Quyết định 4550/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục 01 thủ tục hành chính (cấp xã) mới; bãi bỏ 01 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) và phê duyệt 01 Quy trình nội bộ lĩnh vực Phát triển nông thôn, Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
| Số hiệu | 4550/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4550/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (CẤP XÃ) MỚI BAN HÀNH; BÃI BỎ 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (CẤP TỈNH) VÀ PHÊ DUYỆT 01 QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2737/QĐ-BNNMT ngày 14/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 2742/QĐ-BNNMT ngày 14/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1067/TTr-SNN&MT ngày 18/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ tục hành chính (cấp xã); bãi bỏ 01 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) và phê duyệt 01 quy trình nội bộ trong lĩnh vực phát triển nông thôn, lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính) (chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành phải hoàn thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ
- Đồng bộ đầy đủ danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ, tỉnh.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ nội dung sau:
- Nội dung 01 thủ tục hành chính có số thứ tự số 5 Mục I Phần I Phụ lục kèm theo Quyết định số 824/QĐ-UBND ngày 07/5/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và 01 quy trình nội bộ của thủ tục hành chính có số thứ tự số 5 mục I Phần II Phụ lục kèm theo Quyết định số 2410/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 01 thủ tục hành chính có số thứ tự số 1346 Phụ lục kèm theo Quyết định số 3035/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4550/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (CẤP XÃ) MỚI BAN HÀNH; BÃI BỎ 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (CẤP TỈNH) VÀ PHÊ DUYỆT 01 QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2737/QĐ-BNNMT ngày 14/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 2742/QĐ-BNNMT ngày 14/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1067/TTr-SNN&MT ngày 18/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ tục hành chính (cấp xã); bãi bỏ 01 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) và phê duyệt 01 quy trình nội bộ trong lĩnh vực phát triển nông thôn, lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính) (chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành phải hoàn thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ
- Đồng bộ đầy đủ danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ, tỉnh.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ nội dung sau:
- Nội dung 01 thủ tục hành chính có số thứ tự số 5 Mục I Phần I Phụ lục kèm theo Quyết định số 824/QĐ-UBND ngày 07/5/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và 01 quy trình nội bộ của thủ tục hành chính có số thứ tự số 5 mục I Phần II Phụ lục kèm theo Quyết định số 2410/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 01 thủ tục hành chính có số thứ tự số 1346 Phụ lục kèm theo Quyết định số 3035/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Quyết định số 4550/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT |
Mã thủ tục hành chính |
Tên thủ tục hành chính |
Thời gian giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ |
|||||
|
|
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
|||||
|
1 |
|
Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP |
- Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ sản phẩm. - Ủy ban nhân dân tỉnh: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh ít nhất 02 đợt trong năm. Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/10. - Bộ Nông nghiệp và Môi trường: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp quốc gia ít nhất 02 đợt trong năm. Đợt 01 trước ngày 30/9 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị trước ngày 30/7; đợt 02 trước ngày 30/3 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị trước ngày 30/01. |
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường. Cơ quan giải quyết TTHC: 1) Đối với quyết định công nhận kết quả đánh giá và cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP đạt 3 sao, 4 sao. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã (Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị). - Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2) Đối với quyết định công nhận kết quả đánh giá và cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP đạt 5 sao - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã (Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị). - Người có thẩm quyền quyết định: Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
Không |
Điều 6, Điều 7 Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm. |
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
STT |
Mã thủ tục hành chính |
Tên thủ tục hành chính |
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính |
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
||
|
|
LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
||
|
1 |
1.003524.000. 00.00.H61 |
Kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu |
Thông tư số 27/2026/TT-BNNMT ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. (Trong đó tại khoản 4 Điều 6 bãi bỏ các nội dung quy định liên quan đến kiểm tra chất lượng muối công nghiệp nhập khẩu tại Điều 1; khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 2; khoản 1 Điều 5; Điều 6; khoản 1 Điều 8 Thông tư số 39/2018/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2018 quy định TTHC này) |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Tên thủ tục hành chính: Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Chủ thể OCOP nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ và đánh giá một số nội dung của hồ sơ sản phẩm.
- Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ sản phẩm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra thành phần hồ sơ; đánh giá một số nội dung của hồ sơ sản phẩm; tổ chức họp với các bộ phận liên quan lấy ý kiến về nội dung đánh giá; ban hành Báo cáo đánh giá (Biểu 03) và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 4: Tổ chức thẩm định, thông báo kết quả
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP:
1) Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP từ Ủy ban nhân dân cấp xã; kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp cần thiết, thông báo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ thể OCOP hoàn thiện hồ sơ.
2) Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
(i) thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Hội đồng cấp tỉnh);
(ii) thành lập Tổ tư vấn Hội đồng cấp tỉnh;
(iii) ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng cấp tỉnh và tham mưu tổ chức các hoạt động đánh giá, phân hạng theo quy định.
a) Trường hợp tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (3 sao, 4 sao):
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao và công bố kết quả.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo kết quả cho chủ thể OCOP.
b) Trường hợp tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp quốc gia (5 sao):
- Đối với các sản phẩm có tiềm năng đạt 5 sao (đạt từ 90 trở lên), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kết quả đánh giá; Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản và gửi hồ sơ đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao.
- Cơ quan tham mưu quản lý OCOP của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ; tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan tham mưu quản lý OCOP của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
(i) Thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp trung ương (Hội đồng cấp trung ương);
(ii) Thành lập Tổ tư vấn Hội đồng cấp trung ương;
(iii) Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng cấp trung ương và tham mưu tổ chức các hoạt động đánh giá, phân hạng theo quy định.
- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, ban hành Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 5 sao và công bố kết quả.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo kết quả cho chủ thể OCOP.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 gồm:
- Phiếu đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026.
- Báo cáo tự đánh giá về sản phẩm theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết
- Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ sản phẩm.
- Ủy ban nhân dân tỉnh: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh ít nhất 02 đợt trong năm. Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/10.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp quốc gia ít nhất 02 đợt trong năm. Đợt 01 trước ngày 30/9 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị trước ngày 30/7; đợt 02 trước ngày 30/3 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị trước ngày 30/01.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ thể OCOP (gồm: hợp tác xã; tổ hợp tác; doanh nghiệp nhỏ và vừa; trang trại, hộ sản xuất, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hội, hiệp hội, trung tâm điều hành hoặc tổ chức tương đương).
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Đối với quyết định công nhận kết quả đánh giá và cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP đạt 3 sao, 4 sao.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã (Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị).
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
b) Đối với quyết định công nhận kết quả đánh giá và cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP đạt 5 sao
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã (Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị).
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận kết quả đánh giá và cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP đạt 3 sao, 4 sao, 5 sao.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Phiếu đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026;
b) Báo cáo tự đánh giá về sản phẩm theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Điều 6, Điều 7 Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm.
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Quyết định số 4550/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Tên TTHC: Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
a) Trường hợp tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (3 sao, 4 sao): Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được UBND cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được UBND cấp xã đề nghị trước ngày 30/10
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
|
Bước 1 |
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ sản phẩm, Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức kiểm tra thành phần hồ sơ; đánh giá một số nội dung của hồ sơ sản phẩm; tổ chức họp với các bộ phận liên quan lấy ý kiến về nội dung đánh giá; ban hành Báo cáo đánh giá (Biểu 03) và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
||
|
Bước 1.1 |
Công chức tiếp nhận hồ sơ, quét (scan), và chuyển Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
|
|
Bước 1.2 |
Lãnh đạo Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phân công thực hiện |
UBND cấp xã |
01 ngày làm việc |
|
|
Bước 1.3 |
Chuyên viên Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị kiểm tra hồ sơ; tham mưu tổ chức họp với các bộ phận liên quan lấy ý kiến về nội dung đánh giá hồ sơ, tham mưu báo cáo đánh giá, văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP |
11 ngày làm việc |
|
|
|
Bước 1.4 |
Lãnh đạo Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị kiểm tra hồ sơ, các văn bản có liên quan và trình lãnh đạo UBND cấp xã |
01 ngày làm việc |
|
|
|
Bước 1.5 |
Lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt, chuyển văn thư |
01 ngày làm việc |
|
|
|
Bước 1.6 |
Văn thư đóng dấu, phát hành, trình chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng) |
0,5 ngày làm việc |
|
|
|
Bước 2 |
Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng tiếp nhận tham mưu tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh trình Lãnh đạo Sở ký duyệt Tờ trình kèm hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Không quy định |
|
|
|
||||
|
Bước 3 |
Sở ký duyệt, chuyển đến Văn thư vào số, đóng dấu, phát hành chuyển đến Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
|
|
Bước 4 |
Văn thư tiếp nhận hồ sơ của đơn vị trình chuyển chuyên viên phòng chuyên môn xử lý |
Văn phòng UBND tỉnh |
Không quy định |
|
|
Bước 5 |
Chuyên viên phòng chuyên môn thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo Phòng thông qua, trình lãnh đạo Văn phòng phụ trách xét duyệt trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt và chuyển văn thư |
|
||
|
Bước 6 |
Văn thư đóng dấu, phát hành, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu để trả kết quả |
|
||
|
Bước 7 |
Thông báo kết quả cho chủ thể OCOP |
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu (tỉnh/cấp xã) |
Không quy định |
|
|
|
||||
b) Trường hợp tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp quốc gia (5 sao): Đợt 01 trước ngày 30/9 đối với các hồ sơ được UBND tỉnh đề nghị trước ngày 30/7; đợt 02 trước ngày 30/3 đối với các hồ sơ được UBND tỉnh đề nghị trước ngày 30/01
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
||
|
Bước 1 |
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ sản phẩm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra thành phần hồ sơ; đánh giá một số nội dung của hồ sơ sản phẩm; tổ chức họp với các bộ phận liên quan lấy ý kiến về nội dung đánh giá; ban hành Báo cáo đánh giá (Biểu 03) và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
||||
|
Bước 1.1 |
Công chức tiếp nhận hồ sơ, quét (scan), và chuyển Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
|
||
|
Bước 1.2 |
Lãnh đạo Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phân công thực hiện |
UBND cấp xã |
01 ngày làm việc |
|
||
|
|
||||||
|
Bước 1.3 |
Chuyên viên Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị kiểm tra hồ sơ; tham mưu tổ chức họp với các bộ phận liên quan lấy ý kiến về nội dung đánh giá hồ sơ, tham mưu báo cáo đánh giá, văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP |
11 ngày làm việc |
|
|||
|
|
||||||
|
Bước 1.4 |
Lãnh đạo Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị kiểm tra hồ sơ, các văn bản có liên quan và trình lãnh đạo UBND cấp xã |
01 ngày làm việc |
|
|||
|
|
||||||
|
Bước 1.5 |
Lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt, chuyển văn thư |
01 ngày làm việc |
|
|||
|
|
||||||
|
Bước 1.6 |
Văn thư đóng dấu, phát hành, trình chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng) |
0,5 ngày làm việc |
|
|||
|
Bước 2 |
Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng tiếp nhận tham mưu tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh trình Lãnh đạo Sở ký duyệt Tờ trình kèm hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Không quy định |
|
||
|
Bước 3 |
Sở ký duyệt, chuyển đến Văn thư vào số, đóng dấu, phát hành chuyển đến Văn phòng UBND tỉnh |
|
||||
|
|
Văn thư tiếp nhận hồ sơ của đơn vị trình chuyển chuyên viên phòng chuyên môn xử lý |
Văn phòng UBND tỉnh |
Không quy định |
|
||
|
Bước 4 |
Chuyên viên phòng chuyên môn thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo Phòng thông qua, trình lãnh đạo Văn phòng phụ trách xét duyệt trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt và chuyển văn thư |
|
||||
|
Bước 5 |
Văn thư đóng dấu, phát hành, chuyển hồ sơ đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
||||
|
Bước 6 |
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Không quy định |
|
||
|
Bước 7 |
Thông báo kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao cho UBND tỉnh |
|
||||
|
Bước 8 |
Thông báo kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao cho UBND cấp xã |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Không quy định |
|
||
|
Bước 9 |
Thông báo kết quả cho chủ thể OCOP |
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu (tỉnh/cấp xã) |
Không quy định |
|
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh