Quyết định 4214/QĐ-BKHCN năm 2025 về Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
| Số hiệu | 4214/QĐ-BKHCN |
| Ngày ban hành | 17/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 17/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Người ký | Vũ Hải Quân |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4214/QĐ-BKHCN |
Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1438/QĐ-BKHCN ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Kế hoạch hành động năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế và Xã hội số.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4214/QĐ-BKHCN ngày 17tháng12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số là đòn bẩy chiến lược, là phương thức để tạo đột phá, hiện thực hóa các mục tiêu phát triển kinh tế số và xã hội số bền vững trên quy mô quốc gia.
2. Lấy niềm tin số làm nền tảng. Mọi hoạt động tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số phải được an toàn, minh bạch, tiện lợi; bảo đảm tuân thủ pháp luật và quyền lợi người tiêu dùng.
3. Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, làm chủ thể. Mọi hoạt động thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số phải hướng đến lợi ích và trải nghiệm của người dân và doanh nghiệp. Phát huy hiệu quả mô hình hợp tác giữa Nhà nước (chủ thể kiến tạo cơ chế, thiết lập tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật), Doanh nghiệp (chủ thể đổi mới sáng tạo, cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng trên môi trường số) và Người dân (chủ thể tích cực tham gia tiêu dùng, phản hồi để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số).
1. Mục tiêu chung
Xây dựng môi trường tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tin cậy, minh bạch, an toàn dựa trên ứng dụng công nghệ số; tuân thủ, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Nâng cao năng lực số cho người dân, doanh nghiệp để thúc đẩy hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, tạo động lực tăng trưởng kinh tế số bền vững, gắn với phát triển xã hội số bao trùm.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2026
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt tối thiểu 90%;
- Tối thiểu 45% sản phẩm được công nhận là sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ;
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4214/QĐ-BKHCN |
Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1438/QĐ-BKHCN ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Kế hoạch hành động năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế và Xã hội số.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4214/QĐ-BKHCN ngày 17tháng12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số là đòn bẩy chiến lược, là phương thức để tạo đột phá, hiện thực hóa các mục tiêu phát triển kinh tế số và xã hội số bền vững trên quy mô quốc gia.
2. Lấy niềm tin số làm nền tảng. Mọi hoạt động tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số phải được an toàn, minh bạch, tiện lợi; bảo đảm tuân thủ pháp luật và quyền lợi người tiêu dùng.
3. Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, làm chủ thể. Mọi hoạt động thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số phải hướng đến lợi ích và trải nghiệm của người dân và doanh nghiệp. Phát huy hiệu quả mô hình hợp tác giữa Nhà nước (chủ thể kiến tạo cơ chế, thiết lập tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật), Doanh nghiệp (chủ thể đổi mới sáng tạo, cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng trên môi trường số) và Người dân (chủ thể tích cực tham gia tiêu dùng, phản hồi để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số).
1. Mục tiêu chung
Xây dựng môi trường tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tin cậy, minh bạch, an toàn dựa trên ứng dụng công nghệ số; tuân thủ, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Nâng cao năng lực số cho người dân, doanh nghiệp để thúc đẩy hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, tạo động lực tăng trưởng kinh tế số bền vững, gắn với phát triển xã hội số bao trùm.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2026
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt tối thiểu 90%;
- Tối thiểu 45% sản phẩm được công nhận là sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ;
- Tối thiểu 35% các sản phẩm sử dụng mã số, mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá quốc gia phục vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp trong nước và quốc tế;
- Tổ chức thí điểm thành công Chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số tại ít nhất 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 50%.
b) Mục tiêu đến năm 2030
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt 99%;
- Tối thiểu 60% sản phẩm được công nhận là sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ;
- Tối thiểu 70% các sản phẩm sử dụng mã số, mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá quốc gia phục vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp trong nước và quốc tế;
- Triển khai Chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số tại ít nhất 20 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tỷ lệ trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện toán đám mây (cloud), nội dung trực tuyến triển khai IPv6 only đạt 100%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 70%.
1. Thúc đẩy đưa sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số
a) Hỗ trợ, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan.
b) Tổ chức xây dựng, triển khai Khung kiến trúc số của Bộ Khoa học và Công nghệ phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số bảo đảm tiến độ, chất lượng.
c) Phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và công nghệ là điển hình tham khảo cho các bộ, ngành.
d) Duy trì, cập nhật kịp thời danh mục các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng.
đ) Thúc đẩy phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam.
e) Xây dựng cơ chế, chính sách để phát triển các tổ chức trung gian của thị trường khoa học, công nghệ.
g) Triển khai Chương trình hỗ trợ các cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, cửa hàng, hộ kinh doanh bán buôn, bán lẻ đánh giá mức độ chuyển đổi số, sử dụng các nền tảng số phù hợp để quản lý bán hàng hiệu quả, cung cấp đa dạng sản phẩm, dịch vụ, mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng, phát triển thương mại điện tử trên môi trường số.
2. Trang bị kỹ năng số cho người dân
a) Triển khai "Ngày hội toàn dân học tập số" vào ngày 10/10 hằng năm (Ngày Chuyển đổi số quốc gia). Trong đó, kết hợp giữa các hoạt động trực tuyến và trực tiếp tại các địa phương như tổ chức các hội thảo, tọa đàm và hội nghị; trải nghiệm và hướng dẫn sử dụng các nền tảng, dịch vụ số, lớp học số cho cộng đồng.
b) Cập nhật nội dung, thúc đẩy tổ chức chương trình bồi dưỡng của Tổ công nghệ số cộng đồng tại các địa phương nhằm bồi dưỡng kỹ năng số cho người dân, bao gồm các kỹ năng cơ bản để tiếp cận thông tin, sử dụng tiện ích, giao dịch an toàn trên môi trường số.
c) Hỗ trợ, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia “.vn” thông qua hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng.
d) Tổ chức các hội thảo, tập huấn nâng cao kiến thức quản lý hoạt động truy xuất nguồn gốc cho các bộ, ngành, địa phương.
đ) Đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ tư vấn các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu thực hiện truy xuất nguồn gốc.
e) Xây dựng bộ tài liệu chuẩn về quy trình truy xuất nguồn gốc cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ sản xuất, cung cấp miễn phí trên nền tảng số.
3. Cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số
a) Thúc đẩy phát triển mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao phủ sóng toàn quốc, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo quy định tại Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 – 2030.
b) Triển khai hiệu quả chương trình thúc đẩy, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực tuyến tin cậy, an toàn với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn” ở các tỉnh, thành phố trên cả nước.
c) Chuyển đổi IPv6 only cho các dịch vụ Cloud, IDC, Nội dung trực tuyến.
d) Cung cấp công cụ tra cứu trực tuyến thông tin sở hữu công nghiệp; hỗ trợ khai thác thông tin sở hữu công nghiệp phục vụ hoạt động đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp và nghiên cứu khoa học.
4. Tạo lập niềm tin số cho người dân
a) Nghiên cứu, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về quản lý, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), trong đó bao gồm các quy định về khung đạo đức AI, trách nhiệm pháp lý khi AI gây thiệt hại, cơ chế bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình huấn luyện AI, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho các ứng dụng AI có rủi ro cao và các vấn đề liên quan.
b) Đào tạo trực tiếp, trực tuyến để nâng cao nguồn nhân lực IPv6 only, IPv6 cho 5G, IoT.
c) Ban hành và áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia về Chất lượng trải nghiệm của người dùng dịch vụ công trực tuyến.
d) Thúc đẩy các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thiết kế xây dựng các ứng dụng chữ ký số đơn giản, dễ sử dụng, giảm chi phí.
đ) Tổ chức các chiến dịch truyền thông về phổ cập chữ ký số cho người dân. Tập trung triển khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, các nền tảng số quốc gia, nền tảng số lớn và các nền tảng mạng xã hội.
e) Ứng dụng phát triển công nghệ (Blockchain, IoT, AI, Big data và các công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới) trong hệ sinh thái truy xuất nguồn gốc. Ưu tiên thí điểm ứng dụng Blockchain trong ngành nông nghiệp, thực phẩm; AI trong phát hiện gian lận dữ liệu truy xuất; IoT trong thu thập dữ liệu vùng trồng, vùng nuôi.
g) Xây dựng, ban hành danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ICT phục vụ phát triển đô thị thông minh.
1. Vụ Kinh tế và Xã hội số
Chủ trì theo dõi, đôn đốc, thúc đẩy triển khai thực hiện Chương trình; tổng hợp kết quả, báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện vào tháng 12 hằng năm.
2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo có trách nhiệm xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch chi tiết thực hiện các nhiệm vụ; tổ chức thực hiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tiến độ (xác định rõ thời gian hoàn thành các nhiệm vụ theo tháng); xây dựng báo cáo kết quả triển khai định kỳ gửi về Vụ Kinh tế và Xã hội số trước ngày 15 tháng 12 hằng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính
Hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch, dự toán ngân sách để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
4. Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ
Phối hợp với Vụ Kinh tế và Xã hội số và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động truyền thông, phổ biến rộng rãi về mục tiêu, kết quả và tác động của Chương trình./.
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY
TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
(Kèm theo Quyết định số 4214/QĐ-BKHCN ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Kết quả |
Đơn vị chủ trì theo dõi, đánh giá |
Kỳ báo cáo |
|
I |
Đến năm 2026 |
|
|
|
|
|
1 |
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến. |
% |
≥90 |
Cục Chuyển đổi số quốc gia |
Hằng năm |
|
2 |
Tỷ lệ sản phẩm được công nhận là sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ. |
% |
≥45 |
Cục Sở hữu trí tuệ |
Hằng năm |
|
3 |
Tỷ lệ sản phẩm sử dụng mã số, mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá quốc gia phục vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp trong nước và quốc tế. |
% |
≥35 |
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia |
Hằng năm |
|
4 |
Triển khai thí điểm Chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số. |
Tỉnh/Thành phố |
≥1 |
Vụ Kinh tế và Xã hội số |
Hằng năm |
|
5 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân. |
% |
≥50 |
Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia |
Hằng năm |
|
II |
Đến năm 2030 |
|
|
|
|
|
1 |
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến. |
% |
99 |
Cục Chuyển đổi số quốc gia |
Hằng năm |
|
2 |
Tỷ lệ sản phẩm được công nhận là sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ. |
% |
≥60 |
Cục Sở hữu trí tuệ |
Hằng năm |
|
3 |
Tỷ lệ sản phẩm sử dụng mã số, mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá quốc gia phục vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp trong nước và quốc tế. |
% |
≥70 |
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia |
Hằng năm |
|
4 |
Triển khai Chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số. |
Tỉnh/Thành phố |
≥20 |
Vụ Kinh tế và Xã hội số |
Hằng năm |
|
5 |
Tỷ lệ trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện toán đám mây (cloud), nội dung trực tuyến triển khai IPv6 only. |
% |
100 |
Trung tâm Internet Việt Nam |
Hằng năm |
|
6 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân. |
% |
≥70 |
Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia |
Hằng năm |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CHƯƠNG
TRÌNH THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
(Kèm theo Quyết định số 4214/QĐ-BKHCN ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Kết quả dự kiến |
Thời gian hoàn thành |
|
1 |
Hỗ trợ, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan. |
Cục Chuyển đổi số quốc gia |
Bộ ngành địa phương hoàn thành xây dựng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo yêu cầu. |
Hằng năm |
|
2 |
Tổ chức xây dựng, triển khai Khung kiến trúc số của Bộ Khoa học và Công nghệ phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số bảo đảm tiến độ, chất lượng. |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Khung kiến trúc số cấp Bộ được xây dựng, triển khai. |
Tháng 6/2026 hoàn thành xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số cấp Bộ; Tổ chức triển khai hằng năm. |
|
3 |
Phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và công nghệ là điển hình tham khảo cho các bộ, ngành. |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ theo yêu cầu. |
Hằng năm |
|
4 |
Duy trì, cập nhật kịp thời danh mục các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng. |
Cục Chuyển đổi số quốc gia |
Danh mục các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng được cập nhật. |
Cập nhật theo nhu cầu thực tế. |
|
5 |
Thúc đẩy phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam. |
Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin |
Triển khai các hoạt động thúc đẩy phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam theo kế hoạch. |
Hằng năm |
|
6 |
Xây dựng cơ chế, chính sách để phát triển các tổ chức trung gian của thị trường khoa học, công nghệ. |
Cục Đổi mới sáng tạo |
Các văn bản hướng dẫn, thi hành Luật Chuyển giao công nghệ. |
Tháng 12/2026 |
|
7 |
Triển khai Chương trình hỗ trợ các cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, cửa hàng, hộ kinh doanh bán buôn, bán lẻ đánh giá mức độ chuyển đổi số, sử dụng các nền tảng số phù hợp để quản lý bán hàng hiệu quả, cung cấp đa dạng sản phẩm, dịch vụ, mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng, phát triển thương mại điện tử trên môi trường số. |
Vụ Kinh tế và Xã hội số |
Chương trình hỗ trợ các cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số được triển khai theo kế hoạch. |
Hằng năm |
|
8 |
Triển khai "Ngày hội toàn dân học tập số" vào ngày 10/10 hằng năm (Ngày Chuyển đổi số quốc gia). Trong đó, kết hợp giữa các hoạt động trực tuyến và trực tiếp tại các địa phương như tổ chức các hội thảo, tọa đàm và hội nghị; trải nghiệm và hướng dẫn sử dụng các nền tảng, dịch vụ số, lớp học số cho cộng đồng. |
Vụ Kinh tế và Xã hội số |
Ngày hội toàn dân học tập số được triển khai. |
Hằng năm |
|
9 |
Cập nhật nội dung, thúc đẩy tổ chức chương trình bồi dưỡng của Tổ công nghệ số cộng đồng tại các địa phương nhằm bồi dưỡng kỹ năng số cho người dân, bao gồm các kỹ năng cơ bản để tiếp cận thông tin, sử dụng tiện ích, giao dịch an toàn trên môi trường số. |
Cục Chuyển đổi số quốc gia |
Cập nhật nội dung, thúc đẩy tổ chức chương trình bồi dưỡng của Tổ công nghệ số cộng đồng tại các địa phương. |
Hằng năm |
|
10 |
Hỗ trợ, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia “.vn” thông qua hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng. |
Trung tâm Internet Việt Nam |
Xây dựng tài liệu, thông tin hướng dẫn cho Tổ công nghệ số cộng đồng. |
Tháng 3/2026 |
|
11 |
Tổ chức các hội thảo, tập huấn nâng cao kiến thức quản lý hoạt động truy xuất nguồn gốc cho các bộ, ngành, địa phương. |
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia |
Hội thảo, tập huấn được tổ chức. |
Hằng năm |
|
12 |
Đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ tư vấn các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu thực hiện truy xuất nguồn gốc. |
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia |
Chương trình đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ tư vấn được tổ chức. |
Hằng năm |
|
13 |
Xây dựng bộ tài liệu chuẩn về quy trình truy xuất nguồn gốc cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ sản xuất, cung cấp miễn phí trên nền tảng số. |
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia |
Bộ tài liệu được xây dựng theo yêu cầu. |
Tháng 12/2026 |
|
Cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số |
||||
|
14 |
Thúc đẩy phát triển mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao phủ sóng toàn quốc, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo quy định tại Quyết định số 912/QĐ- BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 – 2030. |
Cục Viễn thông |
Triển khai theo Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 – 2030. |
Theo tiến độ tại Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 – 2030. |
|
15 |
Triển khai hiệu quả chương trình thúc đẩy, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực tuyến tin cậy, an toàn với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn” ở các tỉnh, thành phố trên cả nước. |
Trung tâm Internet Việt Nam |
Triển khai đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình. |
Hằng năm |
|
16 |
Chuyển đổi IPv6 only cho các dịch vụ Cloud, IDC, Nội dung trực tuyến. |
Trung tâm Internet Việt Nam |
100% trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cloud, nội dung trực tuyến triển khai IPv6 only; Dịch vụ IPv6 được cung cấp mặc định cho mạng, dịch vụ khách hàng. |
Năm 2030 |
|
17 |
Cung cấp công cụ tra cứu trực tuyến thông tin sở hữu công nghiệp; hỗ trợ khai thác thông tin sở hữu công nghiệp phục vụ hoạt động đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp và nghiên cứu khoa học. |
Cục Sở hữu trí tuệ |
Bộ công cụ được xây dựng, cập nhật theo yêu cầu. |
Hằng năm |
|
18 |
Nghiên cứu, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về quản lý, phát triển và ứng dụng AI, trong đó bao gồm các quy định về khung đạo đức AI, trách nhiệm pháp lý khi AI gây thiệt hại, cơ chế bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình huấn luyện AI, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho các ứng dụng AI có rủi ro cao và các vấn đề liên quan. |
Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia |
Văn bản được trình cấp có thẩm quyền ban hành. |
Tháng 12/2026 |
|
19 |
Đào tạo trực tiếp, trực tuyến để nâng cao nguồn nhân lực IPv6 only, IPv6 cho 5G, IoT. |
Trung tâm Internet Việt Nam |
Chương trình và Hệ thống Lab đào tạo công nghệ thuần IPv6 only được xây dựng và triển khai. |
Hằng năm |
|
20 |
Ban hành và áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia về Chất lượng trải nghiệm của người dùng dịch vụ công trực tuyến. |
Cục Chuyển đổi số quốc gia |
Tiêu chuẩn quốc gia được ban hành. |
Tháng 3/2026 |
|
21 |
Thúc đẩy các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thiết kế xây dựng các ứng dụng chữ ký số đơn giản, dễ sử dụng, giảm chi phí. |
Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia |
Tổ chức triển khai các hoạt động đôn đốc, hướng dẫn thường xuyên các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thiết kế xây dựng các ứng dụng chữ ký số đơn giản, dễ sử dụng, giảm chi phí. |
Hằng năm |
|
22 |
Tổ chức các chiến dịch truyền thông về phổ cập chữ ký số cho người dân. Tập trung triển khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, các nền tảng số quốc gia, nền tảng số lớn và các nền tảng mạng xã hội. |
Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia |
Các chiến dịch truyền thông về phổ cập chữ ký số cho người dân được tổ chức. |
Hằng năm |
|
23 |
Ứng dụng phát triển công nghệ (Blockchain, IoT, AI, Big data và các công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới) trong hệ sinh thái truy xuất nguồn gốc. Ưu tiên thí điểm ứng dụng Blockchain trong ngành nông nghiệp, thực phẩm; AI trong phát hiện gian lận dữ liệu truy xuất; IoT trong thu thập dữ liệu vùng trồng, vùng nuôi. |
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia |
Đôn đốc, hướng dẫn triển khai ứng dụng phát triển công nghệ (Blockchain, IoT, AI, Big data và các công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới) trong hệ sinh thái truy xuất nguồn gốc. |
Hằng năm |
|
24 |
Xây dựng, ban hành danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ICT phục vụ phát triển đô thị thông minh. |
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia |
Các văn bản được ban hành. |
Tháng 6/2026 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh