
1 |
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ về nhà ở tại khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai |
Sở Xây dựng |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
2 |
Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 2708/QĐ-UBND ngày 20/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
3 |
Xây dựng hệ thống kè chống sạt lở ven sông tại những đoạn xói lở, sạt lở bờ sông, bờ biển nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
4 |
Nâng cấp các công trình cảng cá, kết hợp làm nơi neo đậu tránh, trú bão và thông tin, hậu cần nghề cá |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
6 |
Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, kết hợp đa mục tiêu các trụ sở chính, công trình công cộng như: Y tế, giáo dục, văn hóa thể thao, du lịch, nhà sinh hoạt cộng đồng thành nơi tránh trú khi xảy ra thiên tai |
Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
|
7 |
Nghiên cứu, đầu tư nâng cao khả năng chống ngập lụt cho các đô thị, nhất là ngập lụt khi mưa lớn, triều cường; xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng dụng khoa học công nghệ cảnh báo sớm ngập lụt để người dân chủ động ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai |
Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
|
8 |
Chỉ đạo doanh nghiệp viễn thông đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành phòng chống thiên tai cho các cấp chính quyền; nâng cấp hạ tầng viễn thông chống chịu được với các tình huống thiên tai |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
Đ |
NÂNG CAO KHẢ NĂNG PHỤC HỒI VÀ TÁI THIẾT SAU THIÊN TAI |
||
|
1 |
Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong thống kê, đánh giá thiệt hại và xác định nhu cầu khắc phục hậu quả sau thiên tai theo quy định tại Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ |
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp |
Các sở, ban, ngành tỉnh. |
|
2 |
Ứng dụng chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu về an sinh xã hội, phát triển các kênh thanh toán trực tuyến để hỗ trợ người dân bị thiệt hại do thiên tai |
Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Các sở, ban, ngành tỉnh. |
|
3 |
Nâng cao năng lực cứu trợ khẩn cấp, khôi phục sản xuất, khắc phục cơ sở hạ tầng thiết yếu đảm bảo nhanh chóng, kịp thời và bền vững trên quan điểm “xây dựng lại tốt hơn”; đa dạng hóa nguồn lực cho khắc phục hậu quả thiên tai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
4 |
Ưu tiên nguồn lực từ trung ương và địa phương khẩn trương khắc phục hậu quả, phục hồi tái thiết những khu vực bị ảnh hưởng, thiệt hại nghiêm trọng do thiên tai, chú trọng đảm bảo chỗ ở và sinh kế cho người dân sau thiên tai |
Sở Tài chính |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
5 |
Phối hợp rà soát, bổ sung phương tiện, trang thiết bị dự trữ phục vụ công tác phòng, chống thiên tai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
E |
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ |
||
|
1 |
Nâng cao năng lực dự báo hạn hán, xâm nhập mặn; nghiên cứu phát triển công nghệ cảnh báo dông, sét, sạt lở đất và các loại hình thiên tai khác |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Đài KTTV tỉnh Vĩnh Long; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
2 |
Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong phòng, chống thiên tai, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ quan tham mưu các cấp; xây dựng cơ sở dữ liệu, công cụ hỗ trợ trong phòng, chống thiên tai |
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp |
Các sở, ban, ngành tỉnh. |
|
3 |
Huy động và tiếp nhận, điều phối có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức |
Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Các sở, ban, ngành tỉnh. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh