Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 519/BKHCN-CĐSQG năm 2026 hướng dẫn danh mục phần mềm cơ bản và yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu của máy tính và một số thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu 519/BKHCN-CĐSQG
Ngày ban hành 28/01/2026
Ngày có hiệu lực 28/01/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký Bùi Hoàng Phương
Lĩnh vực Công nghệ thông tin

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 519/BKHCN-CĐSQG
V/v hướng dẫn danh mục phần mềm cơ bản và yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu của máy tính và một số thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2026

 

Kính gửi: Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị.

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyển đổi số, Bộ Khoa học và Công nghệ trân trọng gửi các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Hướng dẫn danh mục phần mềm cơ bản và yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu của máy tính và một số thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số (chi tiết kèm theo).

Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị căn cứ Hướng dẫn này để tham khảo, vận dụng phù hợp đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí và phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị.

Định kỳ hàng năm hoặc khi có các yêu cầu phát sinh, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ tổ chức rà soát, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện để điều chỉnh, cập nhật hướng dẫn nếu cần thiết.

Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức phản hồi về Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Cục Chuyển đổi số quốc gia) để tổng hợp và có hướng dẫn kịp thời.

Trân trọng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban CĐTW về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS (để b/c);
- Ban CĐ của Chính phủ về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS (để b/c);
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan TW của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Tòa án NDTC, Viện KSNDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- Bộ Công an (Tổ Công tác Đề án 06);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cơ quan chuyên trách CNTT của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- Bộ KHCN: VP57, Trung tâm CNTT;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Lưu: VT, CĐSQG.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Bùi Hoàng Phương

 

HƯỚNG DẪN

DANH MỤC PHẦN MỀM CƠ BẢN VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT, CẤU HÌNH TỐI THIỂU CỦA MÁY TÍNH VÀ MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI CƠ BẢN PHỤC VỤ CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
 (Kèm theo Công văn số 519/BKHCN-CSĐQG ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ)

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Hướng dẫn này nhằm cung cấp danh mục phần mềm cơ bản và định hướng yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu của máy tính và một số thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số (sau đây gọi chung là Yêu cầu kỹ thuật cơ bản), làm cơ sở để các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị tham khảo trong việc trang bị, sử dụng thiết bị phục vụ các công việc thường xuyên trên môi trường số.

2. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản tại Hướng dẫn này không làm phát sinh nghĩa vụ bắt buộc đối với các cơ quan, tổ chức trong việc mua sắm, thuê mới, thay thế hoặc nâng cấp máy tính, thiết bị đầu cuối đang sử dụng và quản lý theo đúng quy định hiện hành.

3. Trường hợp cần thiết phải mua sắm, thuê mới, thay thế hoặc nâng cấp máy móc, thiết bị để đảm bảo hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan, tổ chức thì cần có rà soát, đánh giá cụ thể, chi tiết hiện trạng và nhu cầu thực tế làm căn cứ triển khai việc quyết định mua sắm, thuê mới, thay thế, nâng cấp phải được thực hiện theo các quy định hiện hành, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí.

4. Việc tham khảo, sử dụng Yêu cầu kỹ thuật cơ bản phải phù hợp với tính chất công việc, đối tượng sử dụng, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, yêu cầu kỹ thuật cơ bản này hoặc của từng cơ quan, tổ chức. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể tham khảo, áp dụng để trong trường hợp cần thiết sẽ căn cứ hướng dẫn này để ban hành các yêu cầu kỹ thuật cơ bản áp dụng cho đơn vị mình, trong đó yêu cầu kỹ thuật, cấu hình máy tính và một số thiết bị đầu cuối không nên thấp hơn yêu cầu kỹ thuật cơ bản tại hướng dẫn này.

5. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản không áp dụng đối với các nghiệp vụ sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng hoặc có yêu cầu đặc thù cho chuyển đổi số. Đối với các trường hợp này, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công quyết định và ban hành yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu của máy tính, thiết bị đầu cuối phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tính chất công việc.

II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

Phụ lục 1: Danh mục và yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu đối với máy tính và một số thiết bị đầu cuối cơ bản

Danh mục và yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu đối với máy tính và một số thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số bao gồm các loại máy tính, thiết bị đầu cuối được trang bị để phục vụ hoạt động chung, hành chính - văn phòng của cơ quan, tổ chức, bảo đảm đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng ổn định theo quy định hiện hành. Chi tiết danh mục và yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu được hướng dẫn tại Phụ lục 01 kèm theo.

Phụ lục 2: Danh mục phần mềm cơ bản cho máy tính

- Danh mục phần mềm cơ bản cho máy tính phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số bao gồm các phần mềm được cài đặt, sử dụng phục vụ hoạt động chung, như: Hệ điều hành, phần mềm văn phòng, phần mềm bảo mật, phần mềm ký số, một số ứng dụng, nền tảng, phần mềm phục vụ công tác chuyên môn và các ứng dụng cơ bản khác, nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và an toàn trong khai thác, sử dụng. Chi tiết danh mục phần mềm cơ bản được hướng dẫn tại Phụ lục 02 kèm theo.

Việc cài đặt, sử dụng phần mềm trên máy tính phải bảo đảm phần mềm có bản quyền hợp pháp hoặc được phép sử dụng theo quy định; đáp ứng yêu cầu về an toàn thông tin, an ninh mạng; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc và được thực hiện theo đúng thẩm quyền, quy trình quản lý, sử dụn g tài sản công.

Cấu hình khuyến nghị theo phần mềm do các hãng, đơn vị cung cấp phần mềm ban hành là cơ sở để các cơ quan tham khảo khi xây dựng cấu hình chi tiết cho máy tính và các thiết bị đầu cuối khác (có liên quan) trong quá trình triển khai thực tế, bảo đảm phù hợp với yêu cầu công việc và kinh phí thực hiện.

 

PHỤ LỤC 01

DANH MỤC VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT, CẤU HÌNH TỐI THIỂU ĐỐI VỚI MÁY TÍNH VÀ MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI CƠ BẢN PHỤC VỤ CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
(Kèm theo Công văn số 519/BKHCN-CĐSQG ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT

Thiết bị

Yêu cầu kỹ thuật cơ bản

Cấu hình thiết bị tối thiểu

(Cấu hình này để cơ quan, tổ chức, đơn vị tham khảo, điều chỉnh và xác định cấu hình cụ thể tuỳ theo nhu cầu sử dụng thực tế)

1

Máy vi tính để bàn

1. Nguồn gốc xuất xứ

- Thiết bị phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

2. An toàn

- Thiết bị phải tích hợp TPM 2.0 (Trusted Platform Module 2.0) hoặc giải pháp bảo mật khác tương đương nhằm tăng cường bảo mật phần cứng, hỗ trợ mã hóa dữ liệu, lưu trữ khóa mật mã và xác thực hệ thống

- Thiết bị đảm bảo vận hành ổn định, an toàn đáp ứng các yêu cầu bảo mật của cơ quan trong hệ thống chính trị.

3. Hệ điều hành

- Thiết bị có khả năng cài đặt và vận hành ổn định các hệ điều hành phổ biến (Windows, MacOS, Ubuntu…) hoặc các hệ điều hành khác phù hợp với phần cứng của thiết bị; bảo đảm tương thích đầy đủ với hệ điều hành được cài đặt và các phần mềm, nền tảng sử dụng của cơ quan trong hệ thống chính trị.

4. Phần mềm và khả năng tương thích ứng dụng

- Có khả năng cài đặt, vận hành ổn định các phần mềm tiện ích văn phòng (tại phụ lục 2).

- Có khả năng khai thác sử dụng ổn định các nền tảng chuyển đổi số của Trung ương và địa phương.

5. Kết nối và khả năng tương thích hạ tầng

- Hỗ trợ kết nối mạng có dây hoặc không dây tốc độ cao.

- Tương thích với hạ tầng mạng nội bộ hiện có của cơ quan; hỗ trợ truy cập Internet an toàn, ổn định theo phương án triển khai của cơ quan sử dụng.

6. Hiển thị và thao tác

- Màn hình đáp ứng chuẩn hiển thị phổ biến, độ phân giải, độ sáng và kích thước màn hình đủ lớn đối với máy tính để bàn hiện nay, đáp ứng yêu cầu làm việc cơ bản.

- Hình ảnh hiển thị ổn định, rõ ràng; bảo đảm thuận tiện cho việc soạn thảo văn bản, xử lý biểu mẫu điện tử.

7. Hiệu năng và khả năng làm việc

- Thiết bị bảo đảm vận hành ổn định, liên tục, hỗ trợ làm việc đa tác vụ.

8. Bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật

- Thiết bị có dịch vụ bảo hành, bảo trì và sửa chữa, nâng cấp thay thế tại Việt Nam;

- Bộ vi xử lý (CPU): Bộ vi xử lý tối thiểu 6 nhân (cores), hoặc có hiệu năng tương đương.

- Bộ nhớ (RAM): dung lượng tối thiểu 8 GB, có khả năng nâng cấp RAM.

- Ổ cứng lưu trữ: Loại SSD, dung lượng tối thiểu 256 GB.

- Màn hình: kích thước tối thiểu 19 inch trở lên, Độ phân giải: tối thiểu HD.

- Cổng kết nối thiết bị ngoại vi (input/output interface ports): Tối thiểu trang bị các cổng kết nối như HDMI, USB, Ethernet (RJ45);

- Hỗ trợ kết nối mạng không dây Wi-Fi chuẩn IEEE 802.11ac (Wi-Fi 5) hoặc cao hơn.

2

Máy vi tính xách tay

1. Nguồn gốc xuất xứ

- Thiết bị phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

2. An toàn

- Thiết bị phải tích hợp TPM 2.0 (Trusted Platform Module 2.0) hoặc giải pháp bảo mật khác tương đương nhằm tăng cường bảo mật phần cứng, hỗ trợ mã hóa dữ liệu, lưu trữ khóa mật mã và xác thực hệ thống.

- Thiết bị đảm bảo vận hành ổn định, an toàn đáp ứng các yêu cầu bảo mật của cơ quan trong hệ thống chính trị.

3. Hệ điều hành

- Thiết bị có khả năng cài đặt và vận hành ổn định các hệ điều hành phổ biến (Windows, Ubuntu,…) phù hợp với phần cứng của thiết bị; bảo đảm tương thích đầy đủ với hệ điều hành được cài đặt và các phần mềm, nền tảng sử dụng của cơ quan trong hệ thống chính trị.

4. Phần mềm và khả năng tương thích ứng dụng

- Có khả năng cài đặt, vận hành ổn định các phần mềm tiện ích văn phòng (tại phụ lục 2).

- Có khả năng khai thác sử dụng ổn định các nền tảng chuyển đổi số của Trung ương và địa phương.

5. Kết nối và khả năng tương thích hạ tầng

- Hỗ trợ kết nối mạng có dây (trực tiếp hoặc thông qua bộ chuyển đổi) và không dây tốc độ cao.

- Tương thích với hạ tầng mạng nội bộ hiện có của cơ quan; hỗ trợ truy cập Internet an toàn, ổn định theo phương án triển khai của cơ quan sử dụng.

6. Hiển thị và thao tác

- Màn hình đáp ứng chuẩn hiển thị phổ biến, độ phân giải, độ sáng và kích thước màn hình phù hợp với nhu cầu làm việc văn phòng.

- Hình ảnh hiển thị ổn định, rõ ràng; bảo đảm thuận tiện cho việc soạn thảo văn bản, xử lý biểu mẫu điện tử.

7. Hiệu năng và khả năng làm việc

- Thiết bị bảo đảm vận hành ổn định, liên tục, hỗ trợ làm việc đa tác vụ.

8. Bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật

- Thiết bị có dịch vụ bảo hành, bảo trì và sửa chữa, nâng cấp thay thế tại Việt Nam;

- Bộ vi xử lý (CPU): Bộ vi xử lý tối thiểu 6 nhân (cores), hoặc có hiệu năng tương đương.

- Bộ nhớ (RAM): dung lượng tối thiểu 8 GB

- Màn hình: Độ phân giải tối thiểu HD.

- Ổ cứng lưu trữ: Loại SSD, dung lượng tối thiểu 256 GB.

- Có webcam trước, hỗ trợ loa ngoài và microphone.

- Kết nối: Hỗ trợ Wi-Fi 5 (802.11ac) và Bluetooth tối thiểu phiên bản 5.0

- Cổng kết nối thiết bị ngoại vi (input/output interface ports):

+ Tối thiểu 1 cổng USB-C/USB-A (hỗ trợ thiết bị chuyển đổi)

+ Tối thiểu 1 cổng HDMI/HDMI mini hoặc có cổng hỗ trợ thiết bị chuyển đổi sang HDMI

3

Máy tính bảng

1. Xuất xứ và tình trạng thiết bị

- Thiết bị phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

2. Hệ điều hành và bản quyền

- Thiết bị tương thích với hệ điều hành phù hợp, đáp ứng yêu cầu cài đặt và vận hành ổn định các nền tảng chuyển đổi số của trung ương và địa phương; hỗ trợ cài đặt và sử dụng các phần mềm văn phòng và phần mềm ký số điện tử theo quy định..

3. Hiệu năng và khả năng vận hành

- Thiết bị bảo đảm vận hành ổn định, liên tục; đáp ứng yêu cầu làm việc đa tác vụ trong môi trường văn phòng.

4. Kết nối mạng và tương thích hạ tầng

- Hỗ trợ kết nối mạng không dây tốc độ cao; bảo đảm tương thích với hạ tầng mạng nội bộ và Internet của đơn vị sử dụng.

- Hỗ trợ triển khai các giải pháp quản lý thiết bị đầu cuối và các cơ chế bảo mật theo yêu cầu của hệ thống.

5. Màn hình hiển thị

- Màn hình đáp ứng chuẩn hiển thị phổ biến, độ phân giải, độ sáng và kích thước màn hình phù hợp với nhu cầu làm việc văn phòng.

- Hình ảnh hiển thị ổn định, rõ ràng; bảo đảm thuận tiện cho việc soạn thảo văn bản, xử lý biểu mẫu điện tử.

6. An toàn

- Cho phép đặt mật khẩu, mã pin hoặc các phương thức bảo mật cơ bản khác để bảo mật thiết bị.

7. Bảo trì, kỹ thuật và bảo hành

- Thiết bị có dịch vụ bảo hành, bảo trì và sửa chữa, nâng cấp thay thế tại Việt Nam;

- Bộ vi xử lý (CPU): Bộ vi xử lý tối thiểu 6 nhân (cores), hoặc có hiệu năng tương đương.

- Bộ nhớ (RAM): Dung lượng tối thiểu 8 GB

- Ổ cứng lưu trữ: Dung lượng tối thiểu 64 GB

- Màn hình: Độ phân giải tối thiểu Full HD (1920 × 1080).

- Kết nối: Hỗ trợ Wi-Fi 5 (IEEE 802.11ac), SIM (4G/5G…) và Bluetooth tối thiểu phiên bản 5.0

- Camera: Có camera trước và sau.

- Cổng kết nối thiết bị ngoại vi (input/output interface ports): Tối thiểu 1 cổng USB-C

- Hỗ trợ loa ngoài và microphone.

4

Máy in

1. Xuất xứ và tình trạng thiết bị

- Thiết bị phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

2. Tương thích hệ thống và hệ điều hành

- Tương thích với các hệ điều hành phổ biến, hỗ trợ kết nối với máy tính để thực hiện chức năng in.

3. Chuẩn kết nối/giao diện kết nối:

- Tối thiểu hỗ trợ USB 2.0, hỗ trợ in qua mạng Ethernet (RJ45) hoặc Wi-Fi (in mạng có dây hoặc không dây)

4. Bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật

- Thiết bị có dịch vụ bảo hành, bảo trì và sửa chữa, nâng cấp thay thế tại Việt Nam;

- Chức năng: In laser đen trắng, hỗ trợ in hai mặt tự động (Duplex)

- Khổ giấy in: hỗ trợ in các khổ giấy A4/A5/Letter

- Bộ nhớ: Dung lượng tối thiểu 256 MB

- Tốc độ in: Tối thiểu 25 trang/phút (khổ A4)

- Độ phân giải in tối thiểu 600×600 dpi

- Chuẩn kết nối/giao diện kết nối: Tối thiểu hỗ trợ kết nối USB 2.0; hỗ trợ in qua mạng Ethernet (RJ45) hoặc Wi-Fi (in mạng có dây hoặc không dây)

- Khay giấy tiêu chuẩn: Dung lượng tối thiểu 250 tờ

- Khay giấy đa năng: Dung lượng tối thiểu 50 tờ.

- Hỗ trợ các hệ điều hành phổ biến hiện nay

5

Máy scan tài liệu

1. Xuất xứ và tình trạng thiết bị

- Thiết bị phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

2. Tương thích hệ thống và phần mềm

- Tương thích với các hệ điều hành phổ biến hiện nay, hỗ trợ kết nối với máy tính để thực hiện chức năng quét..

- Tệp dữ liệu quét tạo ra tương thích với các phần mềm văn phòng thông dụng; hỗ trợ font chữ Tiếng Việt Unicode.

3. Chuẩn kết nối/giao diện kết nối:

- Tối thiểu hỗ trợ USB 2.0, hỗ trợ quét qua mạng Ethernet (RJ45) hoặc Wi-Fi.

4. Hiệu năng quét

- Tốc độ quét đáp ứng yêu cầu sử dụng trong môi trường văn phòng

- Độ phân giải quang học đáp ứng yêu cầu số hoá tài liệu; hỗ trợ quét tự động hai mặt (duplex).

5. Bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật

- Thiết bị có dịch vụ bảo hành, bảo trì và sửa chữa, nâng cấp thay thế tại Việt Nam;

- Chức năng: Hỗ trợ quét một mặt và quét hai mặt (duplex), có khay nạp bản gốc tự động (ADF).

- Tốc độ quét: Tối thiểu 25 tờ/phút (A4, 1 mặt).

- Độ phân giải quét quang học tối thiểu 600 × 600 dpi

- Hỗ trợ quét khổ giấy A4, A5

- Chuẩn kết nối/giao diện kết nối: Tối thiểu hỗ trợ kết nối USB 2.0; khuyến nghị hỗ trợ quét qua mạng Ethernet (RJ45) hoặc Wi-Fi.

- Khay giấy nạp bản gốc tự động (ADF) dung lượng tối thiểu 50 tờ.

- Hỗ trợ các định dạng tệp quét phổ biến như

PDF, JPEG, PNG….

- Hỗ trợ các hệ điều hành phổ biến hiện nay

6

Máy photocopy

1. Xuất xứ và tình trạng thiết bị

- Thiết bị phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

2. Tương thích hệ thống và phần mềm

- Tương thích các hệ điều hành phổ biến hiện nay, hỗ trợ tích hợp, kết nối với các phần mềm văn phòng thông dụng

3. Thiết kế và độ bền

- Khung vỏ bền chắc, thiết kế phù hợp với môi trường làm việc văn phòng, bảo đảm hoạt động ổn định trong quá trình vận hành.

- Phù hợp sử dụng cho nhu cầu văn phòng với tần suất khai thác thường xuyên.

- Vận hành ổn định trong điều kiện văn phòng thông thường về nhiệt độ và độ ẩm

4. An toàn

- Có các cơ chế đảm bảo an toàn cho thiết bị trong quá trình hoạt động.

- Hỗ trợ chức năng chẩn đoán lỗi và hiển thị trạng thái hoạt động của thiết bị qua màn hình điều khiển.

5. Bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật

- Thiết bị có dịch vụ bảo hành, bảo trì và sửa chữa, nâng cấp thay thế tại Việt Nam;

- Chức năng: Hỗ trợ sao chụp tài liệu qua kính phẳng và sao chụp tự động bằng bộ nạp bản gốc (ADF/DADF), hỗ trợ sao chụp hai mặt tự động (Duplex)

- Tốc độ sao chụp: 30 tờ/phút (khổ A4).

- Độ phân giải sao chụp: Tối thiểu 600×600 dpi.

- Hỗ trợ sao chụp các khổ giấy: A3, A4, A5

- Bộ nạp bản gốc tự động (ADF/DADF): dung lượng tối thiểu 100 tờ

- Khay giấy ra: dung lượng tối thiểu 500 tờ

- Bộ nhớ (RAM): Tối thiểu 2 GB.

- Màn hình: Màn hình cảm ứng phục vụ thao tác và điều khiển thiết bị.

- Chuẩn kết nối/giao diện kết nối: Tối thiểu hỗ trợ kết nối USB 2.0; hỗ trợ kết nối mạng Ethernet (RJ45) hoặc Wi-Fi.

7

Máy hủy tài liệu

1. Xuất xứ và tình trạng thiết bị

- Thiết bị phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

2. Thiết kế và độ bền

- Thiết kế phù hợp với môi trường làm việc văn phòng; kết cấu chắc chắn, bảo đảm độ bền và vận hành ổn định trong điều kiện hành chính thông thường; kích thước và kiểu dáng phù hợp với không gian làm việc của cơ quan, đơn vị.

3. An toàn

- Trang bị các tính năng an toàn cơ bản như: tự động dừng khi mở nắp hoặc cửa nạp; tự động dừng khi kẹt giấy hoặc khi thùng chứa giấy vụn đầy…

4. Bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật

- Thiết bị có dịch vụ bảo hành, bảo trì và sửa chữa, nâng cấp thay thế tại Việt Nam;

- Kiểu cắt: Dạng cắt chéo (Cross-cut – mức bảo mật P-4) hoặc cắt siêu nhỏ (Micro-cut – mức bảo mật P-5); Kích thước mảnh giấy sau khi hủy đáp ứng tiêu chuẩn bảo mật thông tin theo tiêu chuẩn quốc tế DIN 66399.

- Sức hủy: Tối thiểu 15 tờ giấy A4 (định lượng 70 gsm) mỗi lần hủy

- Dung tích thùng chứa giấy vụn: Tối thiểu 25 lít

- Độ ồn: Không vượt quá 65 dB trong quá trình vận hành bình thường

8

Thiết bị đầu cuối hệ thống hội nghị truyền hình

1. Xuất xứ và tình trạng thiết bị

- Thiết bị phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

2. An toàn

- Thiết bị đảm bảo khả năng vận hành ổn định, an toàn đáp ứng các nhu cầu bảo mật của cơ quan trong hệ thống chính trị.

3. Tương thích

- Sử dụng thiết bị chuyên dụng (codec) hoặc phần mềm cài đặt trên máy tính, cho phép người dùng ở vị trí địa lý khác nhau có thể tham gia cuộc họp từ xa.

- Tương thích với hệ thống hội nghị truyền hình của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

- Codec/phần mềm được cập nhật phiên bản mới nhất của nhà cung cấp.

- Kết nối giữa thiết bị đầu cuối hội nghị truyền hình và các thiết bị phụ trợ (âm thanh, hình ảnh) cần đảm bảo ổn định, liên tục kết nối trong phiên họp trực tuyến.

4. Bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật

- Thiết bị có dịch vụ bảo hành, bảo trì và sửa chữa, nâng cấp thay thế tại Việt Nam;

1. Hệ thống điều khiển tập trung (MCU):

- Giao thức kết nối: SIP hoặc H.323 đối với thiết bị codec; SIP, H.323 hoặc WebRTC đối với phần mềm cài đặt trên máy tính.

- Giao thức chia sẻ nội dung: H.239 (với H.323) hoặc BFCP (với SIP).

- Mã hóa âm thanh: G.711, G.722 cho codec; G.711, G.722 hoặc Opus cho phần mềm cài đặt trên máy tính.

- Mã hóa video: H.264 đối với codec; VP8, VP9 hoặc H.264 đối với phần mềm cài đặt trên máy tính.

- Độ phân giải: Tối thiểu 720p đối với hiển thị HD; 1080i đối với hiển thị FullHD.

- Giao diện kết nối cổng (input/output): Camera video HD, cổng Audio.

- Kết nối mạng: 100/1000 Mbps.

2. Kết nối tại phòng họp

Tùy theo yêu cầu cụ thể của từng phòng họp, một số tiêu chí cơ bản cần lưu ý như sau:

2.1. Chất lượng tại phòng họp

- Hệ thống âm thanh, hiển thị: Bảo đảm tương thích với codec hoặc phần mềm cài đặt trên máy tính, trình duyệt.

- Camera: Tối thiểu 720p cho hiển thị HD, 1080i cho hiển thị FullHD.

- Màn hình hiển thị: Tối thiểu 01 màn hình, bảo đảm hiển thị đầu gần, đầu xa và nội dung chia sẻ.

- Hệ thống âm thanh:

(1) Có thể sử dụng loa TV và micro đa hướng đi kèm codec; hoặc

(2) Sử dụng hệ thống âm thanh hội trường (nếu có), bao gồm: micro hội trường, thiết bị trộn âm thanh (Mixer) và hệ thống loa hội trường.

- Thiết bị phụ trợ: Cáp video, cáp âm thanh, cáp mạng, ...

2.2. Chất lượng toàn phiên họp

- Khuyến nghị sử dụng camera có độ phân giải tối thiểu 1080i và hệ thống âm thanh hỗ trợ chống rú, triệt vọng.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...