Quyết định 448/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 448/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 18/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 448/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ TỦA CHÙA, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐCP, ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Tủa Chùa tại Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 16/03/2026; báo cáo kết quả thẩm định số 1118/BC-SXD ngày 13/3/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
Phạm vi lập quy hoạch chung xây dựng xã Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 được xác định là toàn bộ địa giới hành chính xã Tủa Chùa, có vị trí địa lý như sau:
- Phía Đông giáp với xã Sáng Nhè;
- Phía Bắc giáp với xã Sính Phình;
- Phía Tây giáp xã Nậm Nèn;
- Phía Nam giáp xã Mường Mùn và xã Pú Nhung. Quy mô diện tích 10.719 ha.
- Thời gian quy hoạch: Dự kiến hoàn thành quy hoạch đến năm 2045, với các giai đoạn ngắn hạn và dài hạn.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
Thực hiện, cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế - xã hội tại Báo cáo chính trị Đảng bộ xã Tủa Chùa lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Rà soát, khớp nối quy hoạch cấp trên, quy hoạch chuyên ngành, các dự án trên địa bàn xã, Quy hoạch xã Tủa Chùa đáp ứng các tiêu chuẩn của đô thị, phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống đô thị tỉnh Điện Biên trong giai đoạn mới theo quy định của Chính phủ.
Đề xuất phân bố không gian phát triển nông nghiệp, xây dựng công nghiệp, du lịch - dịch vụ, hệ thống hạ tầng xã hội, tổ chức phát triển giao thông và phân bổ các công trình hạ tầng kỹ thuật, môi trường bền vững ở đô thị và nông thôn.
Quy hoạch xã Tủa Chùa đáp ứng tiêu chí đô thị vào năm 2040, đạt đô thị loại 3 vào năm 2045, phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và các vùng kinh tế tỉnh Điện Biên trong giai đoạn mới.
Quy hoạch tổng thể không gian phát triển của xã; huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông.
Bảo vệ môi trường, di sản văn hóa lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa địa phương.
Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất đai, lập cơ sở quản lý xây dựng phát triển đô thị, quy hoạch chi tiết, triển khai các chương trình phát triển và các dự án đầu tư.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
Là trung tâm kinh tế, xã hội của vùng, nằm ở phía Bắc tỉnh Điện Biên, định hướng phát triển xanh, bền vững, bản sắc, có sức hấp dẫn và cạnh tranh cao, thích ứng với xu thế hội nhập quốc tế, với biến đổi khí hậu.
Là trung tâm tổng hợp các lĩnh vực kinh tế, công nghiệp, văn hóa, giáo dục đào tạo của khu vực. Phát triển nông, lâm nghiệp gắn liền với du lịch sinh thái.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 448/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ TỦA CHÙA, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐCP, ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Tủa Chùa tại Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 16/03/2026; báo cáo kết quả thẩm định số 1118/BC-SXD ngày 13/3/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
Phạm vi lập quy hoạch chung xây dựng xã Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 được xác định là toàn bộ địa giới hành chính xã Tủa Chùa, có vị trí địa lý như sau:
- Phía Đông giáp với xã Sáng Nhè;
- Phía Bắc giáp với xã Sính Phình;
- Phía Tây giáp xã Nậm Nèn;
- Phía Nam giáp xã Mường Mùn và xã Pú Nhung. Quy mô diện tích 10.719 ha.
- Thời gian quy hoạch: Dự kiến hoàn thành quy hoạch đến năm 2045, với các giai đoạn ngắn hạn và dài hạn.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
Thực hiện, cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế - xã hội tại Báo cáo chính trị Đảng bộ xã Tủa Chùa lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Rà soát, khớp nối quy hoạch cấp trên, quy hoạch chuyên ngành, các dự án trên địa bàn xã, Quy hoạch xã Tủa Chùa đáp ứng các tiêu chuẩn của đô thị, phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống đô thị tỉnh Điện Biên trong giai đoạn mới theo quy định của Chính phủ.
Đề xuất phân bố không gian phát triển nông nghiệp, xây dựng công nghiệp, du lịch - dịch vụ, hệ thống hạ tầng xã hội, tổ chức phát triển giao thông và phân bổ các công trình hạ tầng kỹ thuật, môi trường bền vững ở đô thị và nông thôn.
Quy hoạch xã Tủa Chùa đáp ứng tiêu chí đô thị vào năm 2040, đạt đô thị loại 3 vào năm 2045, phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và các vùng kinh tế tỉnh Điện Biên trong giai đoạn mới.
Quy hoạch tổng thể không gian phát triển của xã; huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông.
Bảo vệ môi trường, di sản văn hóa lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa địa phương.
Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất đai, lập cơ sở quản lý xây dựng phát triển đô thị, quy hoạch chi tiết, triển khai các chương trình phát triển và các dự án đầu tư.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
Là trung tâm kinh tế, xã hội của vùng, nằm ở phía Bắc tỉnh Điện Biên, định hướng phát triển xanh, bền vững, bản sắc, có sức hấp dẫn và cạnh tranh cao, thích ứng với xu thế hội nhập quốc tế, với biến đổi khí hậu.
Là trung tâm tổng hợp các lĩnh vực kinh tế, công nghiệp, văn hóa, giáo dục đào tạo của khu vực. Phát triển nông, lâm nghiệp gắn liền với du lịch sinh thái.
Vùng có lợi thế để phát triển du lịch văn hóa - cộng đồng kết hợp với du lịch sinh thái.
a) Dự báo quy mô dân số, lao động
Quy mô dân số hiện trạng khoảng 17.867 người.
- Dự báo đến năm 2030 là 19.800 người.
- Dự báo đến năm 2040 là 24.500 người.
- Dự báo dân số đến năm 2045 là 27.100 người.
- Năm 2030: Dự kiến số lao động khoảng 10.890 lao động, năm 2040: Dự kiến số lao động khoảng 14.700 lao động, năm 2045: Dự kiến số lao động khoảng 16.260 lao động.
(Dân số, lao động sẽ được tính toán, xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch.)
b) Dự báo quy mô đất đai các khu dân cư, khu chức năng
Quy mô đất xây dựng các khu dân cư nông thôn, khu chức năng sẽ được xác định trên cơ sở khả năng khai thác quỹ đất của các dự án, hiện trạng sử dụng đất, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.
(Chỉ tiêu sử dụng đất sẽ tiếp tục được nghiên cứu, cụ thể hóa và chính xác hóa trong giai đoạn nghiên cứu lập quy hoạch).
c) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính, chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật áp dụng
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật được áp dụng phù hợp với hệ thống Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành và có xét đến các yếu tố đặc thù của khu vực cận đô thị, miền núi, khu vực phát triển du lịch, dịch vụ, logistics.
5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
a) Yêu cầu về thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ
- Thu thập các tài liệu, số liệu hiện trạng từ các sở, ngành của tỉnh, cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương, bao gồm: địa giới hành chính, hiện trạng dân số, lao động, kinh tế - xã hội, tài nguyên - môi trường, đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành và lĩnh vực có liên quan.
- Thu thập số liệu về các hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm diện tích đất canh tác, sản lượng các loại cây trồng chủ lực và yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực.
- Xác định các khu vực có tiềm năng phát triển thành khu đô thị hoặc các khu vực có thể chuyển đổi thành đất phát triển đô thị theo tiêu chuẩn quy hoạch.
- Tiếp nhận dữ liệu từ kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, hệ thống hồ sơ quản lý rừng, hồ sơ thủy văn và khí tượng, số liệu thống kê kinh tế - xã hội gần nhất.
- Kế thừa thông tin từ các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trong khu vực, bao gồm: Quy hoạch tỉnh Điện Biên; các đồ án, quy hoạch chuyên ngành có phạm vi ảnh hưởng đến địa bàn xã Tủa Chùa và các quy hoạch ngành, dự án trọng điểm đang triển khai.
b) Các yêu cầu nội dung của quy hoạch
- Lý do, sự cần thiết, cơ sở, căn cứ lập quy hoạch chung; luận cứ, xác định phạm vi quy hoạch và quy mô, diện tích lập quy hoạch;
- Phân tích vị trí, đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện trạng dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường. Đánh giá công tác quản lý, triển khai thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt về phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật; so sánh, đối chiếu với định hướng và chỉ tiêu tại quy hoạch đã được phê duyệt (nếu có); đánh giá hiện trạng khu vực lập quy hoạch theo các tiêu chuẩn, tiêu chí về đô thị. Đánh giá hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đang được triển khai thực hiện trên địa bàn, liên quan đến phạm vi quy hoạch. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết.
- Xác định mục tiêu, tính chất và động lực phát triển; luận cứ, xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với khu vực được định hướng phát triển đô thị;
- Đánh giá, dự báo các tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt đến định hướng phát triển của đô thị. Dự báo các chỉ tiêu phát triển: tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đối với đô thị và các khu chức năng trong khu vực được định hướng phát triển đô thị;
- Xác định nguyên tắc, tiêu chí làm cơ sở để lựa chọn và lựa chọn phương án cơ cấu phát triển đô thị;
- Định hướng phát triển không gian: Mô hình và hướng phát triển đô thị; xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng trong phạm vi quy hoạch; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm đối với đô thị là trung tâm chính trị - hành chính của tỉnh; định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng; hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị; định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn.
- Định hướng sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn quy hoạch; xác định quy mô sử dụng đất đối với các khu chức năng theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này; xác định chỉ tiêu về dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất đối với phạm vi quy hoạch;
- Thiết kế đô thị: Xác định vùng kiến trúc cảnh quan, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị trong phạm vi quy hoạch. Đề xuất tổ chức không gian các hệ thống trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị; tổ chức không gian cây xanh, mặt nước trong phạm vi quy hoạch.
- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật gồm: Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông như: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt, bến xe đối ngoại; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính trong phạm vi quy hoạch và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật; xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng, thông tin liên lạc, thoát nước và công trình xử lý nước thải; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác;
- Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch;
- Luận cứ và xác định chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện.
c) Yêu cầu về bản vẽ
- Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng gồm: Vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô, diện tích lập quy hoạch; các mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế - xã hội, không gian phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật và môi trường trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương (đối với đô thị thuộc thành phố trực thuộc trung ương) có ảnh hưởng tới phạm vi quy hoạch. Bản vẽ thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ định hướng phát triển hệ thống đô thị quốc gia, bản đồ phương hướng phát triển hệ thống đô thị nông thôn và bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn trong quy hoạch tỉnh hoặc định hướng phát triển không gian toàn đô thị (đối với đô thị thuộc thành phố trực thuộc trung ương);
- Bản đồ hiện trạng: Hiện trạng sử dụng đất của các khu chức năng theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này; kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở, ...); hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải; quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và môi trường). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 trong trường hợp quy hoạch chung là căn cứ lập quy hoạch chi tiết);
- Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng trên cơ sở các tiêu chí đánh giá phù hợp về địa hình, điều kiện hiện trạng, địa chất thủy văn; đánh giá về hiện trạng pháp lý, sử dụng đất; xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển các chức năng đô thị; xác định các khu vực cấm, khu vực hạn chế phát triển đô thị. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 (trong trường hợp quy hoạch chung là căn cứ lập quy hoạch chi tiết);
- Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất các phương án kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ thích hợp;
- Bản đồ định hướng phát triển không gian: Xác định khu hiện có hạn chế phát triển; khu chỉnh trang, cải tạo; khu phát triển mới (trong đó xác định phạm vi, quy mô của các khu dân cư; khu chức năng cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh và cấp đô thị); khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển; an ninh quốc phòng; các khu vực trung tâm hành chính, thương mại – dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, công viên, cây xanh, nghiên cứu, đào tạo, y tế và trung tâm chuyên ngành khác từ cấp đô thị trở lên; các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm (đối với đô thị là trung tâm chính trị - hành chính của tỉnh); xác định các trục không gian chính và không gian mở; các khu vực dân cư. Bản vẽ thể hiện trên nền 1/5.000 (trong trường hợp quy hoạch chung là căn cứ lập quy hoạch chi tiết);
- Bản đồ sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn: Vị trí, quy mô của các loại chức năng sử dụng đất theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. Xác định quy mô dân số và đất đai của từng khu vực chức năng; chỉ tiêu về mật độ dân cư,chỉ tiêu đất đô thị theo các giai đoạn phát triển. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 (trong trường hợp quy hoạch chung là căn cứ lập quy hoạch chi tiết);
- Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm i khoản 1 Điều này. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 (trong trường hợp quy hoạch chung là căn cứ lập quy hoạch chi tiết);
Các bản vẽ thiết kế đô thị thể hiện đầy đủ các nội dung yêu cầu ở điểm h khoản 1 Điều này theo tỷ lệ thích hợp; các bản vẽ phối cảnh tổng thể và các góc nhìn chính, mô phỏng không gian kiến trúc phù hợp, làm rõ được các nội dung nghiên cứu.
6. Yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Cấp phê duyệt: UBND tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan trình duyệt: UBND xã Tủa Chùa.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Tủa Chùa.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Thời gian dự kiến để hoàn thành việc lập quy hoạch: Không quá 12 tháng kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Tủa Chùa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh