Quyết định 4191/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Lâm Đồng - Bản giao hưởng Xanh” do tỉnh Lâm Đồng ban hành
| Số hiệu | 4191/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 18/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Sở hữu trí tuệ |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4191/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 18 tháng 8 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “LÂM ĐỒNG - BẢN GIAO HƯỞNG XANH”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QHL được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH1, Luật số 12/2019/QHI, Luật số 07/2022/QH1; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14/1/2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21/1/2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026;
Căn cứ Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 996-QĐ/TU ngày 29/06/2026 của tỉnh ủy Lâm Đồng về việc ban hành Đề án Bộ nhận diện thương hiệu tỉnh Lâm Đồng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3897/TTr-SKHCN ngày 12 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “LÂM ĐỒNG
- BẢN GIAO HƯỞNG XANH”
(Kèm theo Quyết định số 4191/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
1. Quy chế này quy định về quản lý việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Lâm Đồng - Bản giao hưởng Xanh” (“Lam Dong - The Eco Symphony”) dùng cho danh mục dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận, hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá nhằm nâng cao danh tiếng và giá trị cho các sản phẩm chủ lực, có lợi thế cạnh tranh và đã được khẳng định chất lượng của tỉnh Lâm Đồng.
2. Quy chế này và các văn bản hướng dẫn do chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận ban hành là các hướng dẫn mang tính dân sự, nội bộ, nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận với tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. Văn bản này không phải là quy định về thủ tục hành chính nhà nước, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ hành chính đối với tổ chức, cá nhân theo pháp luật về quản lý hành chính.
3. Những nội dung liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận không được nêu trong Quy chế này thì áp dụng theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, các văn bản hướng dẫn thi hành luật và quy định pháp luật hiện hành.
Quy chế này áp dụng đối với chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận, tổ chức chứng nhận độc lập, các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến quản lý việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Lâm Đồng - Bản giao hưởng Xanh”.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4191/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 18 tháng 8 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “LÂM ĐỒNG - BẢN GIAO HƯỞNG XANH”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QHL được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH1, Luật số 12/2019/QHI, Luật số 07/2022/QH1; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14/1/2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21/1/2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026;
Căn cứ Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 996-QĐ/TU ngày 29/06/2026 của tỉnh ủy Lâm Đồng về việc ban hành Đề án Bộ nhận diện thương hiệu tỉnh Lâm Đồng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3897/TTr-SKHCN ngày 12 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “LÂM ĐỒNG
- BẢN GIAO HƯỞNG XANH”
(Kèm theo Quyết định số 4191/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
1. Quy chế này quy định về quản lý việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Lâm Đồng - Bản giao hưởng Xanh” (“Lam Dong - The Eco Symphony”) dùng cho danh mục dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận, hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá nhằm nâng cao danh tiếng và giá trị cho các sản phẩm chủ lực, có lợi thế cạnh tranh và đã được khẳng định chất lượng của tỉnh Lâm Đồng.
2. Quy chế này và các văn bản hướng dẫn do chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận ban hành là các hướng dẫn mang tính dân sự, nội bộ, nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận với tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. Văn bản này không phải là quy định về thủ tục hành chính nhà nước, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ hành chính đối với tổ chức, cá nhân theo pháp luật về quản lý hành chính.
3. Những nội dung liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận không được nêu trong Quy chế này thì áp dụng theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, các văn bản hướng dẫn thi hành luật và quy định pháp luật hiện hành.
Quy chế này áp dụng đối với chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận, tổ chức chứng nhận độc lập, các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến quản lý việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Lâm Đồng - Bản giao hưởng Xanh”.
Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Nhãn hiệu chứng nhận “Lâm Đồng - Bản giao hưởng Xanh”, sau đây gọi là “nhãn hiệu chứng nhận” là dấu hiệu được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép các tổ chức, cá nhân sử dụng cho các dịch vụ của các tổ chức, cá nhân đó khi đáp ứng các tiêu chí về nguồn gốc và các tiêu chí về chất lượng quy định tại Phụ lục 3 Quy chế này.
2. Dấu hiệu nhận diện mang nhãn hiệu chứng nhận là các công cụ nhận diện thương hiệu có chứa nhãn hiệu chứng nhận hoặc dấu hiệu liên quan đến nhãn hiệu chứng nhận, được chủ sở hữu ban hành hoặc phê duyệt để sử dụng trong hoạt động quảng bá, giao dịch và quản lý dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận.
3. Sử dụng nhãn hiệu chứng nhận là việc gắn nhãn hiệu chứng nhận lên phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh.
4. Quản lý nhãn hiệu chứng nhận là việc chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận tổ chức thực hiện việc sử dụng, kiểm soát, bảo vệ uy tín và khai thác giá trị của nhãn hiệu chứng nhận. Hoạt động này không phải là hoạt động quản lý nhà nước đối với Nhãn hiệu chứng nhận.
5. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ là tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, cấp lại, gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận.
6. Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận (sau đây gọi là “Giấy chứng nhận”) là văn bản do chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận cấp cho tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
7. Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận là các tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện sử dụng nhãn hiệu chứng nhận và đã được chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận cấp Giấy chứng nhận.
8. Tổ chức chứng nhận độc lập là tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức chứng nhận hoặc tổ chức thử nghiệm có tư cách pháp lý và năng lực chuyên môn phù hợp theo quy định pháp luật Việt Nam; độc lập với Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận; đã tham gia chương trình tập huấn về quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận do chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận tổ chức; và được chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận công nhận đủ điều kiện tham gia đánh giá điều kiện sử dụng, kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
9. Đánh giá điều kiện sử dụng nhãn hiệu chứng nhận là hoạt động của chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận hoặc tổ chức chứng nhận độc lập tiến hành nhằm đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận của chủ thể có nhu cầu.
10. Kiểm soát sự tuân thủ trong sử dụng nhãn hiệu chứng nhận là hoạt động của chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận hoặc tổ chức được chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận ủy quyền hoặc của cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành nhằm đảm bảo Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận tuân thủ quy định về việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
Điều 4. Thông tin chung về nhãn hiệu chứng nhận
1. Mẫu nhãn hiệu chứng nhận được thể hiện tại Phụ lục 1 Quy chế này.
2. Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận là Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
3. Cơ quan được giao quản lý, vận hành nhãn hiệu chứng nhận là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Danh mục dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận bao gồm:
- Giới thiệu sản phẩm; trưng bày sản phẩm; tổ chức triển lãm cho mục đích thương mại hoặc quảng cáo; tổ chức hội chợ thương mại; quảng bá hàng hóa và dịch vụ thông qua việc tài trợ các sự kiện thể thao; sắp xếp và điều hành các sự kiện thương mại;
- Dịch vụ du lịch canh nông;
- Dịch vụ giải trí; cung cấp tiện nghi giải trí; cung cấp tiện ích giải trí; tổ chức và điều khiển hội thảo; sắp xếp và tiến hành hội thảo; tổ chức và điều khiển hội thảo; cung cấp tiện nghi thể thao; tổ chức triển lãm cho mục đích văn hóa hoặc giáo dục; hướng dẫn nghề nghiệp; sắp xếp và tổ chức các diễn đàn giáo dục gặp mặt trực tiếp; tổ chức và điều khiển hội thảo chuyên đề; sắp xếp và tiến hành hội thảo chuyên đề; tổ chức và điều khiển hội nghị; sắp xếp và tiến hành hội nghị.
5. Khu vực địa lý mang nhãn hiệu chứng nhận “Lâm Đồng - Bản giao hưởng Xanh” là toàn bộ các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được thể hiện trong bản đồ khu vực địa lý quy định tại Phụ lục II của Quy chế này.
6. Các tiêu chí về nguồn gốc, chất lượng của dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận quy định tại khoản 4 Điều này được quy định cụ thể tại Phụ lục III kèm theo Quy chế này.
Phương pháp đánh giá: Việc đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí về chủ thể, nguồn gốc, chất lượng của dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận được thực hiện theo phương pháp đánh giá tương ứng quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy chế này.
MÔ HÌNH VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và vận hành mô hình quản lý nhãn hiệu chứng nhận
1. Mô hình quản lý nhãn hiệu chứng nhận được tổ chức và vận hành phù hợp với quy định của Quy chế này, quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Việc quản lý nhãn hiệu chứng nhận được thực hiện trên cơ sở bảo đảm đúng bản chất pháp lý của nhãn hiệu chứng nhận là một loại tài sản trí tuệ được bảo hộ theo pháp luật về sở hữu trí tuệ, thuộc quyền sở hữu và quản lý của chủ sở hữu.
3. Hoạt động quản lý nhãn hiệu chứng nhận phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
b) Bảo đảm minh bạch, khách quan và bình đẳng trong việc cấp, sửa đổi, cấp lại, gia hạn hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận;
c) Bảo đảm sự phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước và chủ sở hữu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng chủ thể.
Điều 6. Phân định chức năng quản lý nhà nước và chức năng quản lý nhãn hiệu chứng nhận
1. Hoạt động liên quan đến nhãn hiệu chứng nhận được thực hiện trên cơ sở phân định rõ giữa chức năng quản lý nhà nước và chức năng quản lý nhãn hiệu chứng nhận mang bản chất là một hoạt động quản trị tài sản.
2. Chức năng quản lý nhà nước đối với nhãn hiệu chứng nhận được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, bao gồm việc ban hành, tổ chức thực hiện và giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, chất lượng, thương mại và các lĩnh vực có liên quan nhãn hiệu chứng nhận.
3. Chức năng quản lý nhãn hiệu chứng nhận được thực hiện bởi chủ sở hữu nhằm tổ chức việc sử dụng, kiểm soát chất lượng, bảo vệ uy tín và khai thác giá trị của nhãn hiệu chứng nhận phục vụ lợi ích chung của cộng đồng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
Điều 7. Cơ cấu chủ thể trong mô hình quản lý Nhãn hiệu chứng nhận
1. Mô hình quản lý nhãn hiệu chứng nhận bao gồm các chủ thể sau:
a) Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận;
b) Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận;
c) Tổ chức chứng nhận độc lập;
d) Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
e) Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động quản lý nhãn hiệu chứng nhận theo quy định của pháp luật.
2. Quyền và nghĩa vụ của từng chủ thể theo quy định tại khoản 1 Điều này được quy định chi tiết tại Chương V của Quy chế này.
Điều 8. Nội dung quản lý Nhãn hiệu chứng nhận
1. Hoạt động quản lý nhãn hiệu chứng nhận bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp mới, sửa đổi, cấp lại, gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận;
b) Tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá điều kiện sử dụng;
c) Tổ chức thực hiện việc cấp mới, sửa đổi, cấp lại, gia hạn hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận;
d) Quản lý việc sử dụng các dấu hiệu nhận diện mang nhãn hiệu chứng nhận;
e) Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát;
f) Tổ chức hoạt động bảo vệ quyền đối với nhãn hiệu chứng nhận, phát hiện và kiến nghị xử lý các hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu chứng nhận;
g) Tổ chức các hoạt động quảng bá, phát triển và khai thác giá trị nhãn hiệu chứng nhận;
h) Quản lý, lưu trữ hồ sơ và thông tin liên quan đến việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
i) Thực hiện chế độ báo cáo và phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc quản lý nhãn hiệu chứng nhận.
2. Việc thực hiện các nội dung quản lý nhãn hiệu chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này được triển khai theo các quy định cụ thể tại các Chương tiếp theo của Quy chế này.
ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH CẤP MỚI, SỬA ĐỔI, CẤP LẠI GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 9. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận
1. Việc cấp Giấy chứng nhận phải do chủ sở hữu thực hiện bằng văn bản.
2. Việc cấp Giấy chứng nhận phải được thực hiện công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử giữa các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.
3. Quy chế này không đặt ra các điều kiện cấp Giấy chứng nhận ngoài phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chứng nhận được xác lập theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
4. Chỉ những tổ chức, cá nhân đã được chủ sở hữu cấp Giấy chứng nhận mới được sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận.
5. Giấy chứng nhận có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày chủ sở hữu ban hành Quyết định cấp và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần 03 (ba) năm.
Điều 10. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Lâm Đồng - Bản giao hưởng Xanh” phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có hoạt động cung cấp một hoặc một số dịch vụ thuộc danh mục dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Điều 4 Quy chế này và đáp ứng các điều kiện chung về chủ thể sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
2. Dịch vụ đề nghị chứng nhận phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về nguồn gốc, chất lượng quy định tại Phụ lục III của Quy chế này.
3. Cam kết tuân thủ Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Lâm Đồng - Bản giao hưởng Xanh” và chấp nhận việc kiểm tra, giám sát của Chủ sở hữu hoặc tổ chức được giao thực hiện hoạt động kiểm soát nhãn hiệu chứng nhận.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm tối thiểu các tài liệu sau:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu do chủ sở hữu ban hành; trong đó bao gồm nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu nơi cung cấp dịch vụ của Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đối với điều kiện về chủ thể quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quy chế này.
b) Tài liệu định danh của Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ;
c) Các tài liệu nhằm chứng minh điều kiện về dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy chế này.
2. Ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ có thể nộp kèm các tài liệu khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ đăng ký sử dụng nhãn hiệu chứng nhận (như các chứng nhận về chất lượng dịch vụ ...).
3. Yêu cầu chi tiết đối với các tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được quy định trong văn bản hướng dẫn do chủ sở hữu ban hành.
Điều 12. Quy trình cấp Giấy chứng nhận
1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này cho Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận.
2. Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu nơi đặt địa điểm kinh doanh dịch vụ của Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để thực hiện việc tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ về mặt hình thức của hồ sơ;
b) Tổ chức thực hiện việc đánh giá điều kiện sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, bao gồm các công việc sau:
b1) Thẩm định nội dung các tài liệu trong hồ sơ;
b2) Thành lập tổ công tác nhằm kiểm tra thực địa tại cơ sở kinh doanh của Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ (nếu cần thiết);
c) Tham mưu chủ sở hữu ban hành Quyết định cấp Giấy chứng nhận cho Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đáp ứng điều kiện; hoặc tham mưu chủ sở hữu thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận cho Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ không đáp ứng điều kiện;
d) Công bố công khai Quyết định cấp Giấy chứng nhận.
3. Thời hạn và cách thức thực hiện các công việc quy định tại khoản 1, 2 của Điều này được quy định chi tiết trong văn bản hướng dẫn do Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận ban hành.
Điều 13. Sửa đổi Giấy chứng nhận
1. Khi có sự thay đổi thông tin hoặc phát hiện có thông tin chưa chính xác trên Giấy chứng nhận, Tổ chức, cá nhân sử dụng có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận và đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận.
2. Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận có trách nhiệm kiểm tra, xác minh các thay đổi nêu trên trong trường hợp các thay đổi đó có thể ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các điều kiện sử dụng nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Điều 10 của Quy chế này, làm cơ sở để trình chủ sở hữu ban hành Quyết định sửa đổi Giấy chứng nhận.
3. Thời hạn và cách thức thực hiện các công việc quy định tại khoản 1, 2 của Điều này được quy định chi tiết trong văn bản hướng dẫn do Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận ban hành.
Điều 14. Cấp lại Giấy chứng nhận
1. Khi Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng, Tổ chức, cá nhân sử dụng có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận và đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
2. Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận có trách nhiệm kiểm tra, xác minh các căn cứ đề nghị cấp lại, làm cơ sở để trình chủ sở hữu ban hành Quyết định cấp lại Giấy chứng nhận.
3. Thời hạn và cách thức thực hiện các công việc quy định tại khoản 1, 2 của Điều này được quy định chi tiết trong văn bản hướng dẫn do Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận ban hành.
Điều 15. Gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận
1. Yêu cầu gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận phải được Tổ chức, cá nhân sử dụng nộp cho Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận trong vòng 03 (ba) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận hết hiệu lực. Yêu cầu gia hạn có thể nộp sau thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 03 (ba) tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận hết hiệu lực.
2. Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận có trách nhiệm kiểm tra, xác minh các căn cứ gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận, làm cơ sở để trình chủ sở hữu ban hành Quyết định gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận.
3. Thời hạn và cách thức thực hiện các công việc quy định tại khoản 1, 2 của Điều này được quy định chi tiết trong văn bản hướng dẫn do Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận ban hành.
Điều 16. Thu hồi Giấy chứng nhận
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng bị thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức, cá nhân sử dụng không còn tồn tại;
b) Tổ chức, cá nhân sử dụng không còn đáp ứng các điều kiện được sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
c) Tổ chức, cá nhân sử dụng có hành vi vi phạm Quy chế theo quy định tại Điều 27 của Quy chế này và bị chủ sở hữu áp dụng hình thức xử lý thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 28 của Quy chế này;
d) Tổ chức, cá nhân sử dụng thông báo bằng văn bản đến Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận về việc không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
2. Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận có trách nhiệm kiểm tra, xác minh các căn cứ thu hồi, làm cơ sở để trình chủ sở hữu ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận.
3. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận thì không còn quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận kể từ thời điểm chủ sở hữu ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận.
4. Thời hạn và cách thức thực hiện các công việc quy định tại khoản 1, 2 của Điều này được quy định chi tiết trong văn bản hướng dẫn do Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận ban hành.
Điều 17. Quy định chung về việc sử dụng các dấu hiệu nhận diện mang nhãn hiệu chứng nhận
1. Chỉ Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận mới có quyền sử dụng các dấu hiệu nhận diện mang Nhãn hiệu chứng nhận.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận chỉ sử dụng các dấu hiệu nhận diện mang nhãn hiệu chứng nhận cho dịch vụ đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy chế này.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận không được chuyển giao các dấu hiệu nhận diện mang nhãn hiệu chứng nhận cho bên thứ ba để sao chép, sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào.
4. Cách thức sử dụng các dấu hiệu nhận diện mang nhãn hiệu chứng nhận được quy định chi tiết trong văn bản hướng dẫn do Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận ban hành.
KIỂM SOÁT VIỆC SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN
Điều 18. Các nguyên tắc kiểm soát việc sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận
1. Nguyên tắc đồng thuận: Hoạt động kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận (sau đây gọi là "hoạt động kiểm soát") phải đảm bảo nguyên tắc đồng thuận giữa Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận với Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận và chủ sở hữu trên cơ sở những cam kết của Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
2. Nguyên tắc công khai, minh bạch: Hoạt động kiểm soát phải được thực hiện công khai, đúng quy trình, kế hoạch kiểm soát; kết quả kiểm soát phải được gửi cho Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được kiểm soát và được công bố rộng rãi.
3. Nguyên tắc khả thi: Hoạt động kiểm soát phải phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế của Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
4. Nguyên tắc độc lập: Hoạt động kiểm soát phải đảm bảo tính độc lập, khách quan và tách biệt với hoạt động kiểm tra của các ngành, lĩnh vực liên quan như an toàn thực phẩm, quản lý thị trường, mã số vùng trồng, mã cơ sở đóng gói, hợp chuẩn, hợp quy, v.v.
Điều 19. Các nội dung kiểm soát
1. Kiểm soát việc đáp ứng điều kiện về chủ thể của Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
2. Kiểm soát việc đáp ứng tiêu chí chứng nhận của các dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận.
3. Kiểm soát việc sử dụng các dấu hiệu nhận diện mang nhãn hiệu chứng nhận.
1. Hoạt động tự kiểm soát do Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận tiến hành (sau đây gọi là “Tự kiểm soát”).
2. Hoạt động kiểm soát nội bộ do Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận và Chủ sở hữu tiến hành (sau đây gọi là “Kiểm soát nội bộ”).
Điều 21. Quy định chung đối với hoạt động Tự kiểm soát
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch Tự kiểm soát trong phạm vi hoạt động kinh doanh của mình đối với tất cả các nội dung kiểm soát quy định tại Điều 19 Quy chế này. Trường hợp là tổ chức, kế hoạch Tự kiểm soát phải được ban hành và lưu trữ trong hồ sơ nội bộ của tổ chức.
2. Kết quả của hoạt động Tự kiểm soát phải được Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận lập thành văn bản và lưu trữ trong hồ sơ nội bộ.
3. Các công cụ, phương pháp Tự kiểm soát và nội dung chi tiết khác liên quan đến hoạt động Tự kiểm soát được quy định trong văn bản hướng dẫn do Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận ban hành.
Điều 22. Quy định chung đối với hoạt động Kiểm soát nội bộ
1. Hoạt động Kiểm soát nội bộ được tiến hành thông qua hai hình thức sau:
a) Kiểm soát định kỳ hàng năm: Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận xây dựng và công bố kế hoạch Kiểm soát nội bộ trước ngày 30 tháng 01 hàng năm. Lịch kiểm soát chi tiết phải được thông báo cho từng Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận trước ngày thực hiện kiểm soát ít nhất là 10 (mười) ngày làm việc và được tiến hành đối với tất cả các nội dung kiểm soát được quy định tại Điều 19 của Quy chế này.
b) Kiểm soát đột xuất: Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận tiến hành khi phát hiện hoặc được thông báo về các dấu hiệu nghi ngờ có hành vi vi phạm Quy chế này trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận nào. Hoạt động kiểm soát đột xuất chỉ được tiến hành đối với một hoặc nhiều nội dung kiểm soát được quy định tại Điều 19 của Quy chế này có liên quan trực tiếp đến dấu hiệu nghi ngờ có hành vi vi phạm.
2. Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận có thể mời các cơ quan quản lý nhà nước (Sở, ban, ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, v.v) và tổ chức, cá nhân khác có liên quan tham gia vào hoạt động Kiểm soát nội bộ.
3. Kết quả của hoạt động Kiểm soát nội bộ phải được Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận lập thành văn bản, lưu trữ hồ sơ, thông báo cho Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được kiểm soát, tổ chức, cá nhân khác có liên quan và công bố công khai trên các kênh thông tin chính thức của Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận.
4. Kết quả của hoạt động Kiểm soát nội bộ là căn cứ để xác định các hành vi vi phạm Quy chế được quy định tại Điều 26 của Quy chế này.
5. Các công cụ, phương pháp Kiểm soát nội bộ và nội dung chi tiết khác liên quan đến hoạt động Kiểm soát nội bộ được quy định chi tiết trong văn bản hướng dẫn do Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận ban hành.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG MÔ HÌNH QUẢN LÝ NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu và Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận
1. Quyền của chủ sở hữu:
a) Ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế này;
b) Ban hành Quyết định cấp, thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận, Quyết định sửa đổi, cấp lại, gia hạn hiệu lực, thu hồi Giấy chứng nhận, các Quyết định áp dụng các hình thức xử lý vi phạm trong phạm vi Quy chế này, quyết định công nhận Tổ chức chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ đánh giá điều kiện sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
c) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu chứng nhận theo quy định pháp luật.
2. Quyền của Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận:
a) Ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn, biểu mẫu có liên quan đến hoạt động quản lý nhãn hiệu chứng nhận;
b) Trực tiếp thực hiện các biện pháp cần thiết để quản lý nhãn hiệu chứng nhận theo các quy định của Quy chế này;
c) Trình chủ sở hữu ban hành Quyết định cấp, thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận, Quyết định sửa đổi, cấp lại, gia hạn hiệu lực, thu hồi Giấy chứng nhận, các Quyết định áp dụng các hình thức xử lý vi phạm trong phạm vi Quy chế này, quyết định công nhận Tổ chức chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ đánh giá điều kiện sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
d) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu chứng nhận theo quy định pháp luật.
3. Nghĩa vụ của chủ sở hữu:
a) Tiến hành các thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ khi cần thiết hoặc thực hiện thủ tục đăng ký các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ khác có liên quan đến nhãn hiệu chứng nhận;
b) Nghiên cứu, chủ trì thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài về phát triển bền vững dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận.
4. Nghĩa vụ của Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận:
a) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý nhãn hiệu chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy chế này;
b) Giám sát hoạt động của tổ chức chứng nhận độc lập được công nhận trong việc cung cấp dịch vụ chứng nhận theo quy định tại Quy chế này;
c) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động quản lý nhãn hiệu chứng nhận thực hiện trách nhiệm phối hợp theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này;
d) Tổ chức các hoạt động hội thảo, hội nghị, tập huấn cần thiết cho các chủ thể trong mô hình quản lý nhãn hiệu chứng nhận nhằm nâng cao năng lực của các chủ thể, đảm bảo hoạt động quản lý nhãn hiệu chứng nhận được tổ chức thực hiện một cách hiệu quả.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận
1. Quyền của Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận:
a) Được sử dụng nhãn hiệu chứng nhận và thụ hưởng các lợi ích phát sinh từ việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
b) Bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
c) Được yêu cầu Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận và chủ sở hữu sửa đổi, cấp lại, gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận;
d) Được tham gia góp ý, kiến nghị sửa đổi, bổ sung Quy chế này, các văn bản hướng dẫn, biểu mẫu do chủ sở hữu và Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận ban hành;
e) Được cung cấp thông tin về kế hoạch Kiểm soát nội bộ;
f) Ngăn cấm các tổ chức, cá nhân khác sử dụng nhãn hiệu chứng nhận khi chưa được cấp Giấy chứng nhận;
g) Yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi nhãn hiệu chứng nhận bị xâm phạm;
h) Được hưởng các chính sách hiện hành, tham gia các chương trình, dự án hỗ trợ của Nhà nước về khai thác, phát triển nhãn hiệu chứng nhận sau bảo hộ.
2. Nghĩa vụ của Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận:
a) Tuân thủ tuyệt đối quy định của Quy chế này, các văn bản hướng dẫn, biểu mẫu do chủ sở hữu và Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận ban hành và quy định của pháp luật có liên quan đến việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
b) Sử dụng các dấu hiệu nhận diện mang nhãn hiệu chứng nhận đúng theo cách thức, quy trình do chủ sở hữu và Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận đã quy định.
c) Xây dựng kế hoạch và thực hiện hoạt động Tự kiểm soát theo quy định tại Điều 21 của Quy chế này;
d) Thông báo cho Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận khi không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng nhãn hiệu chứng nhận để tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 của Quy chế này;
e) Thông báo cho chủ sở hữu hoặc Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận khi phát hiện dấu hiệu nghi ngờ các Tổ chức, cá nhân sử dụng khác có các hành vi vi phạm Quy chế;
f) Thông báo chủ sở hữu hoặc Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận khi phát hiện có hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu chứng nhận theo quy định pháp luật;
g) Chấp hành yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu và các yêu cầu khác của Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận nhằm phục vụ hoạt động Kiểm soát nội bộ;
h) Không sử dụng các dấu hiệu nhận diện mang nhãn hiệu chứng nhận khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận;
i) Không sử dụng các dấu hiệu nhận diện mang nhãn hiệu chứng nhận cho dịch vụ không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy chế này;
j) Không sử dụng nhãn hiệu chứng nhận làm nhãn hiệu riêng;
k) Không chuyển giao các dấu hiệu nhận diện mang nhãn hiệu chứng nhận cho bên thứ ba để sao chép, sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào;
l) Không cung cấp thông tin sai lệch, gây nhầm lẫn về nguồn gốc địa lý, chất lượng, uy tín dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận;
m) Tuân thủ quy định pháp luật về nhãn hàng hóa và quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình kinh doanh dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận;
n) Không thực hiện các hành vi khác gây phương hại đến danh tiếng, uy tín hoặc làm sai lệch ý nghĩa của nhãn hiệu chứng nhận.
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của Tổ chức chứng nhận độc lập
1. Quyền của Tổ chức chứng nhận độc lập:
a) Tham gia cung cấp dịch vụ đánh giá điều kiện sử dụng và hoạt động kiểm soát sử dụng nhãn hiệu chứng nhận sau khi chủ sở hữu có quyết định công nhận;
b) Cung cấp dịch vụ đánh giá điều kiện sử dụng và hoạt động kiểm soát sử dụng nhãn hiệu chứng nhận cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu;
c) Được Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận hoặc tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ chi trả phí dịch vụ theo thỏa thuận nhằm phục vụ hoạt động Kiểm soát sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của Tổ chức chứng nhận độc lập:
a) Bảo đảm tính khách quan, trung thực, chính xác; tuân thủ các quy định pháp luật và quy định tại Quy chế này khi cung cấp dịch vụ; chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận và trước pháp luật về các sai phạm nếu có;
b) Tham gia tư vấn, đóng góp ý kiến cho chủ sở hữu, Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận trong việc xây dựng, điều chỉnh các chính sách liên quan khi có yêu cầu;
c) Tham gia hỗ trợ tổ chức các hoạt động hội thảo, hội nghị, tập huấn cần thiết cho các chủ thể trong mô hình quản lý nhãn hiệu chứng nhận;
d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Phối hợp xây dựng và tổ chức các kế hoạch tập huấn, đào tạo, cập nhật quy định pháp luật có liên quan đến việc quản lý nhãn hiệu chứng nhận.
b) Nghiên cứu, đề xuất, chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các chương trình, đề án, dự án liên quan đến việc nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
c) Chỉ đạo các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc phối hợp với Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận trong hoạt động đánh giá điều kiện sử dụng và hoạt động kiểm soát trong trường hợp cần thiết và có đề nghị phối hợp bằng văn bản của Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận.
d) Theo dõi tình trạng đơn đăng ký bảo hộ, triển khai các phương án nhằm bảo hộ thành công nhãn hiệu chứng nhận.
e) Hỗ trợ, phối hợp Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận bổ sung, hoàn thiện hệ thống công cụ quản lý nhãn hiệu chứng nhận.
g) Tham mưu UBND tỉnh trong phạm vi thẩm quyền để ban hành các chương trình, kế hoạch khung nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, quảng bá nhãn hiệu chứng nhận trong và ngoài nước.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì thực hiện quản quản lý nhãn hiệu chứng nhận này theo quy định tại khoản 2, Điều 23 của Quy định này.
b) Thực hiện công tác truyền thông và quảng bá thương hiệu, lan tỏa rộng rãi thông điệp “Lâm Đồng - Bản giao hưởng Xanh” đến cộng đồng.
3. Sở Công Thương
a) Triển khai kế hoạch xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế nhằm tăng cường quảng bá và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
b) Phối hợp với Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận trong hoạt động đánh giá điều kiện sử dụng và hoạt động kiểm soát.
4. Trung tâm Xúc tiến, Đầu tư, Thương mại và Du lịch
a) Phối hợp với tổ chức quản lý nhãn hiệu trong công tác tuyên truyền, quảng bá và phát triển giá trị nhãn hiệu chứng nhận “Lâm Đồng - Bản giao hưởng Xanh” gắn với hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu của tỉnh.
b) Lồng ghép việc quảng bá nhãn hiệu trong các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo và các chương trình kết nối thị trường do Trung tâm chủ trì hoặc phối hợp tổ chức.
5. Các sở, ban, ngành khác có liên quan
a) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm hỗ trợ, hướng dẫn nâng cao năng lực cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia sử dụng nhãn hiệu chứng nhận này, hỗ trợ đáp ứng các tiêu chí về chất lượng, môi trường, sản xuất xanh và các yêu cầu có liên quan góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Lâm Đồng - Bản giao hưởng Xanh”.
b) Thực hiện việc quảng bá, tuyên truyền lồng ghép việc sử dụng và phát triển nhãn hiệu chứng nhận này vào các chương trình, kế hoạch hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu:
a) Theo dõi, cập nhật hoạt động kinh doanh dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận trên địa bàn xã, phường, đặc khu;
b) Tiếp nhận, xác nhận các điều kiện về chủ thể trong Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận của Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 của Quy chế này;
c) Kiểm tra tính hợp lệ về mặt hình thức của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
d) Phối hợp với Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận trong hoạt động đánh giá điều kiện sử dụng và hoạt động kiểm soát sử dụng nhãn hiệu chứng nhận trong trường hợp cần thiết và có đề nghị phối hợp bằng văn bản của Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận.
7. Báo và Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng
a) Chủ động xây dựng các tin, bài, phóng sự để hỗ trợ quảng bá các dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận;
b) Phối hợp với Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã để cập nhật kịp thời tin, bài liên quan đến quá trình đăng ký, quản lý, thực thi quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu chứng nhận.
8. Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận có thể đề nghị sự phối hợp của các cơ quan quản lý nước khác, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong việc thực hiện hoạt động quản lý nhãn hiệu chứng nhận.
9. Việc phối hợp giữa Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận và các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều này phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với Nhãn hiệu chứng nhận;
b) Bảo đảm các hoạt động phối hợp được triển khai thực hiện thống nhất, thường xuyên, kịp thời và hiệu quả;
c) Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện trách nhiệm của mỗi bên và hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan;
d) Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ nhau thực hiện tốt trách nhiệm;
e) Đảm bảo chế độ bảo mật thông tin.
HÀNH VI VI PHẠM QUY CHẾ VÀ HÌNH THỨC XỬ LÝ
Điều 27. Hành vi vi phạm Quy chế
1. Hành vi không thực hiện đúng các nghĩa vụ của Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được quy định tại khoản 2 Điều 24 của Quy chế này được xem là hành vi vi phạm Quy chế.
2. Hành vi vi phạm Quy chế chỉ được xác định dựa trên kết quả của hoạt động Kiểm soát nội bộ theo quy định tại Điều 22 của Quy chế này.
3. Bất kỳ tổ chức, cá nhân nào phát hiện dấu hiệu nghi ngờ có hành vi vi phạm Quy chế đều có quyền thông báo đến chủ sở hữu và Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận để yêu cầu kiểm soát và xử lý theo quy định.
Điều 28. Hình thức xử lý hành vi vi phạm Quy chế
1. Hình thức xử lý đối với Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận có hành vi vi phạm Quy chế bao gồm: Cảnh báo, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận và các hình thức xử lý khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm Quy chế, chủ sở hữu áp dụng các hình thức xử lý hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý cụ thể theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận thông báo cho Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận về hành vi vi phạm Quy chế và hình thức xử lý trước khi trình chủ sở hữu ra quyết định chính thức về việc xử lý.
4. Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận công bố công khai quyết định xử lý hành vi vi phạm Quy chế trên các kênh thông tin chính thức của Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận.
5. Cách thức xác định hình thức xử lý và quy trình xử lý hành vi vi phạm Quy chế được quy định chi tiết trong văn bản hướng dẫn do Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận ban hành.
Điều 29. Giải quyết tranh chấp, xử lý phản ánh, kiến nghị
1. Các tranh chấp phát sinh giữa các Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận với nhau liên quan đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận theo Quy chế này được khuyến khích giải quyết bằng cơ chế tự thỏa thuận. Nếu các bên không thể tự thỏa thuận, thì thông báo bằng văn bản đến Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận đề nghị hỗ trợ giải quyết.
2. Các tranh chấp phát sinh giữa Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận và bên thứ ba chưa được ghi nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải được Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận có liên quan thông báo bằng văn bản đến Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận để được xem xét giải quyết.
3. Các phản ánh, kiến nghị liên quan đến nội dung các văn bản do chủ sở hữu ban hành liên quan đến việc cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận, sửa đổi, cấp lại, gia hạn hiệu lực, thu hồi Giấy chứng nhận và việc xử lý hành vi vi phạm Quy chế cần phải được tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp thể hiện bằng văn bản và gửi đến Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận để được xem xét giải quyết.
4. Sau khi nhận được thông tin từ Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận về tranh chấp theo khoản 1, khoản 2 Điều này, hoặc các phản ánh, kiến nghị theo khoản 3 Điều này, Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận phải tiến hành rà soát thông tin, tài liệu, làm việc với các chủ thể có liên quan (sau đây gọi là hoạt động “rà soát để giải quyết tranh chấp”) trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi tiếp nhận thông tin, và có thông báo gửi đến những Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận tham gia tranh chấp về việc giải quyết tranh chấp, hoặc phản ánh, kiến nghị trong thời hạn 7 ngày làm việc sau khi hoàn thành hoạt động rà soát để giải quyết tranh chấp.
5. Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết của Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận, tổ chức, cá nhân gửi phản ánh, kiến nghị có quyền đưa vụ việc ra cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp các tranh chấp, phản ánh, kiến nghị có tính chất phức tạp, nội dung vượt quá thẩm quyền giải quyết, Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận có văn bản đề nghị hoặc văn bản chuyển vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
7. Các tranh chấp với bên thứ ba liên quan đến tư cách quản lý Nhãn hiệu chứng nhận được Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận đại diện tham gia giải quyết trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế
1. Các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy chế này chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận để kịp thời báo cáo chủ sở hữu quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn kinh doanh dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận.
3. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này phải được chủ sở hữu quyết định bằng văn bản./.
MẪU NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN
(Kèm theo Quyết định số 4191 ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng)
Lâm Đồng - Bản giao hưởng Xanh
Lam Dong - The Eco Symphony
BẢN ĐỒ KHU VỰC ĐỊA LÝ TƯƠNG ỨNG VỚI
ĐỊA DANH “LÂM ĐỒNG” DÙNG ĐỂ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “LÂM ĐỒNG - BẢN
GIAO HƯỞNG XANH”
(Kèm theo Quyết định số 4191 ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng)
TIÊU CHÍ CHỨNG NHẬN VÀ PHƯƠNG
PHÁP CHỨNG NHẬN DỊCH VỤ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN
(Kèm theo Quyết định số 4191 ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng)
I. Tiêu chí chung về chủ thể sử dụng NHCN
Tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng NHCN nhận “Lâm Đồng - Bản giao hưởng Xanh” phải đáp ứng đồng thời:
1. Là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức hoặc cá nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp; có chức năng hoặc ngành nghề phù hợp với dịch vụ đề nghị chứng nhận.
2. Có trụ sở, địa điểm kinh doanh hoặc địa điểm trực tiếp cung cấp dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo địa giới hành chính hiện hành.
3. Có hồ sơ đề nghị cấp quyền sử dụng NHCN; cam kết tuân thủ Quy chế sử dụng NHCN và chấp nhận hoạt động kiểm tra, giám sát của tổ chức quản lý NHCN.
4. Chỉ sử dụng NHCN đối với dịch vụ đã được đánh giá, chứng nhận; không sử dụng NHCN cho các dịch vụ khác chưa được cấp quyền.
Phương pháp đánh giá, chứng nhận: Kiểm tra Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hoặc tài liệu chứng minh tư cách pháp lý; đối chiếu ngành nghề, địa điểm hoạt động và hồ sơ đề nghị cấp quyền sử dụng NHCN với các tiêu chí quy định.
2.1. Tiêu chí về nguồn gốc
- Các dịch vụ được cung cấp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, trong trường hợp hoạt động được tổ chức ngoài tỉnh phải có nội dung trực tiếp nhằm giới thiệu, quảng bá hoặc xúc tiến thương mại cho sản phẩm, dịch vụ, hình ảnh và các giá trị của tỉnh Lâm Đồng.
- Sản phẩm, dịch vụ của Lâm Đồng được giới thiệu, trưng bày hoặc quảng bá phải xác định được nguồn gốc và chủ thể sản xuất, kinh doanh.
Phương pháp đánh giá, chứng nhận: Kiểm tra, đối chiếu địa điểm, chương trình, kế hoạch tổ chức và các tài liệu liên quan để xác định nơi cung cấp dịch vụ hoặc mối liên hệ của hoạt động với tỉnh Lâm Đồng; kiểm tra hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn gốc của sản phẩm, dịch vụ được giới thiệu, trưng bày hoặc quảng bá.
2.2. Tiêu chí về chất lượng dịch vụ
1. Có kế hoạch hoặc chương trình tổ chức cụ thể, xác định rõ mục tiêu, thời gian, địa điểm, đối tượng tham gia và nội dung thực hiện.
2. Thông tin giới thiệu, quảng bá sản phẩm và dịch vụ phải chính xác, trung thực và có khả năng kiểm chứng.
3. 100% sản phẩm được trưng bày, giới thiệu phải có thông tin nhận diện về chủ thể cung cấp và nguồn gốc; đáp ứng yêu cầu pháp luật về chất lượng, an toàn đối với sản phẩm thuộc diện quản lý.
4. Có ít nhất 03 giải pháp tổ chức sự kiện theo hướng xanh, như: hạn chế vật liệu nhựa dùng một lần; sử dụng vật liệu tái sử dụng/tái chế; phân loại chất thải; số hóa tài liệu; tiết kiệm điện, nước.
5. Hoạt động quảng bá phải góp phần giới thiệu hình ảnh Lâm Đồng theo hướng xanh - an toàn - văn minh - thân thiện, phù hợp với định hướng phát triển du lịch của tỉnh
Phương pháp đánh giá, chứng nhận:
- Kiểm tra, đối chiếu kế hoạch/chương trình tổ chức; hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn gốc sản phẩm, dịch vụ và mối liên hệ với tỉnh Lâm Đồng.
- Đánh giá thực tế hoặc thông qua tài liệu, hình ảnh minh chứng về nội dung quảng bá, trưng bày, điều kiện chất lượng, an toàn và việc áp dụng tối thiểu 03 giải pháp tổ chức theo hướng xanh.
III. Tiêu chí chứng nhận đối với dịch vụ: Dịch vụ du lịch canh nông
3.1. Tiêu chí về nguồn gốc: Địa điểm cung cấp dịch vụ du lịch canh nông nằm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, thuộc khu vực địa lý được xác định tại Bản đồ kèm theo Quy chế này.
Phương pháp đánh giá, chứng nhận: Kiểm tra, đối chiếu địa chỉ, vị trí thực tế của địa điểm cung cấp dịch vụ với Bản đồ khu vực địa lý kèm theo Quy chế; kiểm tra các hồ sơ, tài liệu chứng minh địa điểm hoạt động và xác minh thực tế khi cần thiết.
3.2. Tiêu chí về chất lượng dịch vụ
1. Đáp ứng điều kiện đối với điểm du lịch theo Điều 23 Luật Du lịch và Điều 11 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP.
2. Bảo đảm đặc trưng du lịch canh nông: Dịch vụ phải gắn với hoạt động sản xuất nông nghiệp thực tế tại địa điểm cung cấp dịch vụ; có ít nhất 01 hoạt động để khách tham quan, tìm hiểu hoặc trực tiếp trải nghiệm hoạt động sản xuất nông nghiệp. Nội dung dịch vụ có khai thác sản phẩm, cảnh quan, tài nguyên, văn hóa hoặc các giá trị cộng đồng gắn với địa phương.
3. Bảo đảm chất lượng phục vụ: Có thông tin giới thiệu về hoạt động canh nông, sản phẩm và giá trị đặc trưng của địa phương; công khai giá dịch vụ; người trực tiếp hướng dẫn có kiến thức phù hợp về hoạt động nông nghiệp, sản phẩm và địa phương.
4. Bảo đảm an toàn: Có biện pháp hướng dẫn, cảnh báo và bảo đảm an toàn cho khách; có trang thiết bị sơ cứu và phương án xử lý tình huống phát sinh phù hợp với loại hình trải nghiệm.
5. Đáp ứng tiêu chí xanh: Áp dụng tối thiểu 03 giải pháp bảo vệ môi trường, trong đó có thu gom, xử lý chất thải phù hợp; các giải pháp khác có thể gồm phân loại chất thải, hạn chế nhựa dùng một lần, tiết kiệm nước và năng lượng, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, bảo vệ cảnh quan và hệ sinh thái nông nghiệp.
Phương pháp đánh giá, chứng nhận
|
STT |
Nhóm tiêu chí |
Phương pháp đánh giá, chứng nhận |
|
1 |
Điều kiện đối với điểm du lịch |
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu và đánh giá thực tế việc đáp ứng các điều kiện theo Điều 23 Luật Du lịch và Điều 11 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP; trường hợp đã được công nhận là điểm du lịch, kiểm tra Quyết định công nhận còn hiệu lực. |
|
2 |
Đặc trưng du lịch canh nông |
Kiểm tra thực tế hoạt động sản xuất nông nghiệp tại địa điểm cung cấp dịch vụ; đối chiếu chương trình, nội dung trải nghiệm để xác định có ít nhất 01 hoạt động tham quan, tìm hiểu hoặc trải nghiệm nông nghiệp và sự gắn kết với các giá trị đặc trưng của địa phương. |
|
3 |
Chất lượng phục vụ |
Kiểm tra thực tế thông tin giới thiệu, công khai giá dịch vụ; kiểm tra hoặc phỏng vấn người trực tiếp hướng dẫn để đánh giá kiến thức phù hợp với hoạt động canh nông và địa phương. |
|
4 |
An toàn |
Kiểm tra thực tế các biện pháp hướng dẫn, cảnh báo, trang thiết bị sơ cứu và phương án xử lý tình huống phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ. |
|
5 |
Tiêu chí xanh |
Kiểm tra thực tế kết hợp hồ sơ, hình ảnh hoặc tài liệu minh chứng; xác định cơ sở áp dụng tối thiểu 03 giải pháp bảo vệ môi trường theo tiêu chí quy định. vấn người trực tiếp hướng dẫn khi cần thiết. |
4.1. Tiêu chí về nguồn gốc
1. Dịch vụ phải do chủ thể đáp ứng các tiêu chí chung về chủ thể sử dụng NHCN tại Mục I của Phụ lục này trực tiếp tổ chức hoặc cung cấp.
2. Đối với hội nghị, hội thảo, diễn đàn, triển lãm được tổ chức ngoài tỉnh Lâm Đồng, hoạt động phải do chủ thể được cấp quyền sử dụng NHCN tổ chức, cung cấp và có nội dung gắn với việc giới thiệu, quảng bá, đào tạo hoặc phát triển các giá trị, sản phẩm, văn hóa, con người hoặc hình ảnh Lâm Đồng.
Phương pháp đánh giá, chứng nhận: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ pháp lý, địa điểm hoạt động của chủ thể; chương trình, kế hoạch, hợp đồng hoặc tài liệu liên quan đến việc tổ chức, cung cấp dịch vụ để xác định mối liên hệ của dịch vụ với tỉnh Lâm Đồng.
4.2. Tiêu chí về chất lượng
1. Người hướng dẫn, giảng viên, báo cáo viên, huấn luyện viên phải có kiến thức, kinh nghiệm hoặc trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung phụ trách.
2. Đối với triển lãm văn hóa, giáo dục có nội dung về Lâm Đồng, thông tin phải tôn trọng và phản ánh đúng các giá trị lịch sử, văn hóa, cộng đồng và bản sắc địa phương.
3. Áp dụng ít nhất 03 giải pháp tổ chức xanh: tài liệu điện tử; hạn chế nhựa dùng một lần; phân loại chất thải; tái sử dụng vật liệu; tiết kiệm điện, nước.
Phương pháp đánh giá, chứng nhận:
- Kiểm tra hồ sơ năng lực, văn bằng, chứng chỉ (nếu có), tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoặc quá trình công tác; phỏng vấn khi cần thiết.
- Kiểm tra nội dung, tài liệu, hình ảnh được sử dụng tại triển lãm; đối chiếu với tài liệu, thông tin chính thống hoặc tài liệu có nguồn kiểm chứng về Lâm Đồng.
- Kiểm tra thực tế hoặc thông qua hồ sơ, hình ảnh, tài liệu chứng minh việc áp dụng các giải pháp tổ chức theo hướng xanh.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh