Quyết định 317/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Tủa Thàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 317/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 317/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ TỦA THÀNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Tủa Thàng tại Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 03/02/2026; báo cáo kết quả thẩm định số 492/BC -SXD ngày 28/01/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
- Phạm vi lập Quy hoạch chung xây dựng xã Tủa Thàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 được xác định là toàn bộ địa giới hành chính xã Tủa Thàng sau sáp nhập, có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp các xã Nậm Mạ, Nậm Cuổi (tỉnh Lai Châu).
+ Phía Nam giáp xã Sáng Nhè.
+ Phía Đông giáp xã Mường Chiên (tỉnh Sơn La).
+ Phía Tây giáp các xã Sín Chải và xã Sính Phình.
- Quy mô diện tích 16.232,65 ha.
- Thời gian quy hoạch: đến năm 2045.
- Xây dựng định hướng phát triển không gian, kinh tế - xã hội và hệ thống hạ tầng cho xã Tủa Thàng đến năm 2045, làm cơ sở quản lý phát triển, đầu tư xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Về kinh tế: phát triển nông - lâm nghiệp hàng hóa theo hướng tập trung; mở rộng chăn nuôi đại gia súc và nuôi trồng thủy sản lòng hồ; khuyến khích du lịch cộng đồng - du lịch sinh thái.
- Về xã hội: nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, văn hóa - thể thao, giảm tỷ lệ hộ nghèo, cải thiện điều kiện sống và việc làm cho người dân.
- Về hạ tầng: hoàn thiện giao thông nông thôn, điện, nước, viễn thông, từng bước xây dựng trung tâm xã khang trang, đồng bộ.
- Về môi trường: bảo vệ rừng đầu nguồn, cảnh quan tự nhiên, quản lý tốt chất thải và nước thải, giữ gìn môi trường nông thôn xanh - sạch - đẹp. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn xã đạt khoảng 44,73%, ưu tiên các hoạt động khoanh nuôi, trồng rừng mới, kết hợp với tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng.
- Về an ninh - quốc phòng: giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo điều kiện ổn định cho phát triển lâu dài.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
a) Tính chất
Xã Tủa Thàng mang tính chất là xã nông nghiệp - lâm nghiệp trọng điểm, có tiềm năng phát triển nông - lâm nghiệp hàng hóa, trồng dược liệu và chăn nuôi đại gia súc. Đồng thời, xã có lợi thế về cảnh quan và mặt nước lòng hồ sông Đà, thuận lợi phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với trải nghiệm lòng hồ, kết hợp phát triển dịch vụ - thương mại ven các tuyến giao thông và khu vực có điều kiện tiếp cận mặt nước.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 317/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ TỦA THÀNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Tủa Thàng tại Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 03/02/2026; báo cáo kết quả thẩm định số 492/BC -SXD ngày 28/01/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
- Phạm vi lập Quy hoạch chung xây dựng xã Tủa Thàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 được xác định là toàn bộ địa giới hành chính xã Tủa Thàng sau sáp nhập, có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp các xã Nậm Mạ, Nậm Cuổi (tỉnh Lai Châu).
+ Phía Nam giáp xã Sáng Nhè.
+ Phía Đông giáp xã Mường Chiên (tỉnh Sơn La).
+ Phía Tây giáp các xã Sín Chải và xã Sính Phình.
- Quy mô diện tích 16.232,65 ha.
- Thời gian quy hoạch: đến năm 2045.
- Xây dựng định hướng phát triển không gian, kinh tế - xã hội và hệ thống hạ tầng cho xã Tủa Thàng đến năm 2045, làm cơ sở quản lý phát triển, đầu tư xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Về kinh tế: phát triển nông - lâm nghiệp hàng hóa theo hướng tập trung; mở rộng chăn nuôi đại gia súc và nuôi trồng thủy sản lòng hồ; khuyến khích du lịch cộng đồng - du lịch sinh thái.
- Về xã hội: nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, văn hóa - thể thao, giảm tỷ lệ hộ nghèo, cải thiện điều kiện sống và việc làm cho người dân.
- Về hạ tầng: hoàn thiện giao thông nông thôn, điện, nước, viễn thông, từng bước xây dựng trung tâm xã khang trang, đồng bộ.
- Về môi trường: bảo vệ rừng đầu nguồn, cảnh quan tự nhiên, quản lý tốt chất thải và nước thải, giữ gìn môi trường nông thôn xanh - sạch - đẹp. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn xã đạt khoảng 44,73%, ưu tiên các hoạt động khoanh nuôi, trồng rừng mới, kết hợp với tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng.
- Về an ninh - quốc phòng: giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo điều kiện ổn định cho phát triển lâu dài.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
a) Tính chất
Xã Tủa Thàng mang tính chất là xã nông nghiệp - lâm nghiệp trọng điểm, có tiềm năng phát triển nông - lâm nghiệp hàng hóa, trồng dược liệu và chăn nuôi đại gia súc. Đồng thời, xã có lợi thế về cảnh quan và mặt nước lòng hồ sông Đà, thuận lợi phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với trải nghiệm lòng hồ, kết hợp phát triển dịch vụ - thương mại ven các tuyến giao thông và khu vực có điều kiện tiếp cận mặt nước.
b) Vai trò
Xã Tủa Thàng giữ vai trò là xã nông thôn miền núi, định hướng phát triển nông - lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng đầu nguồn và môi trường sinh thái; là không gian cư trú ổn định của cộng đồng các dân tộc, đồng thời từng bước khai thác tiềm năng kinh tế lòng hồ và du lịch sinh thái - cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội khu vực.
c) Chức năng
- Chức năng sản xuất: là vùng phát triển nông - lâm nghiệp hàng hóa, tập trung các loại cây trồng chủ lực như ngô, sắn, xoài, dược liệu; phát triển chăn nuôi trâu, bò, dê theo hướng hàng hóa.
- Chức năng du lịch - dịch vụ: là điểm du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng gắn với hang động Pê Răng Ky, khu vực ven hồ thủy điện Sơn La và không gian văn hóa dân tộc.
- Chức năng hành chính - xã hội: đảm nhiệm chức năng cung cấp dịch vụ hành chính, giáo dục, y tế và các dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu dân cư trên địa bàn xã và khu vực lân cận phù hợp với điều kiện thực tế.
- Chức năng bảo tồn - sinh thái: là vùng bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và không gian ven hồ Sơn La, góp phần điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường và nguồn nước của khu vực.
- Chức năng phòng chống thiên tai và bảo đảm an ninh: tổ chức không gian phòng chống sạt lở, lũ quét; bố trí quỹ đất phục vụ tái định cư, sơ tán khi cần thiết; bảo đảm quốc phòng - an ninh trên địa bàn.
a) Dự báo quy mô dân số
Dự báo quy mô dân số xã Tủa Thàng được xác định trên cơ sở sáp nhập đơn vị hành chính, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức lại không gian dân cư và từng bước hình thành các cụm dân cư tập trung. Dân số xã Tủa Thàng năm 2025 có 9.019 người với 1.879 hộ. Dự báo quy mô dân số xã Tủa Thàng đến năm 2045 là 16.289 người.
b) Dự báo quy mô đất xây dựng toàn xã
Quy mô đất xây dựng các khu dân cư nông thôn được xác định căn cứ vào khả năng khai thác quỹ đất, hiện trạng sử dụng đất, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.
(Chỉ tiêu sử dụng đất sẽ tiếp tục được nghiên cứu, cụ thể hóa và chính xác hóa trong giai đoạn nghiên cứu lập quy hoạch).
c) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính, chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật áp dụng
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được áp dụng phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và có xét đến các yếu tố đặc thù của đô thị miền núi, khu vực phát triển du lịch, dịch vụ.
5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
a) Yêu cầu về thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ
- Thu thập các tài liệu, số liệu hiện trạng từ các sở, ngành của tỉnh, cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương, bao gồm: địa giới hành chính, hiện trạng dân số, lao động, kinh tế - xã hội, tài nguyên - môi trường, đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành và lĩnh vực có liên quan.
- Thu thập số liệu về các hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm diện tích đất canh tác, sản lượng các loại cây trồng chủ lực và yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực.
- Xác định các khu vực có tiềm năng phát triển thành khu đô thị hoặc các khu vực có thể chuyển đổi thành đất phát triển đô thị theo tiêu chuẩn quy hoạch.
- Tiếp nhận dữ liệu từ kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, hệ thống hồ sơ quản lý rừng, hồ sơ thủy văn và khí tượng, số liệu thống kê kinh tế - xã hội gần nhất.
- Kế thừa thông tin từ các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trong khu vực, bao gồm: Quy hoạch tỉnh Điện Biên; các đồ án, quy hoạch chuyên ngành có phạm vi ảnh hưởng đến địa bàn xã Tủa Thàng và các quy hoạch ngành, dự án trọng điểm đang triển khai.
b) Các yêu cầu nội dung của quy hoạch
- Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch chung xã; căn cứ lập quy hoạch; vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; quan điểm và mục tiêu phát triển của tỉnh tác động đến phát triển của xã.
- Yêu cầu về đánh giá hiện trạng: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội; Phân bố khu dân cư nông thôn, đô thị (nếu có) và các khu chức năng; Sự biến động về dân số trong vùng lập quy hoạch; Hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai; Hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch và có liên quan; Hiện trạng tài nguyên và môi trường; Hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đối với vùng lập quy hoạch; Đánh giá công tác quản lý thực hiện các quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Xác định động lực và tiềm năng phát triển của xã; tác động, yêu cầu của định hướng, phương hướng, quy hoạch phát triển nông nghiệp, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh đối với việc lập quy hoạch chung xã.
- Dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động, nhu cầu sử dụng đất, bảo vệ môi trường; các rủi ro về biến động, thảm họa thiên nhiên.
- Phân vùng phát triển và yêu cầu quản lý.
- Yêu cầu về định hướng phát triển không gian: Các yêu cầu về định hướng phát triển không gian xã: Vị trí, quy mô và phương hướng tổ chức dân cư nông thôn, khu vực đô thị hóa (nếu có); khu chức năng cấp quốc gia, cấp tỉnh theo quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch ngành; khu vực an ninh quốc phòng; khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác. Tổ chức phân bổ hệ thống trung tâm hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu, đào tạo, y tế từ cấp tỉnh; trung tâm cụm xã, trung tâm xã.
- Nghiên cứu riêng đối với quy hoạch hệ thống công trình văn hóa, thể thao từ cấp xã đến cấp bản; nghiên cứu định hướng không gian phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với tiềm năng tự nhiên, cảnh quan và bản sắc văn hóa địa phương; đồng thời nghiên cứu, đề xuất các nguyên tắc và giải pháp bảo tồn di tích, cảnh quan và giá trị văn hóa truyền thống trong quá trình phát triển.
- Nội dung quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn (nếu có), thực hiện theo quy định pháp luật về kiến trúc.
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật xã về chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang và hạ tầng viễn thông thụ động.
- Luận cứ và xác định chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện.
- Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch chung xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng.
c) Yêu cầu về bản vẽ
- Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Vị trí, ranh giới của xã; các mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trong quy hoạch tỉnh có ảnh hưởng tới phạm vi quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn trong quy hoạch tỉnh theo tỷ lệ thích hợp;
- Bản đồ hiện trạng: Điều kiện tự nhiên, hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất trong phạm vi quy hoạch; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trên địa bàn theo quy định tại Phụ lục của Thông tư số 43/2025/TT-BXD. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 (đối với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch theo quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD);
- Bản đồ định hướng phát triển không gian: Xác định không gian phát triển khu dân cư nông thôn: khu vực an ninh quốc phòng; khu vực phát triển trung tâm: hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu, đào tạo, y tế từ cấp tỉnh trở lên; vị trí trung tâm xã, trung tâm cụm xã (nếu có); khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác theo quy định. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng);
- Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật: Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh theo từng chuyên ngành gồm cao độ nền, giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động. Bản vẽ thể hiện trên nền địa hình hiện trạng kết hợp bản đồ định hướng phát triển không gian tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 (đối với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch theo quy định tại Thông tư số 43/2025/TT- BXD).
- Bản đồ sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn: Vị trí, quy mô, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn phát triển. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000.
d) Nhiệm vụ trọng tâm cần nghiên cứu
Sau khi sáp nhập, các xã cũ đều có những đặc điểm riêng về kinh tế, văn hóa, dân cư. Việc sáp nhập qua đó cần phải tính toán đồng bộ, đưa ra các phương án hợp lý, toàn diện về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật…, thuận lợi cho công tác đầu tư và xây dựng. Theo đó cần giải quyết các vấn đề cấp thiết cụ thể như sau:
- Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đảm bảo quy chuẩn và đồng bộ, kết nối không gian toàn xã và với các xã lân cận trên tiêu chí hiện đại, đồng bộ. Kết nối không gian với các đơn vị hành chính cấp xã và với các xã lân cận. Đồng thời kết nối với các dự án quy hoạch trong và ngoài ranh giới nghiên cứu với các khu vực hiện hữu, các dự án cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh;
- Giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế, an sinh xã hội;
- Giải quyết các vấn đề phòng chống thiên tai như sạt lở, lũ, bão… thích ứng với biến đổi khí hậu. Bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn gắn với việc rà soát, xác định các điểm, khu vực có nguy cơ ảnh hưởng bởi thiên tai, các vùng khó khăn, phải bố trí, sắp xếp ổn định các hộ dân. Đề xuất danh mục các dự án và phương án bố trí ổn định dân cư gắn với xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đồng thời đề nghị xem xét tích hợp, bổ sung vào quy hoạch tỉnh để đảm bảo phù hợp trong triển khai thực hiện. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Nghiên cứu phương án đối xử đối với hệ thống công trình công cộng các cấp theo tình hình sáp nhập địa giới hành chính và chuyển đổi chính quyền 2 cấp đảm bảo tính phát triển bền vững, lâu dài.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số địa lý;
- Tăng tính kết nối giữa phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch, nâng cao thu nhập cho người dân;
- Rà soát diện tích rừng và đất lâm nghiệp, xác định cụ thể diện tích từng loại rừng hiện trạng và quy hoạch (theo các quy hoạch đã được phê duyệt). Không quy hoạch sang mục đích khác với diện tích quy hoạch rừng và đất rừng, trường hợp quy hoạch sang mục đích khác phải nêu rõ lý do, căn cứ pháp lý để thực hiện.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 43/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến: Thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Cấp phê duyệt: UBND tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan trình duyệt: UBND xã Tủa Thàng.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Tủa Thàng.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Thời gian dự kiến để hoàn thành việc lập quy hoạch: Không quá 09 tháng kể từ khi được phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Tủa Thàng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh