Quyết định 4251/QĐ-UBND năm 2026 quy định tổ chức, hoạt động Cụm thi đua, Khối thi đua trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 4251/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 02/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Trần Trí Quang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4251/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỤM THI ĐUA, KHỐI THI ĐUA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Hướng dẫn số 2756/HD-BNV ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Bộ Nội vụ về việc tổ chức cụm, khối thi đua của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, Cờ thi đua, Bằng khen của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1237/TTr-SNV ngày 09 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức, hoạt động Cụm thi đua, Khối thi đua trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị-xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc các Cụm thi đua, Khối thi đua trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỤM
THI ĐUA, KHỐI THI ĐUA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kem theo Quyết định số 4251/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nguyên tắc hoạt động, nội dung hoạt động, chế độ làm việc; nhiệm vụ, quyền hạn của Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó và các đơn vị thành viên cụm, khối; quy định về nội dung bình xét, suy tôn đề nghị tặng danh hiệu Cờ thi đua của tỉnh, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các tập thể tiêu biểu, xuất sắc trong các cụm, khối thi đua hằng năm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cụm, khối thi đua, các đơn vị thành viên của cụm, khối thi đua trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
1. Điều hành hoạt động của cụm, khối thi đua (sau đây gọi tắt là cụm, khối) là Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó.
2. Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó do các thành viên trong cụm, khối giới thiệu, bầu chọn luân phiên tại Hội nghị tổng kết hằng năm. Đơn vị được bầu làm Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó được sử dụng con dấu của đơn vị mình để quan hệ công tác và thực hiện nhiệm vụ của cụm, khối.
Chương II
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4251/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỤM THI ĐUA, KHỐI THI ĐUA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Hướng dẫn số 2756/HD-BNV ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Bộ Nội vụ về việc tổ chức cụm, khối thi đua của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, Cờ thi đua, Bằng khen của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1237/TTr-SNV ngày 09 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức, hoạt động Cụm thi đua, Khối thi đua trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị-xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc các Cụm thi đua, Khối thi đua trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỤM
THI ĐUA, KHỐI THI ĐUA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kem theo Quyết định số 4251/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nguyên tắc hoạt động, nội dung hoạt động, chế độ làm việc; nhiệm vụ, quyền hạn của Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó và các đơn vị thành viên cụm, khối; quy định về nội dung bình xét, suy tôn đề nghị tặng danh hiệu Cờ thi đua của tỉnh, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các tập thể tiêu biểu, xuất sắc trong các cụm, khối thi đua hằng năm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cụm, khối thi đua, các đơn vị thành viên của cụm, khối thi đua trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
1. Điều hành hoạt động của cụm, khối thi đua (sau đây gọi tắt là cụm, khối) là Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó.
2. Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó do các thành viên trong cụm, khối giới thiệu, bầu chọn luân phiên tại Hội nghị tổng kết hằng năm. Đơn vị được bầu làm Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó được sử dụng con dấu của đơn vị mình để quan hệ công tác và thực hiện nhiệm vụ của cụm, khối.
Chương II
TỔ CHỨC; NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG; NHIỆM VỤ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA
Điều 4. Tổ chức cụm, khối thi đua
1. Cụm thi đua
a) Cụm thi đua xã, phường;
b) Cụm thi đua các Trường Mầm non, Trường Tiểu học, Trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ thông.
2. Khối thi đua
a) Khối thi đua các sở, ban, ngành, các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh;
b) Khối thi đua các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ;
c) Khối thi đua các Trường Đại học, Cao đẳng;
d) Khối thi đua các Hợp tác xã (theo Luật Hợp tác xã);
đ) Khối thi đua các Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế;
e) Khối thi đua các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng;
g) Khối thi đua các phòng, ban, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, ban, ngành và cấp xã.
Điều 5. Nội dung hoạt động của cụm, khối thi đua
1. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt, triển khai các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Sở Nội vụ và các văn bản liên quan về công tác thi đua, khen thưởng đến các đơn vị thành viên trong cụm, khối.
2. Tổ chức phát động các Phong trào thi đua của tỉnh, của cụm, khối thi đua đến các đơn vị thành viên trong cụm, khối nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp, trường học, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch hoạt động của cụm, khối phù hợp theo hướng dẫn của tỉnh và tình hình thực tế của các đơn vị trong cụm, khối thi đua.
4. Thống nhất tiêu chí thi đua, phương pháp chấm điểm thi đua của cụm, khối thi đua.
5. Tổ chức kiểm tra hoạt động của các đơn vị trong cụm, khối thi đua.
6. Sơ kết, tổng kết; xét, đề nghị khen thưởng cho các đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; phát hiện, tôn vinh, nhân rộng điển hình tiên tiến.
7. Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, xã hội, từ thiện, về nguồn.
8. Tham quan, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm với các cụm, khối thi đua trong và ngoài tỉnh.
9. Các hoạt động khác của cụm, khối thi đua do các đơn vị thành viên trong cụm, khối thống nhất thực hiện.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó và thành viên cụm, khối
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cụm trưởng, Khối trưởng
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh về việc tiếp nhận và triển khai các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn liên quan công tác thi đua, khen thưởng đến thành viên của cụm, khối theo quy định;
b) Chủ trì tổ chức phát động thi đua, ký giao ước thi đua giữa các đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua;
c) Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của cụm, khối thi đua và phối hợp triển khai thực hiện;
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thành viên trong cụm, khối cụ thể hóa tiêu chí chấm điểm thi đua phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thành viên;
đ) Chủ trì và phối hợp Sở Nội vụ thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá, chấm điểm thi đua cho các đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua;
e) Tổng hợp báo cáo, tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của cụm, khối (định kỳ 06 tháng, năm); báo cáo kết quả bình xét thi đua của cụm, khối; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng Cờ thi đua và tặng Bằng khen cho đơn vị thành viên được suy tôn; đề nghị bổ sung, điều chỉnh số lượng thành viên trong cụm, khối thi đua theo quy định;
g) Yêu cầu các đơn vị thành viên trong cụm, khối thực hiện chế độ báo cáo và các nội dung hoạt động khác của cơ quan, đơn vị, địa phương để tổng hợp phục vụ cho việc đánh giá hoạt động của cụm, khối theo quy định của tỉnh;
h) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh giao;
i) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của một thành viên trong cụm, khối thi đua.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cụm phó, Khối phó
a) Phối hợp với Cụm trưởng, Khối trưởng thống nhất chương trình, kế hoạch và các nội dung hoạt động của cụm, khối trong năm;
b) Điều hành, giải quyết công việc của cụm, khối khi được Cụm trưởng, Khối trưởng ủy quyền;
c) Phối hợp với Cụm trưởng, Khối trưởng tổng hợp báo cáo sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của cụm, khối; tổ chức Hội nghị sơ kết thực hiện giao ước thi đua 6 tháng đầu năm của cụm, khối và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; phối hợp tổ chức các hoạt động chung của cụm, khối thi đua;
d) Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ của thành viên trong cụm, khối thi đua.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thành viên
a) Triển khai, thực hiện các hoạt động của cụm, khối thi đua; đăng ký các nội dung, chỉ tiêu thi đua hằng năm và ký giao ước thi đua với các thành viên trong cụm, khối thi đua. Tuyên truyền, quán triệt các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, của tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng; tổ chức phát động thi đua, sơ kết, tổng kết, xét đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
b) Có trách nhiệm tham gia xây dựng nội dung tiêu chí thi đua, bảng điểm, chương trình, kế hoạch của cụm, khối thi đua;
c) Tổ chức phát động các Phong trào thi đua và thực hiện tốt công tác khen thưởng kịp thời, chính xác;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi về Cụm trưởng, Khối trưởng và Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng);
đ) Tham gia đầy đủ, đúng thành phần các hoạt động của cụm, khối thi đua;
e) Xây dựng, phát hiện và giới thiệu các mô hình, các điển hình tiên tiến có cách làm hay, hiệu quả trong Phong trào thi đua;
g) Thực hiện một số nhiệm vụ khác phục vụ cho hoạt động cụm, khối do đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng phân công.
Điều 7. Chế độ làm việc
1. Các đơn vị thành viên trong cụm, khối tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Phong trào thi đua định kỳ 06 tháng, hằng năm của đơn vị về Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó (báo cáo sơ kết 06 tháng trước ngày 05/7, báo cáo tổng kết trước ngày 31/12). Riêng cụm, khối thi đua ngành Giáo dục và Đào tạo, sơ kết vào tháng 01, tổng kết vào tháng 6 của năm học.
2. Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó phối hợp theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các Phong trào thi đua, chỉ tiêu thi đua đã ký kết giữa các thành viên trong cụm, khối thi đua, tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết.
Thời gian hoàn thành và gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) chậm nhất ngày 15/7 hằng năm đối với sơ kết và trong tháng 01 năm sau liền kề đối với tổng kết. Riêng cụm, khối thi đua ngành Giáo dục và Đào tạo, sơ kết chậm nhất ngày 28/02, báo cáo tổng kết chậm nhất ngày 31/8 hằng năm.
Chương III
NỘI DUNG, TIÊU CHÍ THI ĐUA, ĐIỂM THI ĐUA
QUY TRÌNH CHẤM ĐIỂM, BÌNH XÉT VÀ SUY TÔN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
1. Thi đua thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; xây dựng Đảng và hệ thống chính trị.
2. Thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trên mọi lĩnh vực; đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, bảo đảm quốc phòng - an ninh, phát triển sản xuất kinh doanh và thực hiện tốt an sinh xã hội.
3. Công tác thi đua, khen thưởng.
Điều 9. Điểm thi đua
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chí chung và khung điểm thi đua cho các cụm, khối thi đua với tổng số điểm thi đua là 1.000 (một nghìn) điểm bao gồm 950 điểm chuẩn và 50 điểm thưởng.
2. Căn cứ khung tiêu chí, cơ cấu điểm của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cụm, khối thi đua thống nhất giữa các thành viên trong cụm, khối cụ thể hoá tiêu chí, cơ cấu điểm thi đua cho phù hợp với tình hình thực tế của cụm, khối và nhiệm vụ trọng tâm hằng năm, lấy ý kiến Sở Nội vụ (bằng văn bản) trước khi ban hành.
3. Sở Nội vụ lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan liên quan (gồm: Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Thanh tra tỉnh, Thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan) về việc đánh giá kết quả, tình hình thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí thi đua của các đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua để làm cơ sở thẩm định kết quả thi đua hằng năm.
Việc cung cấp thông tin đánh giá này được thực hiện theo đúng chức năng quản lý nhà nước và phạm vi dữ liệu được phép cung cấp của từng cơ quan theo quy định của pháp luật, đảm bảo không làm phát sinh các thủ tục hành chính không cần thiết.
Điều 10. Tiêu chí thi đua chủ yếu
1. Thi đua phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao (650 điểm)
a) Đối với các xã, phường
- Các chỉ tiêu, kế hoạch trọng tâm về phát triển kinh tế - xã hội, như: Tăng trưởng kinh tế; thu ngân sách; giải ngân vốn đầu tư công; chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đảm bảo vệ sinh, môi trường; xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại, đô thị văn minh; giảm tỷ lệ hộ nghèo; xoá nhà tạm, nhà dột nát; giải quyết việc làm; phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
- Đảm bảo quốc phòng - an ninh; trật tự an toàn xã hội.
- Thực hiện cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
- Giải quyết kịp thời đơn, thư về khiếu nại, tố cáo.
- Đơn vị được công nhận An toàn về an ninh trật tự.
b) Đối với các sở, ban, ngành tỉnh
- Nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hoặc hướng dẫn thực hiện quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách.
- Nghiên cứu, tham mưu Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng các chương trình, giải pháp, đề án, văn bản chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ chính trị được giao cho cơ quan, đơn vị.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả vai trò quản lý nhà nước, góp phát triển kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Công tác chỉ đạo, phối hợp thực hiện, kiểm tra, tổ chức hoạt động khối thi đua các phòng, ban, đơn vị trực thuộc thuộc quyền quản lý (nếu có); chấm điểm, đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ cho các đơn vị ngành có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực mà sở, ban ngành phụ trách.
- Công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại cơ quan, đơn vị và kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định.
- Đơn vị được công nhận An toàn về an ninh trật tự.
c) Đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Công tác nghiên cứu, tham mưu Tỉnh ủy, phối hợp Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Nghiên cứu, tham gia đóng góp ý kiến trong xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ, chính sách.
- Chủ động tổ chức phát động, tuyên truyền, vận động quần chúng tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua, thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân.
- Chủ động, sáng tạo trong chỉ đạo, điều hành hiệu quả Quy chế giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội gắn với thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
- Đổi mới trong công tác tổ chức, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và giảm nghèo bền vững.
- Đơn vị được công nhận An toàn về an ninh trật tự.
d) Đối với các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
- Căn cứ chấm điểm dựa trên kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm và Chương trình công tác trọng tâm của từng Hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đạt 100% kế hoạch được tính điểm tối đa; đạt dưới 100% kế hoạch thì điểm số tính theo tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng.
- Đối với các hoạt động mang tính chất vận động xã hội hóa, từ thiện, an sinh xã hội: Căn cứ chấm điểm dựa trên tổng giá trị nguồn lực huy động được (quy đổi thành tiền mặt có chứng từ hợp pháp) và hiệu quả phân bổ, hỗ trợ đến đối tượng thụ hưởng thực tế, có sự đối chiếu, xác nhận của chính quyền địa phương nơi tiếp nhận.
- Đơn vị được công nhận An toàn về an ninh trật tự.
đ) Đối với các cơ quan Đảng
- Tham mưu đề xuất Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy thực hiện các nội dung theo Chương trình làm việc của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các kết luận, chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy và Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Việc triển khai thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định của Trung ương, Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin và thực hiện tốt công tác cải cách hành chính.
- Chấp hành tốt chế độ hội họp, thông tin báo cáo và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định.
- Thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cơ quan.
- Chấp hành nghiêm chủ trương thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng lãng phí, tiêu cực.
- Đơn vị được công nhận An toàn về an ninh trật tự.
e) Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
- Thực hiện các chỉ tiêu về sản xuất, kinh doanh: Tốc độ tăng trưởng, tổng doanh thu, lợi nhuận, năng suất lao động, nộp ngân sách, thu nhập người lao động.
- Bảo đảm nguồn lực doanh nghiệp hoạt động: Nhân lực, vốn, kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường, công nghệ, xây dựng thương hiệu.
- Chấp hành tốt chính sách, pháp luật về thuế và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.
- Tích cực thực hiện các giải pháp của cấp có thẩm quyền đề ra góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội.
- Thực hiện tốt chính sách xã hội, chế độ bảo hiểm xã hội, giải quyết việc làm, chăm lo đời sống, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh, môi trường, tích cực tham gia công tác phúc lợi xã hội.
- Thực hiện cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
- Đơn vị được công nhận An toàn về an ninh trật tự.
g) Khối thi đua các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng
- Chấp hành nghiêm chủ trương của Đảng, pháp luật về tiền tệ, ngân hàng. Kê khai chính xác, nộp ngân sách đầy đủ, đúng hạn (không để chậm nộp hoặc bị xử lý hành chính). Đẩy mạnh cải cách hành chính, tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí.
- Hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu giao (tăng trưởng, doanh thu, lợi nhuận, năng suất, nợ xấu dưới mức quy định, thu nhập người lao động). Đảm bảo tốt các nguồn lực (nhân lực, vốn, chiến lược kinh doanh, thị trường, công nghệ, thương hiệu).
- Thực hiện đúng, đầy đủ chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho 100% người lao động; đảm bảo quyền lợi hợp pháp, việc làm và đời sống. Bảo đảm tuyệt đối an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện tốt biện pháp phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
- Thực hiện tốt giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Đóng góp kinh phí, tham gia hiệu quả an sinh xã hội, giảm nghèo và phong trào địa phương. Tổ chức tốt thi đua và đơn vị được công nhận đạt chuẩn An toàn về an ninh trật tự.
h) Đối với Hợp tác xã
- Thực hiện tốt các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh như: Tốc độ tăng trưởng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách, thuế, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động và trách nhiệm môi trường.
- Thực hiện các giải pháp chủ yếu tăng trưởng kinh tế bền vững, bảo đảm an sinh xã hội.
- Thực hiện chế độ, chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm (cải thiện điều kiện làm việc, tăng thu nhập cho người lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động; công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, người lao động,..); công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ thuế theo quy định.
- Đảm bảo quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội.
- Đơn vị được công nhận An toàn về an ninh trật tự.
i) Đối với các Trường Mầm non, Trường Tiểu học, Trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ thông
- Nâng cao chất lượng giáo dục: Thực hiện tốt chương trình giáo dục theo từng cấp học; đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giảng dạy.
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo: Bồi dưỡng trình độ chuyên môn, lý luận chính trị; nâng cao đạo đức nghề nghiệp; phát hiện và nhân rộng các gương điển hình tiên tiến.
- Đầu tư cơ sở vật chất: Xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia; đảm bảo môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”; quản lý và sử dụng hiệu quả trang thiết bị dạy học.
- Công tác quản lý và cải cách hành chính: Đổi mới quản trị nhà trường; thực hiện quy chế dân chủ; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số trong quản lý văn bản, hồ sơ học sinh.
- Thực hiện các phong trào và cuộc vận động: Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Phong trào thi đua “Toàn ngành Giáo dục thi đua đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước” giai đoạn 2026 - 2030.
- Đơn vị được công nhận An toàn về an ninh trật tự.
k) Đối với các Trường Đại học và Cao đẳng
- Đổi mới quản trị nhà trường: Đẩy mạnh tự chủ đại học, kiện toàn bộ máy tổ chức và thực hiện chuyển đổi số toàn diện trong quản lý sinh viên, giảng viên.
- Nâng cao chất lượng đào tạo: Phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế, gắn liền với nhu cầu thị trường lao động và khởi nghiệp.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ: Tăng số lượng công bố quốc tế, bằng sáng chế và các dự án hợp tác với doanh nghiệp.
- Phát triển đội ngũ: Thu hút và đào tạo giảng viên có trình độ Tiến sĩ, Giáo sư, Phó Giáo sư; cải thiện chỉ số giảng viên/sinh viên.
l) Đối với các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
- Thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh theo chức năng và nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
- Thực hiện cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
- Chấp hành chính sách, pháp luật tại địa phương.
- Đơn vị được công nhận An toàn về an ninh trật tự.
m) Đối với các phòng, ban, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, ban, ngành và cấp xã
- Đối với các phòng, ban, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, ban, ngành: Tỷ lệ hoàn thành các chương trình, kế hoạch công tác năm đạt 100% (đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng theo quy định); nâng cao chất lượng công tác tham mưu, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án đảm bảo tính khả thi và đúng quy định pháp luật; thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực được giao phụ trách; không để xảy ra sai sót, vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng,...
- Đối với cấp xã: Hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội (tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất, thu ngân sách nhà nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi...); triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia (xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số); đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính; thực hiện hiệu quả chuyển đổi số; nâng cao chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS).
- Đơn vị được công nhận An toàn về an ninh trật tự.
n) Đối với các đơn vị không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản này
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định nội dung, tiêu chí thi đua sau khi thống nhất với cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ) và phù hợp với thực tế nhiệm vụ được phân công.
2. Thi đua thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và xây dựng hệ thống chính trị (150 điểm).
a) Triển khai, quán triệt, học tập và tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của cấp trên;
b) Triển khai thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; tổ chức triển khai thực hiện việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”;
c) Xây dựng tổ chức đảng, đoàn thể vững mạnh.
3. Thực hiện các nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng (150 điểm)
a) Triển khai kịp thời, có hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và của cấp thẩm quyền vê công tác thi đua, khen thưởng;
b) Ban hành quy định hoặc văn bản triển khai, chỉ đạo, hướng dẫn về thi đua, khen thưởng;
c) Tích cực hưởng ứng, tổ chức và triển khai các phong trào thi đua do cấp thẩm quyền phát động;
d) Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức phát động các phong trào thi đua yêu nước theo thẩm quyền, có các mô hình mới, các giải pháp để thúc đẩy phong trào thi đua đạt kết quả của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị. Thực hiện việc xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đúng quy định;
đ) Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, quan tâm phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến;
e) Thực hiện công tác nhận xét đánh giá, chấm điểm cho các đơn vị quản lý trên lĩnh vực chuyên môn và chế độ thông tin báo cáo;
g) Kiện toàn Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến theo quy định; triển khai, thực hiện hiệu quả về tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng.
Điều 11. Quy trình chấm điểm thi đua
1. Căn cứ Bảng điểm thi đua đã được cụm, khối thống nhất và kết quả thực hiện nhiệm vụ, cuối năm các đơn vị thành viên tiến hành tự chấm điểm và gửi kết quả tự chấm điểm về đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng.
2. Cụm trưởng, Khối trưởng chủ trì, tổ chức họp để rà soát chấm điểm thi đua các đơn vị thành viên trong cụm, khối; tổng hợp kết quả chấm điểm, bảng điểm của các đơn vị trong cụm, khối gửi về thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh được phân công phụ trách chỉ đạo cụm, khối trước khi cụm, khối thi đua tổ chức Hội nghị tổng kết 10 ngày làm việc; đồng thời gửi về Sở Nội vụ để theo dõi.
3. Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh được phân công phụ trách chỉ đạo cụm, khối thi đua xem xét, cho ý kiến thẩm định kết quả chấm điểm, tổng số điểm của các đơn vị, địa phương sau khi thẩm định là căn cứ để bình xét, đề nghị khen thưởng.
4. Cụm trưởng, Khối trưởng báo cáo kết quả chấm điểm thi đua tại Hội nghị tổng kết năm của cụm, khối để bình xét, đề nghị khen thưởng.
Điều 12. Nguyên tắc chấm điểm
1. Việc chấm điểm, xếp hạng, bình xét thi đua phải thực hiện theo nguyên tắc công khai, dân chủ, chính xác, công bằng (gắn với hồ sơ minh chứng, số liệu cụ thể) và có sự đồng thuận của các đơn vị thành viên trong cụm, khối. Số điểm được chấm phải tương ứng với khối lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chỉ tiêu thi đua và được 2/3 thành viên trong cụm, khối đồng ý.
2. Bình xét thi đua hằng năm, trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị và hiệu quả thực hiện các Phong trào thi đua ở các đơn vị thành viên; đồng thời, căn cứ bảng tự chấm điểm của các đơn vị trong cụm, khối. Cụm trưởng, Khối trưởng và Cụm phó, Khối phó có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, nhận xét đánh giá và báo cáo trước Hội nghị tổng kết của cụm, khối.
3. Không xét thi đua và đề nghị khen thưởng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức có cá nhân lãnh đạo chủ chốt bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; không đăng ký tham gia thi đua và ký giao ước thi đua hằng năm; không gửi báo cáo sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua trong năm.
4. Đối với các tiêu chí định lượng: Căn cứ kết quả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch của cấp trên (Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, bộ, ngành Trung ương,...) giao cho các đơn vị hoặc chương trình, kế hoạch công tác của các cơ quan, đơn vị, địa phương để chấm điểm: Đạt 100% kế hoạch được số điểm tối đa của tiêu chí đó: đạt dưới 100% kế hoạch số điểm được tính theo tỷ lệ tương ứng.
5. Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng, hợp tác xã không được giao chỉ tiêu kế hoạch hoặc hoạt động theo cơ chế tự chủ sản xuất, kinh doanh: Căn cứ chấm điểm dựa trên tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu cốt lõi (doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước, thu nhập bình quân của người lao động) so với năm trước liền kề. Trường hợp đạt tốc độ tăng trưởng bằng hoặc vượt mức bình quân chung của cụm, khối thi đua (hoặc đạt mức tăng trưởng mục tiêu do cụm, khối quy định) thì tính số điểm tối đa; trường hợp tăng trưởng thấp hơn hoặc giảm so với năm trước liền kề thì điểm số được tính trừ theo tỷ lệ tương ứng (trừ tối đa 05 điểm).
6. Đối với các tiêu chí định tính và các tiêu chí do các cơ quan, đơn vị liên quan đánh giá thì số điểm quy đổi tương ứng được quy định cụ thể trong Bảng tiêu chí chấm điểm đã ban hành.
Điều 13. Phương pháp chấm điểm
1. Tổng số điểm thi đua là 1.000 điểm, trong đó điểm thực hiện 03 nội dung thi đua tại Điều 8 của Quy định này là 950 điểm và điểm thưởng là 50 điểm.
2. Điểm của các đơn vị thành viên trong cụm, khối là điểm tự chấm cho cả 03 nội dung thi đua quy định tại Điều 8 của Quy định này. Trên cơ sở đó, Cụm trưởng, Cụm phó, Khối trưởng, Khối phó tổng hợp, rà soát, điều chỉnh (nếu có) và trao đổi thống nhất với các thành viên trong cụm, khối.
3. Tổng số điểm đạt được của các thành viên trong cụm, khối thi đua là kết quả điểm đã được rà soát, trao đổi thống nhất của Cụm trưởng, Khối trưởng đối với các đơn vị thành viên và kết quả thẩm định, đánh giá thực hiện nội dung 3 về nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng của Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ.
4. Trường hợp các đơn vị có tổng số điểm bằng nhau thì ưu tiên xem xét đơn vị có nhiều mô hình mới, cách làm hiệu quả, kết quả nổi bật trong thực hiện nhiệm vụ.
Điều 14. Quy định về điểm thưởng và điểm trừ
1. Điểm thưởng: Tổng số điểm thưởng là 50 điểm, được phân bổ như sau:
a) Thưởng 40 điểm cho các tiêu chí định lượng của nội dung 1 (được quy định tại khoản 1 Điều 10), cứ vượt 1% kế hoạch thì được thưởng 1% điểm chuẩn của tiêu chí đó, nhưng không vượt quá 10% điểm chuẩn của tiêu chí đó;
b) Thưởng 05 điểm cho các đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua thực hiện tốt việc khen thưởng đột xuất cho người trực tiếp lao động (cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó Trưởng phòng Sở và tương đương trở lên) hoặc trong năm có tập thể, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen về thành tích xuất sắc, đột xuất;
c) Thưởng 05 điểm cho các đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua thực hiện tốt công tác phát hiện, đề nghị khen thưởng kịp thời các điển hình, nhân tố xuất sắc hoặc thực hiện tuyên truyền, giới thiệu tuyên truyền nhân rộng điển hình tiên tiến;
d) Thưởng 05 điểm đối với Cụm trưởng, Khối trưởng và 02 điểm đối với Cụm phó, Khối phó có cách làm mới, sáng tạo trong tổ chức hoạt động cụm, khối thi đua (được các thành viên trong cụm, khối thống nhất đề xuất).
2. Điểm trừ
a) Trừ điểm đối với các tiêu chí định lượng, cứ không đạt 1% kế hoạch thì bị trừ 1% điểm chuẩn của tiêu chí đó, nhưng không vượt quá điểm chuẩn của tiêu chí đó;
b) Trừ điểm do thực hiện không tốt quy định của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, cụm khối thi đua và bị phê bình, nhắc nhở trong thực hiện nhiệm vụ được giao (căn cứ kết quả theo dõi, đánh giá của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Uy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm). Điểm trừ cho nội dung này được thực hiện sau khi có kết quả chấm điểm của cụm, khối (tổng điểm chấm), cụ thể:
- Đối với nhiệm vụ được cấp trên giao (trừ tối đa 05 điểm): Có văn bản nhắc nhở lần thứ nhất (trừ 02 điểm); có văn bản nhắc nhở lần thứ hai trở lên hoặc bị phê bình (trừ 05 điểm).
- Đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp bị kết luận sai phạm tài chính, đầu tư công, mua sắm công; vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc để xảy ra thất thoát, lãng phí ngân sách (trừ tối đa 05 điểm).
- Đối với các báo cáo được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định là tiêu chí xét thi đua: Báo cáo trễ dưới 03 ngày (trừ 02 điểm); trễ từ 03 ngày trở lên (trừ 05 điểm).
- Đối với các cuộc họp (liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng) do Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ,...triệu tập: Không tham dự (trừ 05 điểm/cuộc), không tham dự đúng thành phần (trừ 03 điểm/cuộc).
c) Trừ điểm đối với cơ quan, đơn vị, địa phương không chấp hành nghiêm chế độ thông tin, báo cáo, góp ý văn bản thuộc lĩnh vực thi đua, khen thưởng: Mỗi văn bản nộp thiếu hoặc chậm: Trừ 01 điểm/01 văn bản; không nộp: Trừ 05 điểm/01 văn bản; trừ tối đa 10 điểm.
d) Trừ điểm đối với cơ quan, đơn vị, địa phương có hồ sơ khen thưởng bị trả lại trong năm: Dưới 10 hồ sơ bị trừ 02 điểm; từ 10 hồ sơ trở lên trừ 05 điểm (trừ các trường hợp hồ sơ bị trả do thay đổi quy định pháp luật hoặc lý do khách quan).
đ) Trừ điểm đối với Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó không ban hành các văn bản hoặc không tổ chức các hoạt động của cụm, khối theo quy định: Trừ tối đa 10 điểm.
e) Trừ điểm đối với đơn vị thành viên không thực hiện nghiêm túc quy chế hoạt động; không tham gia đầy đủ hoặc không đúng thành phần các hoạt động do cụm, khối tổ chức; không thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cụm, khối phân công: Trừ tối đa 05 điểm.
g) Trừ điểm đối với các cơ quan, đơn vị để xảy ra khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng: Trừ tối đa 05 điểm.
Điều 15. Đề nghị khen thưởng của các cụm, khối thi đua
1. Cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức được đề nghị khen thưởng như sau:
a) Mỗi cụm, khối thi đua tiến hành đánh giá, so sánh, lấy phiếu bình xét suy tôn 01 đơn vị xuất sắc dẫn đầu, đạt số điểm cao nhất và đạt 950 điểm trở lên, đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng danh hiệu Cờ thi đua của tỉnh.
b) Mỗi cụm, khối thi đua tiến hành đánh giá, so sánh, lựa chọn đơn vị thành viên có số điểm đứng sau liền kề đơn vị dẫn đầu và đạt 900 điểm trở lên đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen, cụ thể như sau:
- Các cụm, khối có từ 07 đơn vị trở xuống được đề nghị tặng 01 Bằng khen.
- Các cụm, khối có từ 08 đơn vị trở lên được đề nghị tặng 02 Bằng khen.
2. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động, bình xét thi đua, đề nghị khen thưởng hằng năm đối với khối thi đua các Hợp tác xã theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trưởng ban Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động, bình xét thi đua, đề nghị khen thưởng hằng năm đối với khối thi đua các Doanh nghiệp hoạt động trong các Khu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Khu vực 14 chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động, bình xét thi đua, đề nghị khen thưởng hằng năm đối với khối thi đua các Ngân hàng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động, bình xét thi đua, đề nghị khen thưởng hằng năm đối với khối thi đua các bệnh viện đa khoa, các bệnh viện chuyên khoa, các trung tâm và chi cục theo quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động, bình xét thi đua, đề nghị khen thưởng hằng năm đối với cụm thi đua các trường Trung học phổ thông và các đơn vị thuộc Sở Giáo dục theo quy định tại khoản 1 Điều này.
7. Khối thi đua các phòng, ban, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, ban, ngành; các phòng, ban, cơ quan, đơn vị thuộc xã, phường: Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động, bình xét thi đua, đề nghị khen thưởng hằng năm theo quy định tại khoản 1 Điều này.
8. Cụm thi đua các Trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo: Giao Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có trường được phân công làm Cụm trưởng của năm học đó đóng trụ sở trên địa bàn chịu trách nhiệm theo dõi quá trình hoạt động, đề nghị khen thưởng hằng năm theo quy định tại khoản 1 Điều này, trên cơ sở kết quả bình xét thi đua và văn bản đề xuất của đơn vị Cụm trưởng của năm học đó.
Điều 16. Bầu chọn Cờ thi đua của Chính phủ
Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) tổng hợp, thẩm định những đơn vị dẫn đầu cụm, khối thi đua và đạt tiêu chuẩn Cờ thi đua của tỉnh để tham mưu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh bầu chọn những đơn vị tiêu biểu nhất, trình cấp thẩm quyền tặng Cờ thi đua của Chính phủ (không quá 20% tổng số đơn vị đạt tiêu chuẩn Cờ thi đua của tỉnh). Tập thể đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản và được thể hiện trong Biên bản bình xét danh hiệu thi đua).
Điều 17. Hồ sơ trình khen thưởng
1. Tờ trình đề nghị khen thưởng của Cụm trưởng, Khối trưởng (thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng hiện hành).
2. Biên bản họp cụm, khối thi đua.
3. Báo cáo thành tích thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng hiện hành.
4. Các văn bản có liên quan
a) Bảng tổng hợp điểm thi đua của Cụm trưởng, Khối trưởng (xếp theo thứ tự từ cao đến thấp);
b) Văn bản ký kết giao ước thi đua cụm, khối;
c) Bảng chấm điểm thi đua của đơn vị được đề nghị tặng danh hiệu Cờ thi đua của tỉnh và Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương IV
SƠ KẾT, TỔNG KẾT VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA
Điều 18. Hội nghị sơ kết, tổng kết thực hiện giao ước thi đua cụm, khối
1. Hội nghị sơ kết thực hiện giao ước thi đua 06 tháng đầu năm
a) Thành phần: Lãnh đạo các đơn vị thành viên (hoặc lãnh đạo phụ trách công tác thi đua khen thưởng của các đơn vị); thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh được phân công phụ trách cụm, khối thi đua; đại diện lãnh đạo và chuyên viên phụ trách công tác thi đua, khen thưởng Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ; chuyên viên phụ trách công tác thi đua, khen thưởng các đơn vị thành viên; các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến (nếu có) và các thành phần khác do cụm, khối quyết định;
b) Nội dung: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và các chỉ tiêu thi đua đã đăng ký trong 06 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 06 tháng cuối năm; trao đổi nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng; giao lưu, gặp gỡ, học tập các mô hình mới, các điển hình tiên tiến
2. Hội nghị tổng kết thực hiện giao ước thi đua
a) Thành phần: Lãnh đạo các đơn vị thành viên (hoặc lãnh đạo phụ trách công tác thi đua khen thưởng của các đơn vị); thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh được phân công phụ trách cụm, khối thi đua; đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ (cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh); đại diện lãnh đạo và chuyên viên phụ trách công tác thi đua, khen thưởng Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ; chuyên viên phụ trách công tác thi đua, khen thưởng các đơn vị thành viên; các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến (nếu có) và các thành phần khác do cụm, khối quyết định;
b) Nội dung: Đánh giá kết quả hoạt động của cụm, khối, kết quả thực hiện nhiệm vụ và các chỉ tiêu thi đua đã đăng ký trong năm và triển khai nhiệm vụ năm tới; thông báo kết quả đánh giá, chấm điểm; bình xét, suy tôn đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tặng danh hiệu Cờ thi đua của tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen; bầu Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó theo chế độ luân phiên hằng năm; ký kết giao ước thi đua; phát động thi đua; tổ chức tham quan, giao lưu học tập các điển hình tiên tiến, cách làm hay, đổi mới, sáng tạo của các đơn vị trong cụm, khối thi đua (nếu có).
3. Các hội nghị khác do cụm, khối thống nhất thực hiện.
Điều 19. Kinh phí tổ chức các hoạt động cụm, khối do các đơn vị thành viên trong cụm, khối thống nhất hoặc từ các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động cụm, khối thi đua phải đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức tài chính hiện hành; thực hiện công khai, minh bạch và tiết kiệm.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Hằng năm, Sở Nội vụ tổ chức triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo của Trung ương và tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng đến các cơ quan, đơn vị, địa phương. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh phân công cụ thể Thành viên Hội đồng phụ trách để thường xuyên theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các cụm, khối tổ chức phong trào thi đua đạt hiệu quả, nhằm hoàn thành các nội dung, chỉ tiêu thi đua đã được ký kết và nhiệm vụ chính trị được giao.
Điều 21. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, các doanh nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tham gia thực hiện tốt các hoạt động cụm, khối và đẩy mạnh các phong trào thi đua ở cơ quan, đơn vị mình với nội dung và tiêu chí thi đua cụ thể, thiết thực; góp phần nâng cao hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước của tỉnh, làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
Điều 22. Giao Sở Nội vụ (cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh) chủ trì, phối hợp cơ quan có liên quan hướng dẫn cụ thể về tổ chức hoạt động cụm, khối thi đua trong toàn tỉnh cho phù hợp với thực tiễn và chức năng nhiệm vụ được giao của từng cụm, khối; tham mưu Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện các Phong trào thi đua yêu nước, công tác khen thưởng nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị được giao.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cụm, khối thi đua phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh