Quyết định 4467/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 208/NQ-CP và Kế hoạch 82-KH/TU thực hiện Kết luận 75-KL/TW về bảo vệ môi trường và ứng phó biến với đổi khí hậu tỉnh Nghệ An trong thời kỳ mới
| Số hiệu | 4467/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Văn Đệ |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4467/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 13 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 208/NQ-CP NGÀY 04/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 82-KH/TU, NGÀY 22/8/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 75-KL/TW, NGÀY 28/7/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ỨNG PHÓ BIẾN VỚI ĐỔI KHÍ HẬU TRONG THỜI KỲ MỚI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Kết luận số 75-KL/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới;
Căn cứ Chương trình hành động số 31-CTr/TW, ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Kết luận số 75-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV;
Căn cứ Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 75-KL/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ mới trường và ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới;
Căn cứ Kế hoạch số 82-KH/TU, ngày 22/8/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An về thực hiện Kết luận số 75-KL/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 13818/SNNMT-BVMT ngày 09/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 82-KH/TU, ngày 22/8/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 75-KL/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Kế hoạch số 743/KH-UBND ngày 09/9/2025 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW, ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
2. Các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án đang triển khai thực hiện theo Kế hoạch số 743/KH-UBND ngày 09/9/2025 của UBND tỉnh Nghệ An nhưng chưa hoàn thành, tiếp tục được thực hiện cho đến khi hoàn thành, đồng thời được rà soát, cập nhật, điều chỉnh phù hợp với Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 208/NQ-CP NGÀY 04/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 82-KH/TU, NGÀY
22/8/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 75-KL/TW, NGÀY
28/7/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ
ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG THỜI KỲ MỚI
(ban hành kèm theo Quyết định số 4467/QĐ-UBND ngày 13/10/2026 của UBND
tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kế hoạch thực hiện nhằm cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 208/NQ-CP và Kế hoạch số 82-KH/TU.
2. Kế hoạch thực hiện đề ra các nhiệm vụ, đề án, dự án quan trọng trong giai đoạn 2026 - 2030; xác định cụ thể trách nhiệm, tiến độ, sản phẩm và nguồn lực thực hiện; làm căn cứ để các cấp, các ngành triển khai theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trên địa bàn tỉnh, góp phần thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra tại Kết luận số 75-KL/TW và Chương trình hành động số 31-CTr/TW.
3. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và kịp thời giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai; báo cáo đánh giá kết quả thực hiện định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Kết quả thực hiện được đánh giá bằng các chỉ tiêu tại Phụ lục I và tiến độ, sản phẩm tại Phụ lục II.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Tuyên truyền, giáo dục, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, huy động sự tham gia của toàn xã hội trong bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4467/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 13 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 208/NQ-CP NGÀY 04/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 82-KH/TU, NGÀY 22/8/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 75-KL/TW, NGÀY 28/7/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ỨNG PHÓ BIẾN VỚI ĐỔI KHÍ HẬU TRONG THỜI KỲ MỚI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Kết luận số 75-KL/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới;
Căn cứ Chương trình hành động số 31-CTr/TW, ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Kết luận số 75-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV;
Căn cứ Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 75-KL/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ mới trường và ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới;
Căn cứ Kế hoạch số 82-KH/TU, ngày 22/8/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An về thực hiện Kết luận số 75-KL/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 13818/SNNMT-BVMT ngày 09/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 82-KH/TU, ngày 22/8/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 75-KL/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Kế hoạch số 743/KH-UBND ngày 09/9/2025 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW, ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
2. Các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án đang triển khai thực hiện theo Kế hoạch số 743/KH-UBND ngày 09/9/2025 của UBND tỉnh Nghệ An nhưng chưa hoàn thành, tiếp tục được thực hiện cho đến khi hoàn thành, đồng thời được rà soát, cập nhật, điều chỉnh phù hợp với Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 208/NQ-CP NGÀY 04/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 82-KH/TU, NGÀY
22/8/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 75-KL/TW, NGÀY
28/7/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ
ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG THỜI KỲ MỚI
(ban hành kèm theo Quyết định số 4467/QĐ-UBND ngày 13/10/2026 của UBND
tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kế hoạch thực hiện nhằm cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 208/NQ-CP và Kế hoạch số 82-KH/TU.
2. Kế hoạch thực hiện đề ra các nhiệm vụ, đề án, dự án quan trọng trong giai đoạn 2026 - 2030; xác định cụ thể trách nhiệm, tiến độ, sản phẩm và nguồn lực thực hiện; làm căn cứ để các cấp, các ngành triển khai theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trên địa bàn tỉnh, góp phần thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra tại Kết luận số 75-KL/TW và Chương trình hành động số 31-CTr/TW.
3. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và kịp thời giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai; báo cáo đánh giá kết quả thực hiện định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Kết quả thực hiện được đánh giá bằng các chỉ tiêu tại Phụ lục I và tiến độ, sản phẩm tại Phụ lục II.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Tuyên truyền, giáo dục, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, huy động sự tham gia của toàn xã hội trong bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
1.1. Xác định bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu là nhiệm vụ thường xuyên, ở vị trí trung tâm trong các quyết định phát triển, là điều kiện, nền tảng cho chuyển đổi xanh, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất, sức cạnh tranh; lấy việc bảo đảm môi trường sống an toàn, trong lành, bảo vệ sức khoẻ, tính mạng, sinh kế của mọi người dân làm mục tiêu cao nhất.
Cơ quan chủ trì: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường theo chức năng nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: các cơ quan liên quan
Thời gian thực hiện: thường xuyên
1.2. Đổi mới nội dung, phương thức truyền thông theo hướng dễ hiểu hướng tới thay đổi hành vi; lan tỏa thực hành lối sống xanh, tiêu dùng xanh, bền vững trong cộng đồng, xây dựng văn hóa môi trường; khuyến khích, nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường theo chức năng nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, cơ quan báo chí, truyền thông liên quan
Thời gian thực hiện: thường xuyên
1.3. Vận động Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp tham gia các phong trào bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và giám sát việc thực hiện:
Cơ quan chủ trì: UBND các xã, phường; đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: các tổ chức chính trị - xã hội
Thời gian thực hiện: thường xuyên
2. Hoàn thiện thể chế, pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi; tăng cường kiểm tra, giám sát
2.1. Rà soát, hoàn thiện hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; thực hiện phân cấp, phân quyền theo quy định gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
2.2. Đổi mới phương thức quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ số và cơ sở dữ liệu; tăng cường hậu kiểm trên cơ sở mức độ tuân thủ pháp luật; tổ chức thực hiện các quy định về phân loại dự án, kiểm soát nguồn thải và các cơ chế quản lý môi trường theo quy định của pháp luật.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam, UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh
Thời gian thực hiện: thường xuyên
2.3. Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách của Trung ương và địa phương nhằm khuyến khích phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, phát thải các-bon thấp; thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng và mua sắm xanh; thúc đẩy phát triển kinh tế môi trường.
Cơ quan chủ trì: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: UBND các xã, phường và đơn vị liên quan
Thời gian thực hiện: thường xuyên
2.4. Khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng và thương mại hóa các sản phẩm, dịch vụ, công nghệ và kết quả đổi mới sáng tạo về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
2.5. Phân công, xác định rõ trách nhiệm trong kiểm soát nguồn thải, bảo đảm chất lượng môi trường và giải quyết các vấn đề môi trường trên địa bàn; thực hiện nguyên tắc một nhiệm vụ chỉ giao một cơ quan chủ trì. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ trong thi hành pháp luật.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: UBND các xã, phường; các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, đơn vị liên quan.
Thời gian thực hiện: thường xuyên
2.6. Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu theo thẩm quyền; tăng cường hướng dẫn, đối thoại, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật, kịp thời phát hiện, phòng ngừa và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định.
Cơ quan chủ trì: Thanh tra tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an tỉnh; UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, đơn vị liên quan
Thời gian thực hiện: hàng năm
3. Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
3.1. Bố trí tối thiểu 2% tổng chi cân đối ngân sách địa phương hằng năm cho sự nghiệp bảo vệ môi trường; phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí chi sự nghiệp bảo vệ môi trường bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường và đơn vị liên quan
Thời gian thực hiện: hàng năm
3.2. Phát huy hiệu quả vai trò dẫn dắt của ngân sách nhà nước, huy động, phát huy hiệu quả các nguồn lực xã hội, nguồn vốn quốc tế, các quỹ khí hậu toàn cầu, nguồn tài chính xanh, đầu tư xanh, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi và các nguồn lực hợp pháp khác phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xanh, phát thải các-bon thấp và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Cơ quan chủ trì: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: các đơn vị liên quan
Thời gian thực hiện: Thường xuyên
3.3. Tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật đa mục tiêu, trong đó có tích hợp các yêu cầu về bảo vệ môi trường, thúc đẩy chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, phát triển kinh tế tuần hoàn, phát thải các-bon thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.
Cơ quan chủ trì: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: các đơn vị liên quan
Thời gian thực hiện: thường xuyên
3.4. Tăng cường đầu tư, kết hợp huy động xã hội hoá để nâng cấp, hiện đại hoá mạng lưới quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo chất lượng môi trường, biến đổi khí hậu, thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan.
Cơ quan chủ trì: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: các đơn vị liên quan
Thời gian thực hiện: thường xuyên
4. Tập trung giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường; chủ động phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường sống
4.1. Tập trung giải quyết ô nhiễm nước tại các lưu vực sông, kênh, mương, hồ, đoạn sông; ô nhiễm tại các làng nghề, cụm công nghiệp, khu vực khai thác, chế biến khoáng sản; các khu vực tồn lưu hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và đơn vị liên quan
Thời gian thực hiện: thường xuyên
4.2. Thúc đẩy phân loại chất thải phục vụ tái sử dụng, tái chế, xử lý kết hợp thu hồi năng lượng, giảm tỷ lệ chôn lấp trực tiếp chất thải rắn sinh hoạt.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường theo chức năng nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và đơn vị liên quan
Thời gian thực hiện: thường xuyên (riêng đối với nội dung phân loại chất thải rắn sinh hoạt, UBND các xã, phường thực hiện theo lộ trình tại Kế hoạch phân loại chất thải rắn sinh hoạt do UBND các xã, phường ban hành phù hợp với nội dung Kế hoạch số 229/KH-UBND ngày 02/4/2026 về triển khai thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh Nghệ An)
4.3. Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng, công nghệ thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải, hình thành các khu liên hợp tái chế, xử lý chất thải, nhất là chất thải nhựa, chất thải từ quá trình chuyển đổi xanh.
Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và Môi trường Nghệ An; UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan
Thời gian thực hiện: thường xuyên
4.4. Quản lý chặt chẽ, giám sát liên tục theo thời gian thực các nguồn phát sinh nước thải, khí thải lớn thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, không để phát sinh khu vực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
5. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phát triển kinh tế dựa trên dịch vụ hệ sinh thái; quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên
5.1. Quản lý chặt chẽ các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc phạm vi quản lý; thực hiện các giải pháp ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học, bảo đảm hài hòa giữa bảo tồn và phát triển, duy trì các chức năng sinh thái và khả năng chịu tải của môi trường. Nâng cao hiệu quả quản lý khu bảo tồn thiên nhiên; triển khai các giải pháp bảo tồn thiên nhiên dựa vào tự nhiên, bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái quan trọng, nhạy cảm; phát triển các bể hấp thụ các-bon xanh; bảo tồn các loài nguy cấp, quý, hiếm và nguồn gen theo quy định của pháp luật.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
5.2. Phát triển các mô hình kinh tế dựa trên dịch vụ hệ sinh thái và vốn tự nhiên; phát triển sinh kế bền vững, du lịch sinh thái, kinh tế dưới tán rừng và các mô hình kinh tế xanh phù hợp với điều kiện của địa phương.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
5.3. Lồng ghép các yêu cầu về bảo vệ thiên nhiên, đa dạng sinh học, hạ tầng xanh trong lập, điều chỉnh và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị và khu dân cư.
Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng; UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
5.4. Triển khai các giải pháp bảo vệ, phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
5.5. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý tài nguyên; hiện đại hóa công tác quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên bảo đảm sử dụng bền vững tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Ban Quản lý KKT Đông Nam; UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan.
Thời gian thực hiện: thường xuyên.
5.6. Tăng cường công tác điều tra cơ bản, quy hoạch các nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên đất, nước, khoáng sản và tài nguyên biển, bảo đảm sử dụng bền vững tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
Thời gian thực hiện: thường xuyên.
6. Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai, nâng cao mức độ an toàn của người dân và nền kinh tế
6.1. Tổ chức triển khai, cập nhật và sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu, các thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; rà soát, điều chỉnh các kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; ưu tiên bố trí nguồn lực cho các khu vực có nguy cơ rủi ro cao; nâng cao năng lực của lực lượng và phương tiện phòng, chống thiên tai theo quy định.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
6.2. Ưu tiên đầu tư, sửa chữa, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phòng, chống thiên tai, công trình thủy lợi, đê điều, cấp nước, thoát nước và các công trình thiết yếu có khả năng chống chịu với tác động của biến đổi khí hậu.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính; các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
6.3. Lồng ghép các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong công tác quy hoạch, phát triển đô thị; triển khai các giải pháp giảm ngập úng đô thị, tăng cường khả năng tiêu thoát nước, nâng cao khả năng chống chịu trước mưa lớn, thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
6.4. Thúc đẩy xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp thông minh, phát thải thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu phù hợp với điều kiện của địa phương.
Cơ quan chủ trì: UBND các xã, phường
Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành liên quan
Thời gian thực hiện: thường xuyên
6.5. Nâng cao năng lực tiếp nhận, khai thác và sử dụng thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thiên tai và rủi ro khí hậu.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan
Thời gian thực hiện: thường xuyên
6.6. Chủ động rà soát, bố trí, sắp xếp, di dời dân cư khỏi các khu vực có nguy cơ cao xảy ra sạt lở, lũ quét, ngập lụt và các khu vực không bảo đảm an toàn theo quy định. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, bố trí dân cư gắn với phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; tổ chức thực hiện các dự án di dân, tái định cư theo quy hoạch, đồng thời hỗ trợ ổn định đời sống, sinh kế bền vững cho người dân.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
6.7. Triển khai đồng bộ các giải pháp công trình và phi công trình nhằm nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai; thực hiện các chính sách hỗ trợ, bảo hiểm và các cơ chế tài chính theo quy định của pháp luật nhằm giảm thiểu thiệt hại cho người dân và doanh nghiệp.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
7. Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp, tăng cường quản lý phát thải khí nhà kính
7.1. Thúc đẩy chuyển đổi các ngành kinh tế theo hướng xanh, kinh tế tuần hoàn, phát thải các-bon thấp, góp phần thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương; Sở Tài chính; Sở Xây dựng; các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
7.2. Thực hiện các giải pháp thúc đẩy tuần hoàn vật liệu, sản phẩm trong toàn chuỗi giá trị.
Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương
Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường và đơn vị liên quan
Thời gian thực hiện: thường xuyên
7.3. Ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo, khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường và đơn vị liên quan
Thời gian thực hiện: thường xuyên
7.4. Thực hiện chuyển đổi hệ thống sản xuất lương thực, thực phẩm theo hướng giảm phát thải, tuần hoàn và bền vững trong toàn chuỗi giá trị.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
7.5. Thúc đẩy phát triển các mô hình công nghiệp xanh, đô thị xanh, công trình xanh, giao thông xanh.
Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng; Sở Công Thương; Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
7.6. Thực hiện các chương trình đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ sinh kế để giảm thiểu tác động đối với người lao động trong quá trình chuyển đổi xanh.
Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
7.7. Kiểm soát chặt chẽ phát thải khí nhà kính của các dự án đầu tư theo quy định.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND cấp xã
Thời gian thực hiện: thường xuyên
8. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
8.1. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ sạch, năng lượng tái tạo, sản xuất và tiêu dùng bền vững, công nghệ tái chế, xử lý chất thải và các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp phát thải thấp.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
8.2. Xây dựng, quản lý, cập nhật và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu môi trường của tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: 2027-2030
8.3. Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, viễn thám và các công nghệ số trong quản lý, quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo môi trường và biến đổi khí hậu.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường; đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
8.4. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, nhất là ở cấp xã.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: hàng năm
9. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế
9.1. Chủ động triển khai các cam kết, điều ước quốc tế, chương trình, dự án và các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo chỉ đạo của Trung ương; tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế và các đối tác phát triển nhằm huy động nguồn lực phục vụ công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
9.2. Tăng cường phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quản lý, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai và giải quyết các vấn đề môi trường liên vùng, liên tỉnh theo quy định của pháp luật.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan; UBND các xã, phường
Thời gian thực hiện: thường xuyên
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan thường trực, chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo xử lý các vấn đề phát sinh; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, dự án, đề án của Kế hoạch này bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá, theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện; kịp thời xử lý hoặc đề xuất xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể cấp tỉnh
- Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch hướng dẫn, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân tích cực tham gia bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, tham gia xây dựng chính sách, pháp luật, phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội.
- Xây dựng và triển khai các phong trào chung tay bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, lan toả các hoạt động thực hành sống xanh, tiêu dùng bền vững trong cộng đồng.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, cấp xã khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh, khắc phục hậu quả chất độc hoá học/đi-ô-xin, ưu tiên ở các “điểm nóng”; phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho nạn nhân chất độc da cam/đi-ô-xin.
- Chủ động tổ chức, rà soát, điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, phương án tác chiến, bố trí khu vực đóng quân trong từng giai đoạn cụ thể, bảo đảm phù hợp, tránh những tác động bất lợi của các yếu tố môi trường, biến đổi khí hậu.
- Đáp ứng yêu cầu trong chủ động ứng phó, khắc phục sự cố môi trường, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, phòng tránh và khắc phục hậu quả thiên tai; tiên phong trong công tác tuyên truyền và thực hiện tốt phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
5. Công an tỉnh
- Tham mưu UBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu gắn nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.
- Chủ động rà soát, điều chỉnh, bổ sung các phương án, kế hoạch, bố trí lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng ứng phó sự cố môi trường, phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn.
- Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp chủ động nắm chắc tình hình, phát hiện, điều tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phối hợp chặt chẽ với Viện kiểm sát, Tòa án và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường.
- Chủ động rà soát nhu cầu, đầu tư phương tiện, vật tư, trang thiết bị hiện đại; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; thực hiện có hiệu quả chủ trương chuyển đổi xanh trong Công an nhân dân.
6. UBND các xã, phường
Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung Kế hoạch này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn, bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý của xã, phường; kịp thời báo cáo Sở, Ban, ngành cấp tỉnh chuyên môn và UBND tỉnh những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
|
TT |
Chỉ tiêu |
Mục tiêu cả nước tại Kết luận số 75-KL/TW |
Mục tiêu của tỉnh đến năm 2030 |
Cơ quan thực hiện, tổng hợp |
Cơ quan phối hợp |
|
1. |
Tỷ lệ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trong tổng chi cân đối ngân sách địa phương hàng năm |
Tối thiểu 2% |
Tối thiểu 2% |
Sở Tài chính |
UBND các xã, phường |
|
2. |
Tỷ lệ các nguồn nước thải, khí thải lớn được quan trắc tự động, liên tục |
100% |
100% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
3. |
Tỷ lệ cụm công nghiệp có nước thải được xử lý đạt quy chuẩn môi trường |
100% |
100% |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường có cụm công nghiệp |
|
4. |
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý |
95% |
97% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường |
|
5. |
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nông thôn được thu gom, xử lý |
85% |
89,5% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường |
|
6. |
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp số với lượng chất thải được thu gom |
< 30% |
< 30% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường |
|
7. |
Tỷ lệ che phủ rừng |
42% |
58% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường liên quan |
|
8. |
Tỷ lệ số hộ dân thuộc khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn |
70% |
75% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường liên quan |
|
9. |
Tỷ lệ các hộ dân sinh sống ở nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất được di dời đến nơi an toàn |
80% |
85% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường liên quan |
|
10. |
Tỉ trọng kinh tế xanh trên GRDP |
10% |
5% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
|
11. |
Tỷ lệ khu công nghiệp sinh thái trên địa bàn tỉnh |
10% |
10% |
Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
12. |
Tỉ trọng năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp |
26,1% |
20-30% |
Sở Công Thương |
UBND các xã, phường liên quan |
|
13. |
Giảm tiêu hao năng lượng tính trên GRDP/năm |
1-1,5% |
1-1,5% |
Sở Công Thương |
UBND các xã, phường |
|
14. |
Số công trình xây dựng xanh được chứng nhận trên địa bàn tỉnh |
1.200 |
15-20 |
Sở Xây dựng |
UBND các xã, phường liên quan |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN QUAN TRỌNG GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
|
STT |
Nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời hạn thực hiện |
Kết quả/ Sản phẩm |
Nguồn lực |
|
I |
Nâng cao nhận thức, huy động sự tham gia của toàn xã hội |
|||||
|
1. |
Triển khai các hoạt động truyền thông về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2026 - 2030. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; các cơ quan báo chí truyền thông và đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
Các hoạt động, hội nghị; bộ tài liệu |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
2. |
Tổ chức phong trào, mô hình về phân loại chất thải, giảm thiểu sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, lối sống xanh, tiêu dùng xanh, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ thiên nhiên và phòng tránh rủi ro thiên tai. |
Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh; UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; các đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
Kế hoạch; mô hình |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
II |
Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật |
|||||
|
1. |
Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường; phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
2027-2030 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
NSNN |
|
2. |
Ban hành quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
NSNN |
|
Ill |
Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực |
|||||
|
1. |
Triển khai các chương trình, dự án, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu bảo đảm sử dụng ngân sách nhà nước hiệu quả và đúng mục tiêu. |
Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
Các đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
Các dự án/nhiệm vụ |
NSNN |
|
2. |
Huy động nguồn lực xã hội triển khai các dự án xử lý ô nhiễm môi trường, quan trắc môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai. |
Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
Các đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
Các dự án/ nhiệm vụ |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
IV |
Giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường; phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường |
|||||
|
1. |
Triển khai thực hiện Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
2026 - 2030 |
Các nhiệm vụ, giải pháp |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
2. |
Quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước tại các lưu vực sông, kênh, mương, hồ và đoạn sông ưu tiên; kiểm soát tổng tải lượng ô nhiễm phù hợp với khả năng chịu tải của nguồn nước; giải quyết tình trạng ô nhiễm nước tại các sông, kênh, mương, hồ và đoạn sông nội tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
Các nhiệm vụ, giải pháp |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
3. |
Triển khai công tác khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh, khắc phục hậu quả chất độc hoá học/đi-ô-xin, ưu tiên ở các "điểm nóng” và chăm sóc sức khoẻ nạn nhân chất độc da cam/đi-ô-xin. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Sở Y tế |
Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường liên quan |
Thường xuyên |
Các dự án, nhiệm vụ |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
4. |
Đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung. |
Sở Xây dựng |
UBND các xã, phường liên quan |
2026 - 2030 |
Các dự án |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
5. |
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật xử lý nước thải cụm công nghiệp theo quy định đạt quy chuẩn môi trường. |
Chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; UBND các xã, phường có cụm công nghiệp do Nhà nước đầu tư được giao quản lý, vận hành |
Sở Công Thương; các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan |
2026 - 2030 |
Các dự án |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
6. |
Xử lý ô nhiễm môi trường khu vực tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường |
2026 - 2030 |
Các nhiệm vụ, dự án |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
7. |
Xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, khu vực khai thác - chế biến khoáng sản các bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh và các điểm nóng ô nhiễm khác. |
UBND các xã, phường |
Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan |
2026 - 2030 |
Các nhiệm vụ, dự án |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
8. |
Tổ chức phân loại chất thải rắn sinh hoạt từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với điều kiện của địa phương. |
UBND các xã, phường; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
Chương trình, kế hoạch |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
9. |
Đầu tư, nâng cấp hạ tầng thu gom, trung chuyển, tái chế, xử lý chất thải. |
Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và Môi trường Nghệ An; UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
Các dự án |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
10. |
Kiểm soát chặt chẽ các nguồn phát sinh nước thải, khí thải lớn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan |
Thường xuyên |
Chương trình, kế hoạch |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
V |
Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và sử dụng hiệu quả tài nguyên |
|||||
|
1. |
Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng và phòng hộ. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
Các đơn vị có liên quan đến quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ |
2026-2027 |
Các quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, phòng hộ |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
VI |
Thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai |
|||||
|
1. |
Triển khai phòng chống sạt lở, lũ ống, lũ quét trên địa bàn tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan |
2026 - 2030 |
Chương trình/dự án/ nhiệm vụ |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
2. |
Xây dựng và triển khai phương án di dời dân cư khỏi khu vực có nguy cơ cao; bảo đảm quỹ đất, nhà ở an toàn, hạ tầng thiết yếu và sinh kế bền vững. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan |
2026 - 2030 |
Phương án |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
3. |
Đầu tư phát triển hạ tầng, đô thị có khả năng chống chịu cao với bão, lũ, ngập úng, hạn hán, triều cường và các tác động do biến đổi khí hậu, nước biển dâng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng |
UBND các xã, phường |
2026-2030 |
Đề án/dự án |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
4. |
Xây dựng các mô hình điểm về nông nghiệp thông minh giảm phát thải, thích ứng với biến đổi khí hậu. |
Các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2026 - 2030 |
Đề án/dự án |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
5. |
Đầu tư xây dựng lực lượng, phương tiện đủ khả năng ứng phó, khắc phục kịp thời thiệt hại khi có thiên tai xảy ra. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; UBND các xã, phường |
Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh liên quan |
2026 - 2030 |
Đề án/dự án |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
VII |
Thúc đẩy chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải khí nhà kính |
|||||
|
1. |
Xây dựng và triển khai Đề án quản lý, phát triển các-bon rừng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050; đánh giá trữ lượng, khả năng hấp thụ và giảm phát thải các-bon của các loại rừng; xác định khu vực có tiềm năng hình thành chương trình, dự án các-bon rừng; xây dựng cơ chế quản lý, giám sát, phân chia lợi ích và huy động nguồn lực từ thị trường các-bon. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các đơn vị chủ rừng là tổ chức, UBND các xã, phường có rừng và đất lâm nghiệp |
2027-2028 |
- Đường cơ sở các-bon rừng của tỉnh; - Bản đồ phân vùng trữ lượng, hấp thụ và nguy cơ phát thải; - Danh mục các khu vực, chủ rừng có tiềm năng phát triển dự án; |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
2. |
Phát triển vùng nguyên liệu rừng trồng gỗ lớn, thâm canh, có chứng chỉ quản lý rừng bền vững; hình thành chuỗi liên kết giữa hộ trồng rừng, hợp tác xã và doanh nghiệp; kiểm soát nguồn gốc, truy xuất toàn bộ chuỗi cung ứng; giảm phát thải trong trồng, chăm sóc, khai thác, vận chuyển và chế biến lâm sản. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các đơn vị chủ rừng là tổ chức, UBND các xã, phường có rừng và đất lâm nghiệp |
Hàng năm |
- Hình thành các vùng trồng rừng gỗ lớn; - Nguồn giống đưa vào trồng rừng có nguồn gốc, chất lượng cao và thích ứng khí hậu; - Mở rộng FSC/PEFC và chứng nhận chuỗi hành trình sản phẩm; - Cấp mã số rừng trồng |
NSNN và các nguồn lực khác . |
|
3. |
Quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, chủ rừng và doanh nghiệp chế biến lâm sản |
Hàng năm |
Chứng chỉ quản lý rừng bền vững |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
4. |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện kinh tế tuần hoàn tỉnh Nghệ An đến năm 2035. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
2026-2027 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
NSNN và các nguồn lực khác |
|
VIII |
Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số |
|||||
|
1. |
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh liên thông với cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam, UBND các xã, phường và đơn vị liên quan |
2027 - 2030 |
Cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh |
NSNN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh