Nghị định 15/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quân lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
| Số hiệu | 15/2026/NĐ-CP |
| Ngày ban hành | 14/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Chí Dũng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2026/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15 và Luật số 84/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ
1. Việc hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định về nhiệm vụ đổi mới công nghệ tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện được áp dụng theo thủ tục tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo về đổi mới công nghệ; phát triển tài sản trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng; hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo quy định tại Chương II của Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
“1. Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền (01 bản giấy hoặc 01 bản điện tử). Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức, cá nhân;
b) Báo cáo chuyển giao, ứng dụng hiệu quả kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong thực tiễn;
c) Các tài liệu minh chứng liên quan đến việc chuyển giao, ứng dụng hiệu quả kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong thực tiễn.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 6 Điều 20
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân đề nghị Nhà nước hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền (01 bản giấy hoặc 01 bản điện tử).”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Trình tự xem xét, đánh giá:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân về kết quả xem xét hồ sơ và yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do;
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2026/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15 và Luật số 84/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ
1. Việc hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định về nhiệm vụ đổi mới công nghệ tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện được áp dụng theo thủ tục tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo về đổi mới công nghệ; phát triển tài sản trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng; hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo quy định tại Chương II của Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
“1. Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền (01 bản giấy hoặc 01 bản điện tử). Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức, cá nhân;
b) Báo cáo chuyển giao, ứng dụng hiệu quả kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong thực tiễn;
c) Các tài liệu minh chứng liên quan đến việc chuyển giao, ứng dụng hiệu quả kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong thực tiễn.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 6 Điều 20
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân đề nghị Nhà nước hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền (01 bản giấy hoặc 01 bản điện tử).”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Trình tự xem xét, đánh giá:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân về kết quả xem xét hồ sơ và yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 11 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đánh giá hồ sơ thông qua hội đồng đánh giá. Hội đồng đánh giá có từ 07 đến 09 thành viên, gồm đại diện của các cơ quan quản lý và các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan;
c) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đánh giá hồ sơ của hội đồng, người có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ để xem xét hỗ trợ, mua. Trường hợp hồ sơ không được phê duyệt phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do;
d) Kinh phí đánh giá hồ sơ được dự toán trong ngân sách của bộ, ngành, địa phương.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 30
“4. Nguồn kinh phí hỗ trợ được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 33
“2. Có ít nhất 02 chuyên gia có trình độ đại học trở lên chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần đánh giá, có kinh nghiệm làm việc từ 02 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 35
“b) Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp bản sao có chứng thực trong trường hợp qua dịch vụ bưu chính). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 36
“c) Có kinh nghiệm làm việc từ 02 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần giám định;”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 38
“b) Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp; hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp qua dịch vụ bưu chính). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 9. Thay thế, bãi bỏ các cụm từ, mẫu phụ lục và điều, khoản, điểm
1. Bãi bỏ Điều 13, Điều 14, khoản 5 Điều 30.
2. Thay thế cụm từ “nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền (01 bản giấy và 01 bản điện tử)” bằng cụm từ “nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền (01 bản giấy hoặc 01 bản điện tử)” tại khoản 1 Điều 22 và khoản 1 Điều 26.
3. Thay thế cụm từ “nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ” bằng cụm từ “nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ” tại điểm a khoản 1 Điều 34.
4. Thay thế Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 16
“e) Đối với trường hợp sửa đổi tên, địa chỉ, mã nước của người nộp đơn, tên, quốc tịch của tác giả, người nộp đơn phải nộp tài liệu xác nhận (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) hoặc tài liệu pháp lý (bản sao có chứng thực) chứng minh việc thay đổi (quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ v.v...). Đối với trường hợp sửa đổi đại diện sở hữu công nghiệp, người nộp đơn phải nộp tuyên bố thay đổi đại diện sở hữu công nghiệp. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 17
“b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp:”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 29
“c) Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy phép đăng ký kinh doanh có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) nếu nội dung yêu cầu sửa đổi là tên, địa chỉ; cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 42
“c) Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế không tiếp tục duy trì hiệu lực hoặc Bằng độc quyền sáng chế hết hiệu lực, hoàn trả phí sử dụng cho chủ Bằng độc quyền sáng chế trong vòng 02 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu theo quy định.”
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 8 Điều 63
“8. Hồ sơ đăng ký dự kiểm tra được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ theo trình tự như sau:”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung tiết c2 điểm c khoản 3 Điều 110
“c2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức giám định sở hữu công nghiệp trong trường hợp có sự thay đổi thông tin của tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 112
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề điểm c khoản 2 như sau:
“c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo quy định sau đây:”.
2. Sửa đổi, bổ sung tiết c1 điểm c khoản 2 như sau:
“c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp Thẻ giám định viên, trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ thường trú, số Căn cước công dân và chuyên ngành giám định của người được cấp Thẻ;”.
3. Sửa đổi, bổ sung tiết d1 điểm d khoản 3 như sau:
“d1) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự như đối với thủ tục cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;”.
4. Sửa đổi, bổ sung tiết c1 điểm c khoản 4 như sau:
“c1) Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 13 tại Phụ lục VI của Nghị định này;”.
5. Sửa đổi, bổ sung tiết d1 điểm d khoản 4 như sau:
“d1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại điểm c khoản này, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho người được cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng và ấn định thời hạn là 15 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng hoặc quyết định từ chối thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng cho các bên;”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 113
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề điểm c khoản 2 như sau:
“c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo quy định sau đây:”.
2. Sửa đổi, bổ sung tiết a1 điểm a khoản 3 như sau:
“a1) Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng bị lỗi;”.
3. Sửa đổi, bổ sung tiết d1 điểm d khoản 3 như sau:
“d1) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự như thủ tục cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung tiết c2 điểm c, khoản 3 như sau:
“c2) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng trong trường hợp có sự thay đổi thông tin của tổ chức. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
5. Sửa đổi, bổ sung tiết c1 điểm c khoản 4 như sau:
“c1) Đơn yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 13 tại Phụ lục VI của Nghị định này;”.
6. Sửa đổi, bổ sung tiết d1 điểm d khoản 4 như sau:
“d1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại điểm c khoản này, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đó, thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và ấn định thời hạn là 15 ngày kể từ ngày ra thông báo để tổ chức đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đó ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng hoặc quyết định từ chối thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng cho các bên;”.
Điều 18. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm
1. Bãi bỏ Điều 45 và Điều 47.
2. Bãi bỏ các tiết b3, bỏ điểm b khoản 2 và tiết c3 điểm c khoản 3 Điều 112.
3. Bãi bỏ tiết b3 điểm b khoản 2 và tiết c4 điểm c khoản 3 Điều 113.
Điều 19. Thay thế, bổ sung một số cụm từ, biểu mẫu
1. Thay thế cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” tại khoản 2, 3, 4, 5, 7 và điểm a, b và c khoản 8 Điều 63 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
2. Thay thế Mẫu số 04 Phụ lục II tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Thay thế Mẫu số 06 Phụ lục II tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Thay thế Mẫu số 06 Phụ lục VI tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Thay thế Mẫu số 09 Phụ lục VI tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Thay thế Mẫu số 11 Phụ lục VI tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Bổ sung Mẫu số 13 vào sau Mẫu số 12 Phụ lục VI tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4
“2. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ là Căn cước công dân, Căn cước, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định này. Đối với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện việc khai thác các thông tin, giấy tờ này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Căn cước công dân hoặc Căn cước (đối với cá nhân là người Việt Nam đề nghị cấp giấy phép) hoặc Hộ chiếu còn thời hạn (đối với cá nhân là người nước ngoài đề nghị cấp giấy phép) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép).”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Quyết định thành lập hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đầu tư (áp dụng đối với đài trái đất của tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh ngoài biển, công ty đa quốc gia, cơ quan Chính phủ, khu phát triển phần mềm và khu công nghệ cao khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế), trừ trường hợp đã được cấp giấy phép viễn thông để thiết lập mạng cố định vệ tinh, di động vệ tinh; hoặc
Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp (áp dụng đối với đài trái đất của tổ chức, doanh nghiệp được phép tham gia hoạt động bảo đảm an toàn hàng không, an toàn hàng hải theo quy định của Tổ chức Hàng không quốc tế, Tổ chức Hàng hải quốc tế khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế), trừ trường hợp đã được cấp giấy phép viễn thông để thiết lập mạng cố định vệ tinh, di động vệ tinh;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ); hoặc
Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Quốc hội); hoặc
Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài khác).”.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8
“3. Trong thời hạn 11 ngày đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá và đài tàu, 22 ngày đối với các trường hợp còn lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ lý do, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gia hạn giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 10
“b) Trường hợp không phải thực hiện phối hợp trong nước và quốc tế về tần số vô tuyến điện:
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo Mẫu 1a quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gia hạn giấy phép theo Mẫu 1a quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do;”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 13
“b) Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao (áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài theo lời mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ); hoặc
Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài theo lời mời của lãnh đạo Quốc hội); hoặc
Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài khác).”.
Điều 25. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ
1. Thay thế cụm từ “hệ thống dịch vụ công trực tuyến” bằng cụm từ “Cổng dịch vụ công quốc gia” tại khoản 1, khoản 14 và khoản 15 Điều 4, khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 45.
2. Thay thế cụm từ “14 ngày” bằng cụm từ “07 ngày” tại khoản 5 Điều 8, điểm c khoản 3 Điều 10, khoản 4 Điều 16 và điểm c khoản 3 Điều 34.
3. Thay thế cụm từ “28 ngày” bằng cụm từ “20 ngày” tại điểm a2 khoản 3 Điều 10.
4. Thay thế cụm từ “21 ngày” bằng cụm từ “20 ngày” tại khoản 1 Điều 11.
5. Thay thế cụm từ “38 ngày” bằng cụm từ “35 ngày” tại khoản 2 Điều 11.
6. Thay thế cụm từ “40 ngày” bằng cụm từ “29 ngày” tại khoản 3 Điều 16.
7. Thay thế cụm từ “55 ngày” bằng cụm từ “44 ngày” tại điểm c khoản 2 Điều 32 và điểm c khoản 3 Điều 34.
8. Thay thế cụm từ “30 ngày” bằng cụm từ “36 ngày” tại điểm c khoản 5 Điều 33.
9. Thay thế cụm từ “quận/huyện” bằng cụm từ “phường/xã” tại mục 5 hướng dẫn kê khai bản khai thông số kỹ thuật và khai thác 1g1 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
10. Thay thế cụm từ “doanh nghiệp viễn thông đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép” bằng cụm từ “doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông (loại hình dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh hoặc di động vệ tinh) hoặc đại lý dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp này” tại mẫu giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện 1c Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
11. Bãi bỏ cụm từ “hoặc qua phương thức điện tử” tại khoản 15 Điều 4.
12. Bãi bỏ cụm từ “quận/huyện” tại các mẫu bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1a, 1b, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1i, 1m Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
13. Bãi bỏ cụm từ “, quận (huyện)” tại các hướng dẫn kê khai bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1a, 1b, 1d, 1đ, 1e 1g1, 1g2, 1i, 1m Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
14. Bãi bỏ mục 13 mẫu bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1d và mục 13 hướng dẫn kê khai bản khai thông số kỹ thuật và khai thác 1d Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
15. Bãi bỏ mục 7 mẫu bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1đ và mục 7 hướng dẫn kê khai bản khai thông số kỹ thuật và khai thác 1đ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
16. Bãi bỏ cụm từ “Lưu ý: ghi tên tàu đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.” tại hướng dẫn kê khai bản khai thông số kỹ thuật và khai thác 1h Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Điều 26. Thay thế, bổ sung một số mẫu
1. Thay thế mẫu bản khai thông tin chung tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thay thế mẫu bản khai đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng băng tần tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Thay thế Mẫu bản khai đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Bổ sung ghi chú cho khoản 8 Điều 1 Mẫu giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện 1m tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP như sau:
“8 Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không phải là khách hàng kinh doanh ngoài biển, công ty đa quốc gia, cơ quan Chính phủ, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, báo và phát thanh, truyền hình, đài phát thanh và truyền hình, văn phòng đại diện chính thức của tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự, khu phát triển phần mềm và khu công nghệ cao, tổ chức, doanh nghiệp được phép tham gia hoạt động bảo đảm an toàn hàng không, an toàn hàng hải theo quy định của Tổ chức Hàng không quốc tế, Tổ chức Hàng hải quốc tế: Cơ quan cấp giấy phép đưa vào khoản 8 Điều 1 của giấy phép nội dung “Tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông (loại hình dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh hoặc di động vệ tinh) hoặc đại lý dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp này.”.
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:
“b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với tổ chức, doanh nghiệp) hoặc bản sao có chứng thực quyết định thành lập (đối với các cơ quan, tổ chức không phải là doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản được in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7
“b) Tài liệu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp); bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước (áp dụng đối với cá nhân). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Đối với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện việc khai thác các thông tin, giấy tờ này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 26
“c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với tổ chức, doanh nghiệp); bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước (đối với cá nhân) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản được in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Đối với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện việc khai thác các thông tin, giấy tờ này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 29
“b) Bản sao giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản được in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 37
“3. Thời gian niêm yết, lựa chọn mã, số viễn thông đấu giá là 20 ngày. Sau khi kết thúc niêm yết, mã, số viễn thông không được tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lựa chọn để đấu giá thì được phân bổ tuần tự từ số bé đến số lớn theo phương thức trực tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp đã đề nghị.”
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 52
“b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đang quản lý tên miền xem xét điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và thông báo về việc đồng ý hoặc từ chối yêu cầu bằng văn bản cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng. Văn bản về việc chấp nhận yêu cầu chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện theo Mẫu số 25 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 55
“4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đang quản lý tên miền xem xét hồ sơ và thông báo kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đề nghị chuyển đổi chủ thể đăng ký, sử dụng tên miền.”
Điều 34. Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 26.
1. Thay thế Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 115/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thay thế Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 115/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Thay thế Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 115/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 36. Sửa đổi, bổ sung Điều 35
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 37. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 37
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính (trường hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương có thay đổi so với thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính (trường hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương có thay đổi so với thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
“d) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
“b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính (trường hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương có thay đổi so với thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 38. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 38
“b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính (trường hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương có thay đổi so với thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 39. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 39
“a) Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xét cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.”.
Điều 40. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm
1. Bãi bỏ các điểm c, đ khoản 1 và điểm c, đ khoản 2 Điều 35.
2. Bãi bỏ điểm c khoản 3 Điều 38.
Điều 41. Thay thế, bãi bỏ một số Mẫu
1. Thay thế Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thay thế Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Bãi bỏ Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
Điều 42. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 10
“b) Bản sao hợp lệ, bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản chính của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về cơ cấu, tổ chức hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 43. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 19
“b) Bản sao hợp lệ, bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản chính của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về cơ cấu, tổ chức hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 44. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Các thủ tục hành chính khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì khi người dân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đồng thời nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trừ thủ tục hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện, việc nộp phí, lệ phí thực hiện theo Thông báo của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Mức phí, lệ phí, việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng.”.
Điều 45. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28
“1. Việc cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15 (sau đây gọi là Nghị định số 63/2023/NĐ-CP) thực hiện như sau:
a) Việc cấp giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) bất kỳ thực hiện;
b) Việc cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã cấp giấy phép thực hiện.”.
Điều 46. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29
“1. Việc cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP thực hiện như sau:
a) Việc cấp giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của tỉnh bất kỳ thực hiện;
b) Việc cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã cấp giấy phép thực hiện.”.
Điều 47. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30
“1. Việc cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài tàu (trừ đài tàu hoạt động tuyến quốc tế) quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP thực hiện như sau:
a) Việc cấp giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của tỉnh bất kỳ thực hiện;
b) Việc cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã cấp giấy phép thực hiện.”.
Điều 48. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31
“1. Việc cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP thực hiện như sau:
a) Việc cấp giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của tỉnh bất kỳ thực hiện;
b) Việc cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã cấp giấy phép thực hiện.”.
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 32
“1. Việc cấp, cấp đổi, thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư quy định tại khoản 4 Điều 59, khoản 5 Điều 60 và khoản 2 Điều 61 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP thực hiện như sau:
a) Việc cấp giấy công nhận do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính thực hiện;
b) Việc cấp đổi, thu hồi giấy công nhận do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã cấp giấy công nhận thực hiện.”.
Điều 50. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 33
“1. Việc cấp, cấp đổi, thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải quy định tại khoản 4 Điều 69, khoản 5 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP thực hiện như sau:
a) Việc cấp giấy công nhận do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính thực hiện;
b) Việc cấp đổi, thu hồi giấy công nhận do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã cấp giấy công nhận thực hiện.”.
Điều 51. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục I
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 mục V như sau:
“c) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 mục V như sau:
“c) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 mục VI như sau:
“c) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 mục XIII như sau:
“b) Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước (đối với cá nhân). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 mục XIV như sau:
“c) Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước (đối với cá nhân). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
6. Thay thế Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Thay thế Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
8. Thay thế Mẫu số 24 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 03 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
9. Thay thế Mẫu số 26 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 04 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
10. Bãi bỏ các điểm b, d khoản 1 và điểm b, d khoản 2 mục V; điểm c khoản 3 mục VII; điểm b mục XIV và Mẫu số 08.
Điều 52. Thay thế, bãi bỏ một số nội dung của các Phụ lục II, II.3, II.4, II.5
1. Thay thế cụm từ “14 ngày” bằng cụm từ “07 ngày” tại điểm c khoản 2 phần XI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
2. Thay thế các cụm từ “Số Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân)” bằng cụm từ “Số Định danh cá nhân/Căn cước công dân/Hộ chiếu (đối với cá nhân)”, cụm từ “Ngày cấp” bằng cụm từ “Ngày sinh” và cụm từ “Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến” bằng cụm từ “trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia” tại Mẫu bản khai thông tin chung Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
3. Thay thế cụm từ “Trực tuyến qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến” bằng cụm từ “Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia” và cụm từ “Cổng dịch vụ công trực tuyến” bằng cụm từ “Cổng dịch vụ công quốc gia” tại mục 2 phần II Hướng dẫn kê khai bản khai thông tin chung Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
4. Thay thế cụm từ “doanh nghiệp viễn thông đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép” bằng cụm từ “doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông (loại hình dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh hoặc di động vệ tinh) hoặc đại lý dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp này” tại khoản 2 Điều 1 Mẫu giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện 1c Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
5. Thay thế cụm từ “Căn cứ Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15;” bằng cụm từ “Căn cứ Nghị định... (điền tên Nghị định hiện hành quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ);” tại các Mẫu giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư (áp dụng với trường hợp cấp lần đầu), Mẫu giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư (áp dụng đối với trường hợp cấp đổi), Mẫu giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải (áp dụng với trường hợp cấp lần đầu) và Mẫu giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện hàng hải (áp dụng với trường hợp cấp đổi) Phụ lục II.5 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
6. Bãi bỏ điểm b khoản 1 mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
7. Bãi bỏ các cụm từ “Có giá trị đến: …”, “Cơ quan quản lý thuế:...” và “Trực tuyến qua hình thức trực tuyến khác:...” tại Mẫu bản khai thông tin chung Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
8. Bãi bỏ các cụm từ “hoặc các hình thức trực tuyến khác đối với tổ chức, cá nhân có tài khoản trên Cổng dịch vụ công trực tuyến” và “- Đánh dấu “X” vào ô “Trực tuyến qua phương thức điện tử khác” và điền thông tin phương thức điện tử khác nhận kết quả ví dụ email, zalo,... Kết quả giải quyết hồ sơ nhận trực tuyến qua phương thức điện tử do tổ chức, cá nhân cung cấp.” tại mục 2 phần II Hướng dẫn kê khai bản khai thông tin chung Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
9. Bãi bỏ cụm từ “- Bản sao hợp pháp giấy phép hoặc quyết định thành lập tổ chức;” tại Mẫu văn bản đề nghị cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư và Mẫu văn bản đề nghị cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải Phụ lục III.5 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
Điều 53. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục III.1 và Phụ lục III.2
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề của điểm đ khoản 1 Mục V Phụ lục III.1 như sau:
“đ) Đơn yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế được xử lý trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ theo quy định sau đây:”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c1 khoản 1 Mục III Phụ lục III.1 như sau:
“c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp Thẻ giám định viên, trong đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số Căn cước công dân, số Thẻ giám định và chuyên ngành giám định của người được cấp Thẻ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi quyết định cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp theo quy định;”.
3. Sửa đổi, bổ sung tiết b2 điểm b khoản 6 Mục II Phụ lục III.1 như sau:
“b2) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong trường hợp thay đổi tên, địa chỉ (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục III.2 như sau:
a) Thay thế Mẫu số 01 tại Phụ lục III.2 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 05 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Thay thế Mẫu số 03 tại Phụ lục III.2 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 06 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Thay thế Mẫu số 06 tại Phụ lục III.2 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 07 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Thay thế Mẫu số 10 tại Phụ lục III.2 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 08 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
đ) Thay thế Mẫu số 12 tại Phụ lục III.2 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 09 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục VI
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Mục XII như sau:
“b) Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
2. Sửa đổi điểm b khoản 1 Mục X như sau:
“b) Bản sao có chứng thực của một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Mục XI như sau:
“c) Bản phô tô Giấy chứng minh hoặc Hộ chiếu còn giá trị hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 thay thế cho bản sao Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Đối với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện việc khai thác các thông tin, giấy tờ này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Mục XIII như sau:
“b) Bản sao có chứng thực của một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Mục XIV như sau:
“c) Bản phô tô Giấy chứng minh hoặc Hộ chiếu còn giá trị hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 thay thế cho bản sao Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho cá nhân. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Đối với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện việc khai thác các thông tin, giấy tờ này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
6. Thay thế cụm từ “nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ” bằng cụm từ “nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ” tại điểm a khoản 4 Mục III và điểm a khoản 4 Mục IV Phụ lục VI.
Điều 55. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ; đánh giá, giám định công nghệ; hỗ trợ, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
2. Đơn, hồ sơ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ đó.
3. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư, giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
4. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
5. Hồ sơ đề nghị phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức trực tiếp, phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức đấu giá, hoàn trả mã số viễn thông, đổi số thuê bao viễn thông đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
6. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
BIỂU
MẪU KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 76/2018/NĐ-CP
(Kèm
theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT |
Tên mẫu |
|
Mẫu số 01 |
Đơn đăng ký chuyển giao công nghệ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
------------------
Tỉnh (thành phố), ngày ... tháng ... năm...
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
|
Kính gửi: |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
I. CÁC BÊN THAM GIA CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
1. Bên giao công nghệ:
- Tên (tổ chức, cá nhân):
- Địa chỉ:
- Điện thoại (tel): Email:
Fax: Website:
- Người đại diện: Chức danh:
- Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:
2. Bên nhận công nghệ:
- Tên (tổ chức, cá nhân):
- Địa chỉ:
- Điện thoại (tel): Email:
Fax: Website:
- Người đại diện: Chức danh:
- Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:
- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số ……………….. Cơ quan cấp: …………… cấp ngày …………….. tại …………….
II. NỘI DUNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
1. Công nghệ chuyển giao
- Tên công nghệ:
- Lĩnh vực công nghệ chuyển giao:
- Thời hạn văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ:
2. Đối tượng công nghệ chuyển giao
|
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ |
□ |
|
|
Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu |
□ |
|
|
Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ |
□ |
|
|
Máy móc, thiết bị đi kèm các đối tượng nêu trên |
□ |
|
|
Chuyển giao quyền đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp Số văn bằng bảo hộ hoặc số đơn đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp (trường hợp chưa được cấp văn bằng bảo hộ):... (số, ngày cấp, ngày gia hạn) - Số giấy chứng nhận chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:... (số, ngày cấp, ngày gia hạn) |
Sáng chế |
□ |
|
Giải pháp hữu ích |
□ |
|
|
Kiểu dáng công nghiệp |
□ |
|
3. Hình thức chuyển giao công nghệ
|
Chuyển giao công nghệ độc lập |
□ |
|
|
Dự án đầu tư |
□ |
|
|
Góp vốn bằng công nghệ |
Vào dự án đầu tư |
□ |
|
Hình thức khác (ghi tên hình thức khác nếu có) |
□ |
|
|
Nhượng quyền thương mại |
□ |
|
|
Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ |
□ |
|
|
Mua bán máy móc, thiết bị đi kèm đối tượng công nghệ chuyển giao |
Theo hợp đồng mua bán độc lập |
□ |
|
Theo dự án đầu tư |
□ |
|
|
Hình thức khác (ghi tên hình thức khác nếu có) |
□ |
|
4. Phương thức chuyển giao công nghệ
|
Chuyển giao tài liệu về công nghệ |
□ |
|
Đào tạo |
□ |
|
Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật |
□ |
|
Chuyển giao máy móc, thiết bị đi kèm đối tượng công nghệ và theo các phương thức: Chuyển giao tài liệu về công nghệ; đào tạo; cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật. |
□ |
|
Phương thức chuyển giao khác (ghi tên phương thức khác nếu có) |
□ |
5. Phạm vi quyền chuyển giao công nghệ
|
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ |
□ |
|
|
|
Được quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác |
□ |
|
Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ |
Không được quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ |
□ |
|
Chuyển giao độc quyền sử dụng công nghệ |
□ |
|
|
Chuyển giao không độc quyền sử dụng công nghệ |
□ |
|
6. Giá trị chuyển giao công nghệ
|
TT |
Nội dung |
Giá trị |
|
|
1 |
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ; phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ |
|
|
|
2 |
Chuyển giao quyền đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp |
Sáng chế |
|
|
Giải pháp hữu ích |
|
||
|
Kiểu dáng công nghiệp |
|
||
|
3 |
Đào tạo |
|
|
|
3.1 |
Đào tạo nước ngoài |
|
|
|
3.2 |
Đào tạo trong nước |
|
|
|
4 |
Hỗ trợ kỹ thuật |
|
|
|
5 |
Máy móc, thiết bị |
|
|
|
Tổng: |
|
||
7. Phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ
|
Trả một lần bằng tiền hoặc hàng hóa |
□ |
|
|
Trả nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa (số lần………) |
□ |
|
|
Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh |
□ |
|
|
Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần |
□ |
|
|
Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận |
Trước thuế của bên nhận |
□ |
|
Sau thuế của bên nhận |
□ |
|
|
Phương thức thanh toán khác (nêu tên phương thức) |
□ |
|
8. Sản phẩm công nghệ tạo ra:
- Tên, ký hiệu sản phẩm:
- Tiêu chuẩn chất lượng (theo TCVN, tiêu chuẩn cơ sở, quốc tế,...):
- Sản lượng:
- Tỷ lệ xuất khẩu (nếu xác định được):
9. Vai trò của công nghệ với ứng phó biến đổi khí hậu (với công nghệ chuyển giao phục vụ cho các chương trình, dự án có mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu)
|
Công nghệ hỗ trợ giảm nhẹ phát thải khí nhà kính |
□ |
|
Công nghệ hỗ trợ thích ứng với biến đổi khí hậu |
□ |
III. CÁC VĂN BẢN KÈM THEO ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
|
Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt |
□ |
|
Bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối với Hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng ……………..(nước ngoài) |
□ |
|
Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép kinh doanh,...) của các bên tham gia chuyển giao công nghệ, trong trường hợp thông tin về doanh nghiệp được khai thác và sử dụng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không phải nộp thành phần hồ sơ này |
□ |
|
Giấy xác nhận tư cách pháp lý của người đại diện các bên tham gia hợp đồng |
□ |
|
Bản sao chứng thực Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với chuyển giao công nghệ có sử dụng vốn nhà nước |
□ |
|
Giấy ủy quyền (trong trường hợp bên thứ ba được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ) |
□ |
Chúng tôi xin cam kết các thông tin được nêu trên đây là đúng sự thực và nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật, nếu sai chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
TM. CÁC BÊN (Trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc (Trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) |
Lưu ý: Đối với ô trống □, nếu có (hoặc đúng) thì đánh dấu “√” vào trong ô trống.
BIỂU
MẪU KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2023/NĐ-CP
(Kèm
theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT |
Tên mẫu |
|
Mẫu số 01 |
Tờ khai sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp |
|
Mẫu số 02 |
Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp |
|
Mẫu số 03 |
Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp |
|
Mẫu số 04 |
Tờ khai yêu cầu cấp/cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng. |
|
Mẫu số 05 |
Tờ khai yêu cầu cấp/cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng |
|
Mẫu số 06 |
Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng |
|
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐƠN ĐĂNG KÝ Kính gửi1: …………………
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp2 |
DẤU NHẬN ĐƠN |
||||||||
|
|
NGƯỜI NỘP ĐƠN |
||||||||
|
(Tổ chức, cá nhân yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp) Tên đầy đủ:
Địa chỉ:
Số căn cước công dân/ Mã số doanh nghiệp (nếu có): Điện thoại:
Email: |
|||||||||
|
|
ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN |
||||||||
|
□ là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn
□ là người khác được ủy quyền của người nộp đơn
Tên đầy đủ:
Địa chỉ:
Điện thoại: E-mail: |
|||||||||
|
□ Đơn đăng ký sáng chế □ Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp □ Đơn đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn □ Đơn đăng ký nhãn hiệu □ Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý |
Số đơn: |
||||||||
|
□ Tên người nộp đơn □ Địa chỉ của người nộp đơn □ Nội dung khác:
|
Đề nghị sửa đổi, bổ sung lại thành: (Có thể dùng trang bổ sung, nếu cần) |
||||||||
|
|
NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN KÝ TÊN |
||||||||
|
|
PHÍ, LỆ PHÍ |
||||||||
|
Loại phí, lệ phí |
Số đối tượng tính phí |
Số tiền |
|||||||
|
□ Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn |
... nội dung sửa đổi (của mỗi đơn) |
|
|||||||
|
□ Phí công bố thông tin sửa đổi |
…. đơn |
|
|||||||
|
□ Đơn có trên 1 hình (từ hình thứ 2 trở đi) |
…. hình |
|
|||||||
|
□ Bản mô tả sáng chế có trên 6 trang (từ trang thứ 7 trở đi) |
…. trang |
|
|||||||
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
|
||||||||
|
Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp): |
|
||||||||
|
□ Tờ khai, gồm …. trang □ Tài liệu xác nhận việc sửa đổi hợp pháp, bằng tiếng …. □ Bản dịch tiếng Việt, gồm ..... trang □ Tài liệu chứng minh sự thay đổi người nộp đơn do thừa kế, kế thừa □ Văn bản ủy quyền bằng tiếng ……. □ bản dịch tiếng Việt, gồm …… trang □ bản gốc □ bản sao (□ bản gốc sẽ nộp sau □ Bản gốc đã nộp theo đơn số: …..) □ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp) □ Tài liệu khác, cụ thể: |
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU (Dành cho cán bộ nhận đơn) □ □ □ □ □ □ □
|
||||||||
|
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|||||||||
________________________
1 Tên cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông □ nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
|
SỬA ĐỔI VĂN BẰNG BẢO HỘ
Kính gửi1: …………………
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp2 |
DẤU NHẬN ĐƠN |
|||||||
|
|
NGƯỜI NỘP ĐƠN |
|||||||
|
(Tổ chức, cá nhân yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ) Tên đầy đủ: Địa chỉ: Số căn cước công dân/ Mã số doanh nghiệp (nếu có): Điện thoại: Email: |
||||||||
|
|
ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN |
|||||||
|
□ là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn
□ là người khác được ủy quyền của người nộp đơn Tên đầy đủ: Địa chỉ: Điện thoại: E-mail: |
||||||||
|
□ Bằng độc quyền sáng chế □ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích □ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp □ Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn □ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu □ Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý |
Số văn bằng bảo hộ: |
|||||||
|
□ Tên chủ văn bằng bảo hộ □ Địa chỉ □ Nội dung khác:
|
Đề nghị sửa lại thành: (Có thể dùng trang bổ sung, nếu cần) |
|||||||
|
|
||||||||
|
|
PHÍ, LỆ PHÍ |
|||||||
|
Loại phí, lệ phí |
Số đối tượng tính phí |
Số tiền |
||||||
|
□ Phí thẩm định3 |
|
|
||||||
|
□ Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ |
.... mỗi nội dung sửa đổi (của mỗi văn bằng bảo hộ) |
|
||||||
|
□ Phí thẩm định yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ |
|
|
||||||
|
□ Phí đăng bạ quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ |
.... văn bằng bảo hộ |
|
||||||
|
□ Phí công bố quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ |
quyết định |
|
||||||
|
□ nếu có trên 1 hình (từ hình thứ 2 trở đi) |
.... hình |
|
||||||
|
□ bản mô tả có trên 6 trang (từ trang thứ 7 trở đi) |
.... trang |
|
||||||
|
Tổng số phí, lệ phí nộp theo đơn là: |
|
|||||||
|
Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp): |
||||||||
|
□ Tờ khai, gồm ……… trang □ Tài liệu xác nhận việc sửa đổi hợp pháp bằng tiếng …….. □ Bản dịch tiếng Việt, gồm ….. trang □ Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi □ Mẫu đối tượng sở hữu công nghiệp đã sửa đổi □ bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ, gồm ……. bộ (nếu yêu cầu sửa đổi kiểu dáng công nghiệp) □ Mẫu nhãn hiệu (nếu yêu cầu sửa đổi mẫu nhãn hiệu) □ Bản gốc văn bằng bảo hộ (□ bản gốc đã nộp theo đơn số:............) □ Văn bản uỷ quyền bằng tiếng……. □ bản dịch tiếng Việt, gồm ……. trang □ bản gốc □ bản sao (□ bản gốc sẽ nộp sau □ bản gốc đã nộp theo đơn số:………) □ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp) □ Tài liệu khác, cụ thể: |
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU (Dành cho cán bộ nhận đơn □ □ □ □ □ □
□ □ □ □ □ □ □ □
□
|
|||||||
|
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
|
||||||||
________________________
1 Tên cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông □ nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
3 Trường hợp yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, người yêu cầu sửa đổi phải nộp phí thẩm định yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ, không phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ.
|
YÊU CẦU CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
Kính gửi1: …………………
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp2 |
DẤU NHẬN ĐƠN |
||||||||||||||||||||||
|
(Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận) Tên đầy đủ: Mã số doanh nghiệp: Địa chỉ: Điện thoại: Email: Chuyên ngành giám định: Số Giấy chứng nhận: |
|||||||||||||||||||||||
|
□ Giấy chứng nhận bị mất □ Giấy chứng nhận bị lỗi □ Giấy chứng nhận bị hỏng □ Thông tin của tổ chức được ghi nhận trong Giấy chứng nhận thay đổi □ Thay đổi chuyên ngành giám định □ Thay đổi giám định viên thuộc tổ chức
|
|||||||||||||||||||||||
|
|
|
||||||||||||||||||||||
|
Loại phí, lệ phí |
Số tiền |
||||||||||||||||||||||
|
□ Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp |
|
||||||||||||||||||||||
|
□ Phí, lệ phí khác: |
|
||||||||||||||||||||||
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
|
||||||||||||||||||||||
|
Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp): |
|||||||||||||||||||||||
|
□ Tờ khai theo mẫu □ □ Bản sao Quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động hoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên thuộc tổ chức (Song trường hợp có sự thay đổi về giám định viên) □ Bản chính để đối chiếu □ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (nếu nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan cấp Giấy chứng nhận) |
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU (Dành cho cán bộ nhận đơn) |
||||||||||||||||||||||
|
□ □
|
|||||||||||||||||||||||
|
Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
|
|||||||||||||||||||||||
________________________
1 Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận.
2 Trong Tờ khai này người khai đơn đánh dấu “x” vào ô vuông □ nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp; trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp thì chỉ phải khai những thông tin liên quan đến lý do yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận.
|
YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
Kính gửi1: …………………
Tổ chức dưới đây yêu cầu cấp/cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng: |
DẤU NHẬN ĐƠN |
|||||||||||||
|
Tên đầy đủ: Địa chỉ: Điện thoại: |
||||||||||||||
|
□ Cấp Giấy chứng nhận lần đầu □ Cấp lại Giấy chứng nhận Số Giấy chứng nhận đã cấp: Lý do cấp lại: □ Giấy chứng nhận bị lỗi □ Thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận |
||||||||||||||
|
|
||||||||||||||
|
□ Tờ khai theo mẫu □ Bản sao (có chứng thực) Giấy đăng ký hoạt động liên quan ....... □ Bản sao (có chứng thực) quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên thuộc tổ chức □ Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã cấp (nếu yêu cầu cấp lại, trừ trường hợp bị mất) |
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU (Dành cho cán bộ nhận đơn) □
|
|||||||||||||
|
Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
||||||||||||||
________________________
1 Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận.
|
YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG Kính gửi3: ……………….
Cá nhân dưới đây yêu cầu cấp/cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng: |
DẤU NHẬN ĐƠN (Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|||||
|
Tên đầy đủ: Địa chỉ: Điện thoại: Căn cước công dân số: |
||||||
|
□ Cấp Thẻ lần đầu □ Cấp lại Thẻ Số Thẻ đã cấp: Lý do cấp lại: □ Thẻ bị mất □ Thẻ bị lỗi □ Thẻ bị hỏng □ Thay đổi thông tin trong Thẻ: |
||||||
|
□ Tờ khai theo mẫu □ Bản gốc/bản sao Giấy chứng nhận đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ làm giám định viên quyền đối với giống cây trồng □ Bản sao Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành trồng trọt, nông học hoặc ngành có liên quan về giống cây trồng □ Bản sao tài liệu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người nộp hồ sơ đã trực tiếp làm công tác chuyên môn lĩnh vực giống cây trồng từ 05 năm trở lên □ 02 ảnh cỡ 3 x 4 cm □ Thẻ đã cấp (nếu yêu cầu cấp lại, trừ trường hợp bị mất) |
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI
LIỆU
|
|||||
|
Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
||||||
________________________
3 Tên cơ quan quản lý nhà nước về cấp thẻ giám định viên tại địa phương.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
------------------
ĐƠN
YÊU CẦU THU HỒI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN/GIẤY CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi1: ………………………….
1. Người làm đơn:
Tên tổ chức/cá nhân:
Địa chỉ:
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số CCCD/Hộ chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân):
Điện thoại: …………………………………………. E-mail: ……………………………
2. Thông tin về Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng đề nghị thu hồi:
Tên tổ chức/cá nhân:
Số thẻ giám định viên/số Giấy chứng nhận:
Ngày cấp:
3. Căn cứ đề nghị thu hồi Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng:
4. Cam kết
(Tổ chức, cá nhân) ……………………………….. cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: …..ngày ……
tháng … năm … |
________________________
1 Tên cơ quan cấp Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận.
BIỂU
MẪU KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2023/NĐ-CP
(Kèm
theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT |
Tên mẫu |
|
Mẫu số 01 |
Mẫu bản khai thông tin chung |
|
Mẫu số 02 |
Mẫu bản khai đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng băng tần |
|
Mẫu số 03 |
Mẫu bản khai đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
CHÚ Ý: |
1. Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai. 2. Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng tần số theo quy định của pháp luật. |
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện/Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực...
|
1. TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ |
|
|
1.1. Số Căn cước công dân/ Định danh cá nhân/ Hộ chiếu (đối với cá nhân): …………………… Ngày sinh: …………………………………………………………………………………………… Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………..………… |
|
|
1.2. Mã số thuế (đối với tổ chức): ……………………………………………………………………… Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………… |
|
|
1.3. Địa chỉ liên lạc: ……………………………………………………………………………………… |
|
|
1.4. Số điện thoại/Email: ………………………………………………………………………………… |
|
|
2. HÌNH THỨC NHẬN KẾT QUẢ |
□ Trực tiếp □ Dịch vụ bưu chính □ Cổng dịch vụ công quốc gia |
|
3. NỘP PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng) |
|
|
□ 01 lần cho toàn bộ thời gian cấp phép |
|
|
4. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT: 4.1. Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ. 4.2. Người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô tuyến điện viên theo quy định. 4.3. Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện. 4.4. Thiết kế, lắp đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy định pháp luật có liên quan. 4.5. Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định. |
|
|
|
........,
ngày........tháng........năm...... |
HƯỚNG DẪN
KÊ KHAI BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
I. PHẦN HƯỚNG DẪN CHUNG
- Tất cả các bản khai không đúng quy cách, mẫu, loại nghiệp vụ, kê khai không rõ ràng, đầy đủ sẽ phải yêu cầu làm lại hoặc bổ sung cho đầy đủ.
- Phải kê khai đầy đủ các trường thông tin trong bản khai (trừ các trường thông tin có quy định nếu có hoặc các trường kê khai theo đối tượng cụ thể).
- Không tẩy xóa các số liệu kê khai.
- Đóng dấu giáp lai đối với hồ sơ, tài liệu có nhiều trang văn bản.
- Khi cần liên hệ trực tiếp với Cục Tần số vô tuyến điện theo địa chỉ:
Cục Tần số vô tuyến
điện - Bộ Khoa học và Công nghệ,
115
Trần Duy Hưng - Phường Yên Hòa - Hà Nội
Điện thoại: 024.35564919; Fax: 024.35564930
Hoặc các Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục:
|
Khu vực 1: 115 Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, Tp. Hà Nội. Điện thoại: 024.35564919; Fax: 024.35564913 Khu vực 2: Số 45 đường Trần Lựu, phường Bình Trưng, Tp. Hồ Chí Minh. Điện thoại: 028.37404179; Fax: 028.37404966 Khu vực 3: Số 539 - Đường Trần Hưng Đạo - Phường An Hải - Thành phố Đà Nẵng. Điện thoại: 0236.3933545; Fax: 0236.3933707 Khu vực 4: số 170 Đường Nguyễn Văn Cừ - Phường An Bình - Thành phố Cần Thơ. Điện thoại: 0292.3832760; Fax: 0292.3887087 |
Khu vực 5: Số 783 Tôn Đức Thắng - Phường Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng. Điện thoại: 0225.3827857/ Fax: 0225.3827420 Khu vực 6: Số 364 Đại lộ Lê Nin - Phường Trường Vinh - tỉnh Nghệ An. Điện thoại: 0238.3833511; Fax: 0238.3849518 Khu vực 7: Tổ 6 - Thôn Phú Thạnh - Phường Tây Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa. Điện thoại: 0258.3892567; Fax: 0258.3824410. Khu vực 8: Ngõ 460 - Đường Trần Phú - Phường Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ. Điện thoại: 0210.3840503/ 0210.3840507/ 0210.3840504 Fax: 0210. 3840504. |
II. PHẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
|
Bản khai thông tin chung |
Được dùng để kê khai thông tin hành chính khi đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; sửa đổi, bổ sung nội dung trong giấy phép. |
|
Số: |
Kê khai số ký hiệu công văn của tổ chức đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép (nếu có). Cá nhân không phải kê khai mục này. |
|
Mục 1. |
Viết họ và tên cá nhân đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép (chính xác theo thông tin ghi trên Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu) hoặc tên của tổ chức đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép (chính xác theo thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của tổ chức). Khuyến nghị ghi bằng chữ in hoa. Nếu là cá nhân đề nghị cấp phép chuyển sang kê khai mục 1.1. Nếu là tổ chức đề nghị cấp phép chuyển sang kê khai mục 1.2. |
|
Mục 1.1. |
Kê khai chính xác theo thông tin trên Căn cước công dân/Căn cước đối với cá nhân người Việt Nam/Hộ chiếu đối với cá nhân người nước ngoài. |
|
Mục 1.2. |
Kê khai các thông tin chính xác theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế của tổ chức. |
|
Mục 1.3. |
Ghi địa chỉ liên lạc của cá nhân/tổ chức khi địa chỉ này khác với địa chỉ đặt trụ sở của tổ chức, địa chỉ thường trú của cá nhân. Địa chỉ này được sử dụng để cơ quan quản lý gửi kết quả xử lý hồ sơ. Trường hợp không kê khai, mặc định là trùng với địa chỉ trụ sở của tổ chức, địa chỉ thường trú của cá nhân. |
|
Mục 1.4. |
Kê khai số điện thoại/email liên hệ của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép để cơ quan quản lý gửi các thông tin hỗ trợ. |
|
Mục 2. |
Tổ chức, cá nhân lựa chọn một trong ba hình thức nhận kết quả xử lý hồ sơ: - Đánh dấu “X” vào ô “Trực tiếp” thì kết quả giải quyết hồ sơ được trả tại các địa điểm trả kết quả theo quy định. - Đánh dấu “X” vào ô “Dịch vụ bưu chính” thì kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi trả cho tổ chức, cá nhân qua đường bưu chính theo địa chỉ liên lạc tổ chức, cá nhân kê khai tại mục 1.3. - Đánh dấu “X” vào ô “Cổng dịch vụ công quốc gia” thì kết quả giải quyết hồ sơ nhận trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp không đánh dấu vào nội dung nào, kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi qua Dịch vụ bưu chính. |
|
Mục 3. |
Đối với thời gian đề nghị cấp phép từ 12 tháng trở xuống mặc định tổ chức, cá nhân phải nộp 01 lần phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho toàn bộ thời hạn của giấy phép được cấp. Đối với thời gian đề nghị cấp phép trên 12 tháng: - Đánh dấu “X” và ô “01 lần nếu tổ chức, cá nhân đồng ý nộp 01 lần phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho toàn bộ thời hạn của giấy phép được cấp. |
|
Ký tên, đóng dấu |
- Trường hợp nộp hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính. + Ký tên của cá nhân đề nghị cấp phép đối với cá nhân, hộ kinh doanh. + Ghi chức danh quyền hạn, ký và ghi rõ họ tên của người ký, đóng dấu của tổ chức đề nghị cấp phép. - Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia không phải ký số đối với cá nhân, hộ kinh doanh đề nghị cấp phép; không phải ký số của người có thẩm quyền và chữ ký số của tổ chức đối với tổ chức đề nghị cấp phép ở mục này. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
CHÚ Ý: |
1. Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai. 2. Tổ chức chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng tần số theo quy định của pháp luật. |
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện.
|
1. TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ |
|
||||
|
1.1. Mã số thuế |
Số |
|
|||
|
Địa chỉ trụ sở chính |
|
||||
|
1.2. Giấy phép viễn thông theo quy định |
Số |
|
Ngày cấp |
|
|
|
Thời hạn |
Từ ngày:………..Đến ngày:……….. |
||||
|
1.3. Tài khoản |
Số |
|
|||
|
Ngân hàng |
|
||||
|
Thanh toán phí, lệ phí qua Ngân hàng bằng Ủy nhiệm thu |
□ Đồng ý □ Không đồng ý |
||||
|
1.4. Địa chỉ liên lạc |
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã: |
||||
|
Tỉnh/thành phố: |
|||||
|
1.5. Số điện thoại/ Email |
|
||||
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG |
|
||||
|
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp, cấp lại, gia hạn) |
□ 15 năm □ Khác:…………….. |
||||
|
4. HÌNH THỨC NHẬN KẾT QUẢ |
□ Trực tiếp □ Dịch vụ bưu chính □ Cổng dịch vụ công quốc gia |
||||
|
5. NỘP PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng) |
|||||
|
□ 01 lần cho toàn bộ thời gian cấp phép |
|||||
|
6. MỤC ĐÍCH BẢN KHAI |
□ Cấp □ Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số ……………. □ Gia hạn cho giấy phép số ……………………….. □ Cấp đổi cho giấy phép số ……………………….. □ Cấp lại |
||||
|
7. PHẠM VI PHỦ SÓNG |
|
||||
|
8. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHUNG |
8.1. Đoạn băng tần sử dụng |
|
|||
|
8.2. Công nghệ sử dụng |
|
||||
|
8.2.1. Tiêu chuẩn công nghệ |
|
||||
|
8.2.2. Các mức giới hạn phát xạ |
|
||||
|
8.3. Các tham số khác (nếu có) |
|
||||
|
9. CẤU HÌNH MẠNG LƯỚI (nếu có) |
|
||||
|
10. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có) |
|
||||
|
11. TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT: 11.1. Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ. 11.2. Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện. 11.3. Thiết kế, lắp đặt đài vô tuyến điện, cột ăng-ten phù hợp với quy định về tương thích điện từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy định pháp luật có liên quan. 11.4. Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định. |
|||||
|
|
........, ngày........tháng........năm...... |
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI BẢN KHAI CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN (MẪU 2)
I. PHẦN HƯỚNG DẪN CHUNG
- Tất cả các bản khai không đúng quy cách, mẫu, loại nghiệp vụ, kê khai không rõ ràng, đầy đủ sẽ phải yêu cầu làm lại hoặc bổ sung cho đầy đủ.
- Đối với cấp, cấp lại: phải kê khai đầy đủ các trường thông tin trong bản khai (trừ các trường thông tin có quy định nếu có hoặc các trường kê khai theo đối tượng cụ thể).
- Đối với cấp đổi: kê khai đầy đủ các trường thông tin tại các Mục 1,4, 6 trong bản khai. Tại Mục 6 ghi cụ thể số giấy phép đề nghị cấp đổi.
- Đối với gia hạn: kê khai đầy đủ các trường thông tin tại các Mục 1, 3, 4, 5, 6 trong bản khai. Tại Mục 6 ghi cụ thể số giấy phép đề nghị gia hạn.
- Đối với sửa đổi, bổ sung: kê khai đầy đủ các trường thông tin tại Mục 1 và chỉ kê khai các thông số có thay đổi hoặc bổ sung của giấy phép tại các mục khác của bản khai trừ Mục 3. Các thông số khác không thay đổi, giữ nguyên không cần kê khai.
- Không tẩy xoá các số liệu kê khai.
- Đóng dấu giáp lai đối với hồ sơ, tài liệu có nhiều trang văn bản.
- Khi cần liên hệ trực tiếp với Cục Tần số vô tuyến điện theo địa chỉ:
Cục Tần số vô tuyến
điện - Bộ Khoa học và Công nghệ,
Số 115
đường Trần Duy Hưng - Phường Yên Hòa - Hà Nội
Điện thoại: 024.35564919; Fax: 024.35564930
Hoặc các Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục:
|
Khu vực 1: Số 115 Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, Tp. Hà Nội. Điện thoại: 024.35564919; Fax: 024.35564913 Khu vực 2: Số 45 đường Trần Lựu, phường Bình Trưng, Tp. Hồ Chí Minh. Điện thoại: 028.37404179; Fax: 028.37404966 Khu vực 3: Số 539 - Đường Trần Hưng Đạo - Phường An Hải - Thành phố Đà Nẵng. Điện thoại: 0236.3933545; Fax: 0236.3933707 Khu vực 4: số 170 Đường Nguyễn Văn Cừ - Phường An Bình - Thành phố Cần Thơ. Điện thoại: 0292.3832760; Fax: 0292.3887087 |
Khu vực 5: Số 783 Tôn Đức Thắng - Phường Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng. Điện thoại: 0225.3827857/ Fax: 0225.3827420 Khu vực 6: Số 364 Đại lộ Lê Nin - Phường Trường Vinh - tỉnh Nghệ An. Điện thoại: 0238.3833511; Fax: 0238.3849518 Khu vực 7: Tổ 6 - Thôn Phú Thạnh - Phường Tây Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa. Điện thoại: 0258.3892567; Fax: 0258.3824410. Khu vực 8: Ngõ 460 - Đường Trần Phú - Phường Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ. Điện thoại: 0210.3840503/ 0210.3840507/ 0210.3840504 Fax: 0210. 3840504. |
II. PHẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
|
Mẫu 2: |
Được dùng để kê khai khi đề nghị cấp, gia hạn, cấp đổi, cấp lại, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng băng tần. |
|
Số: |
Kê khai số ký hiệu công văn của tổ chức đề nghị cấp, gia hạn, cấp đổi, cấp lại, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng băng tần. |
|
Mục 1. |
Viết bằng chữ in hoa tên hợp pháp của tổ chức cấp, gia hạn, cấp đổi, cấp lại, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng băng tần (chính xác theo thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của tổ chức). |
|
Mục 1.1. |
Kê khai các thông tin chính xác theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế của tổ chức. |
|
Mục 1.2. |
Kê khai theo Giấy phép viễn thông tương ứng theo quy định của pháp luật về viễn thông. Trường hợp đang thực hiện thủ tục gia hạn, sửa đổi, cấp lại giấy phép viễn thông tương ứng, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp văn bản chứng minh việc đã nộp hồ sơ gia hạn, sửa đổi, cấp lại giấy phép viễn thông và bổ sung thông tin về Giấy phép viễn thông tương ứng được cấp để hoàn thiện bản khai. |
|
Mục 1.3. |
Ghi số tài khoản của tổ chức và ghi tên ngân hàng mà tổ chức mở tài khoản. Đánh dấu “X” vào ô “Đồng ý” hoặc “Không đồng ý” nếu chấp thuận hoặc không chấp thuận việc chọn hình thức thanh toán phí sử dụng tần số vô tuyến điện và lệ phí cấp giấy phép bằng Ủy nhiệm thu. |
|
Mục 1.4. |
Kê khai địa chỉ liên lạc của tổ chức khi địa chỉ này khác với địa chỉ đặt trụ sở của tổ chức. Địa chỉ này được sử dụng để Cơ quan quản lý gửi kết quả xử lý hồ sơ. Trường hợp không kê khai, mặc định là trùng với địa chỉ trụ sở của tổ chức. |
|
Mục 1.5. |
Kê khai số điện thoại/email liên hệ tổ chức đề nghị cấp phép hoặc số điện thoại/email của cá nhân trực tiếp phụ trách về các vấn đề liên quan đến cấp giấy phép. |
|
Mục 2. |
Ghi rõ sử dụng băng tần cho mục đích gì, ví dụ: cung cấp dịch vụ thông tin di động toàn quốc, thử nghiệm công nghệ mới, ... |
|
Mục 3. |
Thời hạn đề nghị cấp giấy phép: đánh dấu “X” vào ô thời gian tương ứng hoặc ghi thời hạn sử dụng cụ thể theo đề nghị của tổ chức, cá nhân. Ví dụ: “3 năm 2 tháng” hoặc “từ ngày 27/02/2023 đến ngày 25/4/2033” (ghi theo ngày/tháng/năm). |
|
Mục 4. |
Tổ chức lựa chọn một trong ba hình thức nhận kết quả xử lý hồ sơ: - Đánh dấu “X” vào ô “Trực tiếp” thì kết quả giải quyết hồ sơ được trả tại các mục trả kết quả theo quy định. - Đánh dấu “X” vào ô “Dịch vụ bưu chính” thì kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi trả cho tổ chức qua đường bưu chính theo địa chỉ liên lạc tổ chức kê khai tại mục 1.4. - Đánh dấu “X” vào ô “Cổng dịch vụ công quốc gia” thì kết quả giải quyết hồ sơ nhận trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp không đánh dấu vào nội dung nào kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi qua Dịch vụ bưu chính. |
|
Mục 5. |
Đối với thời gian đề nghị cấp phép từ 12 tháng trở xuống mặc định tổ chức phải nộp 01 lần phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho toàn bộ thời hạn của giấy phép được cấp. Đối với thời gian đề nghị cấp phép trên 12 tháng: Đánh dấu “X” vào ô 01 lần: nếu tổ chức đồng ý nộp 01 lần phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho toàn bộ thời hạn của giấy phép được cấp. |
|
Mục 6. |
Đánh dấu “X” vào ô tương ứng đối với trường hợp cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi. Trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi ghi kèm số giấy phép cần gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi. |
|
Mục 7. |
Kê khai phạm vi phủ sóng đề nghị cấp phép: tên các địa phương (ví dụ: tỉnh/thành phố, xã/phường...) nằm trong vùng phủ sóng hoặc toàn quốc. |
|
Mục 8. |
Các thông số kỹ thuật chung: 8.1. Kê khai đoạn băng tần đề nghị cấp phép sử dụng. 8.2. Kê khai các công nghệ sử dụng ứng với đoạn băng tần. Ví dụ: WCDMA, GSM.... (trường hợp sử dụng đồng thời nhiều loại công nghệ trên cùng một băng tần thì kê khai hết các công nghệ mà doanh nghiệp đang sử dụng). 8.2.1. Kê khai tiêu chuẩn công nghệ sử dụng. 8.2.2. Kê khai các mức giới hạn phát xạ (phát xạ giả, phát xạ trong băng, phát xạ ngoài băng...). |
|
Mục 9. |
Kê khai cấu hình mạng lưới. |
|
Mục 10. |
Kê khai các thông tin ngoài các trường thông tin trên nếu có. |
|
Ký tên, đóng dấu |
- Trường hợp nộp hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính: ghi chức danh quyền hạn, ký và ghi rõ họ tên của người ký, đóng dấu của tổ chức đề nghị cấp phép - Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia không phải ký số của người có thẩm quyền và chữ ký số của tổ chức đối với tổ chức đề nghị cấp phép ở mục này. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
|
CHÚ Ý: |
1. Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào
bản khai. |
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ |
|
||||
|
1.1. Mã số thuế |
Số |
|
|||
|
Địa chỉ trụ sở chính |
|
||||
|
1.2. Giấy phép viễn thông theo quy định |
Số |
|
Ngày cấp |
|
|
|
Thời hạn sử dụng |
từ ngày đến ngày |
||||
|
1.3. Tài khoản |
Số |
|
|||
|
Ngân hàng |
|
||||
|
Thanh toán phí, lệ phí qua Ngân hàng bằng Ủy nhiệm thu |
☐ Đồng ý ☐ Không đồng ý |
||||
|
1.4. Địa chỉ liên lạc |
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã: |
||||
|
Tỉnh/thành phố: |
|||||
|
1.5. Số điện thoại/Email |
|
||||
|
2. HÌNH THỨC NHẬN KẾT QUẢ |
☐ Trực tiếp ☐ Dịch vụ bưu chính ☐ Cổng dịch vụ công quốc gia |
||||
|
3. MỤC ĐÍCH BẢN KHAI |
☐ Cấp ☐ Gia hạn cho giấy phép số .............. ☐ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ............ ☐ Cấp đổi cho giấy phép số ........... |
||||
|
4. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp, gia hạn) |
☐ 15 năm ☐ Khác: ................................. |
||||
|
5. NỘP PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng) |
|||||
|
☐ 01 lần cho toàn bộ thời gian cấp phép |
|||||
|
6. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có) |
|
||||
|
7. TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT: 7.1. Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ. 7.2. Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. 7.3. Chấp hành quy định pháp luật về sử dụng tần số/quỹ đạo vệ tinh và thiết bị vô tuyến điện, không gây nhiễu có hại và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và tần số vô tuyến điện. 7.4. Chấp hành quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế liên quan tới sử dụng tần số/quỹ đạo vệ tinh. 7.5. Nộp phí, lệ phí theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế liên quan tới sử dụng tần số/quỹ đạo vệ tinh cho tần số/quỹ đạo vệ tinh sử dụng (nếu có). 7.6. Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định. |
|||||
|
|
..............., ngày
..... tháng ..... năm ........ |
PHỤ LỤC THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC QUỸ ĐẠO VỆ TINH
|
1. SỐ LIỆU VỆ TINH |
|||||||||||
|
1.1. Tên vệ tinh (tên thương mại) |
|
||||||||||
|
1.2. Vị trí quỹ đạo (đối với vệ tinh địa tĩnh) |
|
||||||||||
|
1.3. Số mặt phẳng quỹ đạo (đối với vệ tinh phi địa tĩnh) |
|
||||||||||
|
1.4. Nhà sản xuất vệ tinh |
|
||||||||||
|
1.5. Khung vệ tinh |
|
||||||||||
|
1.6. Ngày phóng vệ tinh |
|
||||||||||
|
1.7. Tên tổ chức, doanh nghiệp sở hữu quả vệ tinh |
|
||||||||||
|
2. BĂNG TẦN |
|||||||||||
|
Băng tần |
Dải tần số ấn định theo từng bộ phát đáp (MHz) |
Phân cực |
Độ rộng băng thông bộ phát đáp (MHz) |
Số lượng bộ phát đáp |
Vùng phủ/ vùng dịch vụ |
||||||
|
S |
Tx1: |
|
|
|
|
||||||
|
Rx1: |
|
|
|||||||||
|
C |
Tx1: |
|
|
|
|
||||||
|
Rx1: |
|
|
|||||||||
|
X |
Tx1: |
|
|
|
|
||||||
|
Rx1: |
|
|
|||||||||
|
Ku |
Tx1: |
|
|
|
|
||||||
|
Rx1: |
|
|
|||||||||
|
Ka |
Tx1: |
|
|
|
|
||||||
|
Rx1: |
|
|
|||||||||
|
Khác |
Tx1: |
|
|
|
|
||||||
|
Rx1: |
|
|
|||||||||
|
Tổng số bộ phát đáp sử dụng |
|
||||||||||
|
3. THAM SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA VỆ TINH |
|
||||||||||
|
Tham số hoạt động của vệ tinh (vùng phủ, phát xạ, giản đồ ăng-ten,...) tuân theo giới hạn được đăng ký với Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) tại hồ sơ vệ tinh của mục 4 của bản khai. |
|||||||||||
|
4. HỒ SƠ VỆ TINH |
|||||||||||
|
|
Hồ sơ 1 |
Hồ sơ 2 |
Hồ sơ 3 |
||||||||
|
4.1. Hồ sơ vệ tinh với ITU |
|
|
|
||||||||
|
4.2. Số nhận dạng mạng vệ tinh |
|
|
|
||||||||
|
4.3. Ngày đưa vệ tinh vào sử dụng |
|
|
|
||||||||
|
4.4. Ngày xác định quyền ưu tiên |
|
|
|
||||||||
|
4.5. Mã hồ sơ |
|
|
|
||||||||
|
■ API/A/ |
|
|
|
||||||||
|
■ CR/C |
|
|
|
||||||||
|
■ RES49/ |
|
|
|
||||||||
|
■ Part I-S |
|
|
|
||||||||
|
■ Part II-S |
|
|
|
||||||||
|
■ Part III-S |
|
|
|
||||||||
|
4.6. Vệ tinh địa tĩnh |
|||||||||||
|
■ Vị trí quỹ đạo |
|
|
|
||||||||
|
■ Độ lệch trái |
|
|
|
||||||||
|
■ Độ lệch phải |
|
|
|
||||||||
|
■ Độ lệch nghiêng |
|
|
|
||||||||
|
4.7. Vệ tinh phi địa tĩnh |
|||||||||||
|
4.7.1. Số mặt phẳng quỹ đạo |
|
|
|
||||||||
|
4.7.2. Vật thể tham chiếu |
|
|
|
||||||||
|
4.7.3. Thông tin của mỗi mặt phẳng trong đó trái đất là vật thể tham chiếu |
|||||||||||
|
Số thứ tự mặt phẳng quỹ đạo |
Số vệ tinh trong mặt phẳng quỹ đạo này |
Chu kỳ |
Điểm cực viễn (km) |
Điểm cực cận (km) |
|||||||
|
|
|
|
|
|
|||||||
|
|
|
|
|
|
|||||||
|
|
|
|
|
|
|||||||
|
|
|
|
|
|
|||||||
|
5. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có) |
|||||||||||
|
|
|||||||||||
HƯỚNG DẪN
KÊ KHAI BẢN KHAI ĐỀ
NGHỊ CẤP, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ
VÀ QUỸ ĐẠO VỆ TINH
(MẪU SỐ 3)
I. PHẦN HƯỚNG DẪN CHUNG
- Tất cả các bản khai không đúng quy cách, mẫu, loại nghiệp vụ, kê khai không rõ ràng, đầy đủ sẽ phải yêu cầu làm lại hoặc bổ sung cho đầy đủ.
- Đối với cấp: phải kê khai đầy đủ các trường thông tin trong bản khai, các thông số kỹ thuật khai thác tại phụ lục (trừ các trường thông tin có quy định nếu có hoặc các hướng kê khai theo đối tượng cụ thể).
- Đối với cấp đổi: kê khai đầy đủ các trường thông tin tại Mục 1, 2, 3 trong bản khai. Tại Mục 3 ghi cụ thể số giấy phép đề nghị cấp đổi.
- Đối với gia hạn: kê khai đầy đủ các trường thông tin tại Mục 1, 2, 3, 4, 5 trong bản khai. Tại Mục 3 ghi cụ thể số giấy phép đề nghị gia hạn.
- Đối với sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép: kê khai đầy đủ các trường thông tin tại Mục 1. Tại Mục 3 ghi cụ thể số giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung. Các trường thông tin khác trong bản khai thông số kỹ thuật, khai thác tại phụ lục chỉ kê khai các thông số có thay đổi hoặc bổ sung của giấy phép, các thông số khác không thay đổi, giữ nguyên không cần kê khai.
- Không tẩy xoá các số liệu kê khai.
- Đóng dấu giáp lai đối với hồ sơ, tài liệu có nhiều trang văn bản.
- Khi cần liên hệ trực tiếp với Cục Tần số vô tuyến điện theo địa chỉ:
Cục Tần số vô tuyến
điện - Bộ Khoa học và Công nghệ,
115
Trần Duy Hưng - Phường Yên Hòa - Hà Nội
Điện thoại: 024.35564919; Fax: 024.35564930
Hoặc các Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục:
|
Khu vực 1: 115 Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, Tp. Hà Nội. Điện thoại: 024.35564919; Fax: 024.35564913 |
Khu vực 5: Số 783 Tôn Đức Thắng - Phường Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng. Điện thoại: 0225.3827857; Fax: 0225.3827420 |
|
Khu vực 2: Số 45 đường Trần Lựu, phường Bình Trưng, Tp. Hồ Chí Minh. Điện thoại: 028.37404179; Fax: 028.37404966 |
Khu vực 6: Số 364 Đại lộ Lê Nin - Phường Trường Vinh - tỉnh Nghệ An. Điện thoại: 0238.3833511; Fax: 0238.3849518 |
|
Khu vực 3: Số 539 - Đường Trần Hưng Đạo - Phường An Hải - Thành phố Đà Nẵng. Điện thoại: 0236.3933545; Fax: 0236.3933707 |
Khu vực 7: Tổ 6 - Thôn Phú Thạnh - Phường Tây Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa. Điện thoại: 0258.3892567; Fax: 0258.3824410. |
|
Khu vực 4: số 170 Đường Nguyễn Văn Cừ - Phường An Bình - Thành phố Cần Thơ. Điện thoại: 0292.3832760; Fax: 0292.3887087 |
Khu vực 8: Ngõ 460 - Đường Trần Phú - Phường Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ. Điện thoại: 0210.3840503/ 0210.3840507/ 0210.3840504 Fax: 0210. 3840504. |
II. PHẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
|
Mẫu 3 |
Được dùng để kê khai khi đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh. |
|
Số: |
Kê khai số ký hiệu công văn của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép. |
|
Mục 1. |
Viết bằng chữ in hoa tên hợp pháp của tổ chức đề nghị cấp phép (chính xác theo thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của tổ chức). |
|
Mục 1.1. |
Kê khai các thông tin chính xác theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế của tổ chức. |
|
Mục 1.2. |
Kê khai theo Giấy phép viễn thông tương ứng theo quy định của pháp luật về viễn thông. Trường hợp đang thực hiện thủ tục gia hạn, sửa đổi, cấp lại giấy phép viễn thông tương ứng, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp văn bản để chứng minh việc đã nộp hồ sơ gia hạn, sửa đổi, cấp lại giấy phép viễn thông và bổ sung thông tin về giấy phép viễn thông tương ứng được cấp để hoàn thiện bản khai. |
|
Mục 1.3. |
Ghi số tài khoản của tổ chức và ghi tên ngân hàng mà tổ chức mở tài khoản. Đánh dấu “X” vào ô “Đồng ý” hoặc “Không đồng ý” nếu chấp thuận hoặc không chấp thuận việc chọn hình thức thanh toán phí sử dụng tần số vô tuyến điện và lệ phí cấp giấy phép bằng Ủy nhiệm thu. |
|
Mục 1.4. |
Kê khai địa chỉ liên lạc của tổ chức khi địa chỉ này khác với địa chỉ đặt trụ sở của tổ chức, địa chỉ thường trú của cá nhân. Địa chỉ này được sử dụng để cơ quan quản lý gửi kết quả xử lý hồ sơ. Trường hợp không kê khai, mặc định là trùng với địa chỉ trụ sở của tổ chức. |
|
Mục 1.5. |
Kê khai số điện thoại/email liên hệ tổ chức đề nghị cấp phép hoặc số điện thoại/email của cá nhân trực tiếp phụ trách về các vấn đề liên quan đến cấp giấy phép. |
|
Mục 2. |
Tổ chức lựa chọn một trong ba hình thức nhận kết quả xử lý hồ sơ: - Đánh dấu “X” vào ô “Trực tiếp” thì kết quả giải quyết hồ sơ được trả tại các mục trả kết quả theo quy định. - Đánh dấu “X” vào ô “Dịch vụ bưu chính” thì kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi trả cho tổ chức qua đường bưu chính theo địa chỉ liên lạc tổ chức kê khai tại mục 1.4. - Đánh dấu “X” vào ô “Cổng dịch vụ công quốc gia” thì kết quả giải quyết hồ sơ nhận trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp không đánh dấu vào nội dung nào kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi qua dịch vụ bưu chính. |
|
Mục 3 |
Đánh dấu (X) vào ô tương ứng đối với trường hợp cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi. Trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi ghi kèm số giấy phép cần gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi. |
|
Mục 4 |
Thời hạn đề nghị cấp giấy phép: đánh dấu “X” vào ô thời gian tương ứng hoặc ghi thời hạn sử dụng cụ thể theo đề nghị của tổ chức, cá nhân. Ví dụ: “3 năm 2 tháng” hoặc “từ ngày 27/02/2023 đến ngày 25/4/2033” (ghi theo ngày/tháng/năm). |
|
Mục 5 |
Đối với thời gian đề nghị cấp phép từ 12 tháng trở xuống mặc định tổ chức phải nộp 01 lần phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho toàn bộ thời hạn của giấy phép được cấp. Đối với thời gian đề nghị cấp phép trên 12 tháng: Đánh dấu “X” vào ô 01 lần: nếu tổ chức đồng ý nộp 01 lần phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho toàn bộ thời hạn của giấy phép được cấp. |
|
Mục 6 |
Ghi các thông tin khác ngoài các thông tin nêu trên nếu có. - Trường hợp nộp hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính: Ghi chức danh quyền hạn, ký và ghi rõ họ tên của người ký, đóng dấu của tổ chức đề nghị dấu cấp phép. - Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia không phải ký số của người có thẩm quyền và chữ ký số của tổ chức đối với tổ chức đề nghị cấp phép ở mục này. |
III. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI PHỤ LỤC THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC QUỸ ĐẠO VỆ TINH
1. SỐ LIỆU VỆ TINH
1.1. Tên vệ tinh (tên thương mại): là tên thương mại của vệ tinh mà nhà cung cấp dung lượng vệ tinh hay sử dụng khi làm việc với đối tác, ví dụ: VINASAT-1.
1.2. Kê khai đối với vệ tinh địa tĩnh: ghi rõ vị trí quỹ đạo của vệ tinh theo độ và theo hướng Đông/Tây.
1.3. Kê khai đối với vệ tinh phi địa tĩnh: ghi rõ số lượng mặt phẳng quỹ đạo.
1.4. Nhà sản xuất vệ tinh: tên nhà sản xuất vệ tinh, ví dụ: Lockheed Martin.
1.5. Khung vệ tinh: là tên khung vệ tinh mà quả vệ tinh được sản xuất, ví dụ: khung A2100 của LOCKHEED MARTIN.
1.6. Ngày phóng vệ tinh: ngày đưa vệ tinh vào quỹ đạo, ghi ngày/tháng/năm.
1.7. Tên tổ chức, doanh nghiệp sở hữu quả vệ tinh: là tên tổ chức, doanh nghiệp sở hữu quả vệ tinh.
2. BĂNG TẦN
- Băng tần: băng tần sử dụng của vệ tinh, ví dụ: băng tần S, C, X, Ku, Ka hoặc băng tần khác thì ghi vào mục khác.
- Dải tần số ấn định (MHz): kê khai tần số đề nghị sử dụng từ tần số cao đến tần số thấp (đơn vị MHz), ví dụ: 3400-3700 (MHz), 6425-6725 (MHz).
- Phân cực: loại phân cực được vệ tinh sử dụng.
|
Tuyến tính |
□ Đứng |
và/hoặc |
□ Ngang |
|
Tròn |
□ Trái |
và/hoặc |
□ Phải |
- Số lượng bộ phát đáp: ghi rõ số lượng bộ phát đáp cho từng loại băng tần, ví dụ: dòng Ku, cột số lượng bộ phát đáp ghi 12, có nghĩa có 12 bộ băng tần Ku.
- Độ rộng băng thông của bộ phát đáp: độ rộng thực tế của các bộ phát đáp, ví dụ: 12 bộ phát đáp băng Ku có độ rộng 36MHz, 01 bộ phát đáp băng Ku có độ rộng băng tần 54 MHz thì ghi tương ứng 36MHz với 12 bộ phát đáp và ghi 54MHz với 01 bộ phát đáp.
|
Băng tần |
Dải tần số ấn định theo từng bộ phát đáp (MHz) |
Phân cực |
Độ rộng băng thông bộ phát đáp (MHz) |
Số lượng bộ phát đáp |
Vùng phủ |
|
C |
Tx1: 3406-3442 |
Đứng |
36 |
12 |
|
|
Rx1: 6431-6467 |
Đứng |
36 |
|||
|
Tx2: 3446-3482 |
|
36 |
|||
|
Rx2: 6471-6507 |
|
36 |
|||
|
..... |
|
... |
|
||
|
Tx12: ... |
|
36 |
|||
|
Rx12:.. |
|
36 |
- Vùng phủ/vùng dịch vụ: bao gồm tên nước, khu vực tương ứng với vùng phủ của mỗi loại băng tần.
3. THAM SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA VỆ TINH
Ghi mã hồ sơ của vệ tinh được ITU ấn định (ví dụ: mã hồ sơ của vệ tinh Intelsat8 174E là: AR11/A/864; AR11/C/2311).
4. HỒ SƠ VỆ TINH
4.1. Hồ sơ vệ tinh với ITU: là tên của vệ tinh (satellite network) đã được đăng ký với ITU. Lưu ý là tên này thường khác với tên thương mại mà nhà cung cấp dung lượng vệ tinh hay sử dụng khi làm việc với đối tác. Ví dụ: vệ tinh ở vị trí 174°E của Intelsat có tên thương mại là IS802@174°E khác với tên đã đăng ký với ITU là INTELSAT8 174E.
4.2. Số nhận dạng mạng vệ tinh: ghi số hiệu của mạng vệ tinh đã được ITU công nhận, ví dụ: VINASAT-4A2 giai đoạn CR/C có số nhận dạng 101520356.
4.3. Ngày đưa vệ tinh vào sử dụng: ghi theo ngày/tháng/năm.
4.4. Ngày xác định quyền ưu tiên (ghi theo ngày/tháng/năm): ghi ngày đăng ký bộ hồ sơ yêu cầu phối hợp gửi ITU và được ITU chấp thuận.
4.5. Mã hồ sơ đăng ký của vệ tinh: ghi mã hồ sơ của vệ tinh được ITU ấn định (ví dụ: mã hồ sơ của vệ tinh Intelsat8 174E là: AR11/A/864; AR11/C/2311)
4.6. Kê khai đối với vệ tinh địa tĩnh:
- Vị trí quỹ đạo vệ tinh: ghi rõ vị trí quỹ đạo của vệ tinh theo độ và theo hướng Đông/Tây.
- Độ lệch trái (theo độ): độ lệch về bên trái so với vị trí quỹ đạo.
- Độ lệch phải (theo độ): độ lệch về bên phải so với vị trí quỹ đạo.
- Độ lệch nghiêng (theo độ).
4.7. Kê khai đối với vệ tinh phi địa tĩnh.
4.7.1. Số mặt phẳng quỹ đạo: ghi rõ số lượng mặt phẳng quỹ đạo.
4.7.2. Vật thể tham chiếu: là trái đất, mặt trăng, mặt trời, ....
4.7.3. Thông tin của mỗi mặt phẳng trong đó trái đất là vật thể tham chiếu bao gồm các thông tin: số thứ tự mặt phẳng quỹ đạo, góc nghiêng, số lượng vệ tinh trong mặt phẳng quỹ đạo, chu kỳ, độ cao điểm cực viễn tính theo km, độ cao điểm cực cận tính theo km cho mỗi hồ sơ.
5. CÁC THÔNG TIN KHÁC
Ghi các thông tin khác không có trong bản khai nếu có.
BIỂU
MẪU KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 115/2025/NĐ-CP
(Kèm
theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT |
Tên mẫu |
|
Mẫu số 01 |
Đơn đề nghị phân bổ mã, số viễn thông |
|
Mẫu số 02 |
Đơn đề nghị phân bổ mã, số viễn thông (Áp dụng trường hợp mã, số viễn thông phân bổ qua phương thức đấu giá) |
|
Mẫu số 03 |
Đơn đề nghị hoàn trả mã, số viễn thông |
|
TÊN TỔ CHỨC DOANH
NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:………… |
……, ngày …… tháng …… năm ….. |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
(Áp dụng trường hợp mã, số viễn thông phân bổ theo phương thức trực tiếp)
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin về tổ chức/doanh nghiệp:
a) Tên tổ chức/doanh nghiệp: ................................................................................................
b) Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................
c) Đầu mối liên hệ:
- Họ tên: ............................................................ Chức vụ: ...............................................
- Điện thoại: ...................................................... Email: ...................................................
- Số Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông: ..................................... (đối với doanh nghiệp viễn thông).
2. Thông tin về mã, số viễn thông
a) Tên mã, số viễn thông: (Ghi rõ tên mã, số viễn thông, ví dụ: Số thuê bao di động H2H);
b) Mã, số viễn thông hoặc khối mã, số viễn thông: (Ví dụ: khối 9ABCDEF gắn với mã mạng di động H2H 51);
c) Phạm vi đề nghị: (Ví dụ: toàn quốc);
d) Số lượng: (Ví dụ: 200.000 số);
3. Hiện trạng khai thác, sử dụng mã, số viễn thông
a) Số lượng mã, số viễn thông đã được phân bổ: (Ví dụ: 2.000.000 số);
b) Hiệu suất sử dụng mã, số viễn thông: (Ví dụ: 80%).
4. Thực hiện nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số
(Ví dụ: đã nộp đầy đủ, đúng hạn lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định).
5. Thực hiện chế độ báo cáo
(Ví dụ: Báo cáo đầy đủ, đúng hạn về tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông theo quy định).
6. Tài liệu kèm theo
a) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp);
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đúng quy định;
c) Kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông;
d) Báo cáo hiệu suất sử dụng mã, số viễn thông (trường hợp đề nghị phân bổ từ lần 2 trở đi);
đ) Tài liệu khác (nếu có)
(Tên tổ chức/doanh nghiệp) cam kết thực hiện đúng quy định về quy hoạch, quy định về quản lý kho số viễn thông.
|
|
Đại diện theo pháp
luật của tổ chức/doanh nghiệp |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
----------------
...., ngày ... tháng... năm....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
(Áp dụng trường hợp mã, số viễn thông phân bổ qua phương thức đấu giá)
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân:
1.1 Trường hợp là cá nhân
- Họ tên: ..............................................................Quốc tịch..................................................
- Sinh ngày: ....../...../..... Nam, Nữ: .....
- Số thẻ CCCD/CC: ....................... cấp ngày ..../ ..... /................... tại.............................
- Điện thoại: ............................................. Email: ............................................................
1.2 Trường hợp là tổ chức/doanh nghiệp
- Tên tổ chức/doanh nghiệp: ..............................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh/Chứng nhận đầu tư/Quyết định thành lập: ..............................
- Đầu mối liên hệ:
- Họ tên: .......................................................Chức vụ:........................................................
- Điện thoại:................................................. Email:............................................................
- Số Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông:........................ngày cấp:........ ngày hết hạn: ......... (đối với doanh nghiệp viễn thông).
2. Thông tin về mã, số viễn thông
2.1 Trường hợp mã, số viễn thông trúng đấu giá là số thuê bao di động
|
STT |
Số thuê bao di động |
Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá |
|
|
(1) |
(2) |
|
|
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ số thuê bao di động trúng đấu giá: ví dụ 0989.999.999.
(2): Ghi rõ số quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của Bộ Khoa học và Công nghệ, ví dụ: Quyết định số 999/QĐ-BKHCN ngày 01/3/2025.
2.2 Trường hợp mã, số viễn thông trúng đấu giá là mã mạng di động, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin
|
STT |
Mã, số viễn thông |
Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá |
|
|
(1) |
(2) |
|
|
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ mã, số viễn thông trúng đấu giá: ví dụ Số SMS 9029.
(2): Ghi rõ số quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của Bộ Khoa học và Công nghệ, ví dụ: Quyết định số 998/QĐ-BKHCN ngày 01/3/2025.
3. Tài liệu kèm theo:
3.1 Trường hợp là cá nhân:
Bản sao căn cước công dân hoặc căn cước trong trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đúng quy định.
3.2 Trường hợp là tổ chức, doanh nghiệp:
- Bản sao có chứng thực quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp);
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành không chính xác.
(Tên tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân) xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai (Tên tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân |
|
TÊN TỔ CHỨC/DOANH
NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:………… |
……, ngày …… tháng …… năm ….. |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin về tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân
1.1 Trường hợp là cá nhân
- Tôi là: ......................................................................Quốc tịch....................................
- Sinh ngày: ....../...../...... Nam, Nữ: .....
- Số thẻ CCCD/CC: ........................ cấp ngày ...../..... /............... tại.........
- Điện thoại: ...................................................... Email: ....................................................
1.2 Trường hợp là tổ chức/doanh nghiệp
- Tên tổ chức/doanh nghiệp: ............................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................
- Đầu mối liên hệ:
- Họ tên: ...........................................................Chức vụ:..................................................
- Điện thoại: ......................................... Email:.......................................................
2. Thông tin về mã, số viễn thông
2.1 Trường hợp mã, số viễn thông hoàn trả là số thuê bao di động:
|
STT |
Số thuê bao di động |
Quyết định phân bố |
|
|
|
(1) |
(2) |
|
|
|
|
Số |
Ngày tháng năm |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ số thuê bao di động: ví dụ 0989.999.999.
(2): Ghi rõ số quyết định: ví dụ: Quyết định số 999/QĐ-CVT ngày 15/5/2025.
2.2 Trường hợp mã, số viễn thông hoàn trả là mã mạng di động, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin
|
STT |
Tên mã, số |
Mã, số |
Số lượng |
Quyết định phân bổ |
|
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
|
|
|
|
|
Số |
Ngày tháng năm |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
(1): Ghi rõ tên mã, số viễn thông: Ví dụ: Số dịch vụ tin nhắn ngắn.
(2): Ghi rõ mã, số viễn thông, ví dụ 9029.
(3): Ghi rõ số lượng mã, số.
(4): Ghi rõ số quyết định: ví dụ: Quyết định số 999/QĐ-CVT ngày 15/5/2024.
3. Tài liệu kèm theo:
- Giải pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông (nếu có).
(Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) cam kết chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật.
|
|
Đại diện theo pháp
luật của |
BIỂU
MẪU KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 163/2024/NĐ-CP
(Kèm
theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT |
Tên mẫu |
|
Mẫu số 01 |
Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông |
|
Mẫu số 02 |
Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép |
|
TÊN DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
……, ngày …… tháng …… năm ….. |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông).
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
(Tên doanh nghiệp) đề nghị được gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (Tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ghi bằng chữ in hoa) .........................................
2. Địa chỉ trụ sở chính (Địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số:... do ........... cấp ngày ... tháng ... năm .... đăng ký thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm ....... tại .............................
4. Điện thoại: ................................... Fax: .......................... Website .....................
5. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được gia hạn:
Giấy phép (tên giấy phép) số.... cấp ngày ....tháng .... năm ....
Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị gia hạn
Lý do đề nghị gia hạn ..........................................
□ Doanh nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp có thời hạn bằng thời hạn tối đa và đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi theo quyết định đã được ban hành.
Thời hạn đề nghị được gia hạn:.... ngày .... tháng...năm...
Phần 3. Tài liệu kèm theo
1. ...............................................................................................................................
2. ...............................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và các tài liệu kèm theo.
2. Cam kết đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi theo quyết định đã được ban hành (nếu đề nghị gia hạn giấy phép thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP).
3. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin theo quy định tại Điều 5 Luật Viễn thông và Điều 15, Điều 79 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
4. Nếu được gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật của Việt Nam về kinh doanh dịch vụ viễn thông và các quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được gia hạn.
|
Nơi nhận: |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT |
Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
|
TÊN DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……, ngày …… tháng …… năm ….. |
KẾ HOẠCH KINH DOANH VÀ KỸ THUẬT TRONG 05 NĂM ĐẦU TIÊN KỂ TỪ NGÀY ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
Từ tháng... năm ... đến
tháng ... năm...
(Tài liệu kèm theo Đơn đề nghị... số ... ngày ... tháng... năm...)
PHẦN 1. KẾ HOẠCH KINH DOANH TRONG 05 NĂM ĐẦU TIÊN
I. Dự báo và phân tích thị trường
1. Tóm tắt hoạt động kinh doanh hiện thời của công ty, mục tiêu đặt ra cho 3 năm đầu tiên, 5 năm đầu tiên khi được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.
2. Phân tích đối thủ cạnh tranh chính.
3. Phân tích năng lực của công ty.
4. Phân tích thách thức khi tham gia thị trường.
II. Thông tin về doanh nghiệp
1. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, trụ sở chính, chi nhánh và các công ty con, công ty thành viên (nếu có).
2. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành, Ban Kiểm soát của doanh nghiệp.
|
Họ và tên |
Giới tính |
Vị trí trong doanh nghiệp |
Số căn cước/số hộ chiếu |
Địa chỉ liên lạc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Danh sách các tổ chức, cá nhân sở hữu từ 20% vốn điều lệ của doanh nghiệp (tại thời điểm nộp hồ sơ, cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp).
|
TT |
Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/số căn cước/số hộ chiếu |
Ngày cấp, nơi cấp và ngày hết hạn (nếu có) |
Địa chỉ giao dịch/ địa chỉ liên lạc |
Tổng số vốn góp (trị giá bằng tiền và trị giá bằng % vốn điều lệ của doanh nghiệp) |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
Doanh nghiệp bổ sung tài liệu có liên quan trong trường hợp cần làm rõ các thông tin về cơ cấu tổ chức, sở hữu của tổ chức, cá nhân trong doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật, thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc điều hành, Ban kiểm soát của doanh nghiệp.
4. Tóm tắt hoạt động kinh doanh hiện thời của công ty.
5. Mục tiêu đặt ra cho 5 năm đầu tiên khi được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.
6. Kế hoạch tuyển dụng nhân sự, năng lực của nhân sự: Năng lực, kinh nghiệm kỹ thuật, kinh nghiệm kinh doanh của nhân sự trong lĩnh vực đề nghị cấp phép hoặc khả năng tuyển dụng/thuê mướn nguồn nhân lực có kinh nghiệm/kỹ năng cần thiết.
III. Kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên
Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng:
1. Loại mạng viễn thông công cộng và phạm vi địa lý dự kiến thiết lập mạng.
2. Loại hình dịch vụ viễn thông, phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông, hình thức cung cấp dịch vụ viễn thông.
3. Kế hoạch thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ: Lịch trình dự kiến từng bước thực hiện sau khi nhận được giấy phép, bao gồm nhưng không hạn chế trong các hoạt động sau:
a) Thuê, mua thiết bị, nhận thiết bị;
b) Xác định địa điểm lắp đặt thiết bị và phương án xin phép sử dụng địa điểm;
c) Kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể cáp,...) để thiết lập mạng;
d) Giá dịch vụ, hình thức thanh toán giá dịch vụ viễn thông (trả trước/trả sau);
đ) Kế hoạch phát triển điểm cung cấp dịch vụ;
e) Thủ tục giải quyết khiếu nại của khách hàng.
4. Dự kiến các đối tác cung cấp sản phẩm, dịch vụ chính cho doanh nghiệp để triển khai giấy phép được cấp, kèm theo thỏa thuận, biên bản, hợp đồng với các đối tác (nếu có).
5. Thị trường dự kiến và kế hoạch phát triển thị trường.
6. Dự báo doanh thu từng năm trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép.
7. Kế hoạch quản lý rủi ro, bao gồm rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính và rủi ro thay đổi chính sách.
8. Biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh doanh dịch vụ.
Đối với hồ sơ đề nghị cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng
1. Dịch vụ viễn thông dự kiến cung cấp. Phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông, hình thức cung cấp dịch vụ viễn thông.
2. Kế hoạch cung cấp dịch vụ: Lịch trình dự kiến từng bước thực hiện sau khi nhận được Giấy phép, bao gồm nhưng không hạn chế trong các hoạt động sau:
a) Thuê, mua thiết bị, nhận thiết bị;
b) Xác định địa điểm lắp đặt thiết bị và phương án xin phép sử dụng địa điểm;
c) Kế hoạch phát triển điểm cung cấp dịch vụ;
d) Giá dịch vụ, hình thức thanh toán giá dịch vụ viễn thông (trả trước/trả sau);
đ) Thủ tục giải quyết khiếu nại của khách hàng.
3. Dự kiến các đối tác cung cấp sản phẩm, dịch vụ chính cho doanh nghiệp để triển khai giấy phép được cấp, kèm theo thỏa thuận, biên bản, hợp đồng với các đối tác (nếu có).
4. Thị trường dự kiến và kế hoạch phát triển thị trường.
5. Dự báo doanh thu từng năm trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép.
6. Kế hoạch quản lý rủi ro, bao gồm rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính và rủi ro thay đổi chính sách.
7. Biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh doanh dịch vụ.
PHẦN 2. KẾ HOẠCH KỸ THUẬT TRONG 5 NĂM ĐẦU TIÊN
Đối với hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng
1. Cấu hình mạng viễn thông
a) Cấu hình mạng viễn thông dự kiến thiết lập: cấu hình dự kiến theo từng năm, cả phần chính và phần dự phòng;
b) Tổng thể cơ sở hạ tầng viễn thông (trong nước, quốc tế): dung lượng mạng, kế hoạch truyền dẫn, kế hoạch chuyển mạch, kế hoạch định tuyến, kế hoạch báo hiệu, kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
2. Thiết bị mạng
Dự kiến vị trí lắp đặt thiết bị, chi tiết kỹ thuật mạng viễn thông (trạm cổng quốc tế, tổng đài nội hạt, tổng đài trung kế, tổng đài tandem, các tuyến cáp truyền dẫn mặt đất, các vị trí lắp đặt trạm thu phát sóng vô tuyến, các thiết bị lắp đặt khác).
3. Năng lực mạng viễn thông và thiết bị viễn thông
Phạm vi địa lý dự kiến thiết lập mạng khi bắt đầu hoạt động và kế hoạch phát triển cho 5 năm đầu tiên; dung lượng ban đầu; dự kiến nâng cấp, mở rộng dung lượng trong các năm tiếp theo cho đến hết thời hạn của giấy phép.
4. Tài nguyên viễn thông
Dự kiến kho số viễn thông cần sử dụng, dự kiến tần số vô tuyến điện cần sử dụng, dự kiến tài nguyên Internet cần sử dụng.
5. Kết nối viễn thông
Đề xuất kết nối với mạng viễn thông công cộng đã được cấp phép (các thông số báo hiệu, truyền dẫn, đồng bộ), cấu hình kết nối, yêu cầu giao diện điểm kết nối.
6. Công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng mạng lưới
a) Công nghệ và cơ sở lựa chọn công nghệ sử dụng cho hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn, truy nhập nội hạt để thiết lập mạng viễn thông/cung cấp dịch vụ viễn thông;
b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan;
c) Hiệu suất mạng viễn thông và các chỉ số chất lượng mạng viễn thông;
d) Phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ viễn thông.
7. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin.
a) Phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định tại Điều 5 Luật Viễn thông và Điều 79 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
b) Phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
c) Phương án bảo đảm an ninh thông tin theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 5 Luật Viễn thông.
8. Bảo đảm bí mật thông tin của người sử dụng dịch vụ
Dự kiến kế hoạch bảo đảm bí mật thông tin của người sử dụng dịch vụ: biện pháp, phương án dự kiến áp dụng.
Đối với hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng
1. Cấu hình hệ thống thiết bị viễn thông dự kiến thiết lập, dự kiến thuê của doanh nghiệp viễn thông
a) Cấu hình hệ thống thiết bị viễn thông dự kiến thiết lập; cấu hình dự kiến theo từng năm trong 05 năm đầu tiên, cả phần chính và phần dự phòng;
b) Dự kiến vị trí lắp đặt thiết bị;
c) Dự kiến thuê mạng viễn thông, thiết bị viễn thông của doanh nghiệp viễn thông.
2. Tài nguyên viễn thông
Dự kiến kho số viễn thông cần sử dụng, dự kiến tài nguyên Internet cần sử dụng.
3. Kết nối viễn thông
Đề xuất kết nối với mạng viễn thông công cộng đã được cấp phép (các thông số báo hiệu, truyền dẫn, đồng bộ), cấu hình kết nối, yêu cầu giao diện điểm kết nối.
4. Công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng dịch vụ
a) Công nghệ và cơ sở lựa chọn công nghệ sử dụng cho hệ thống thiết bị để cung cấp dịch vụ viễn thông;
b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan;
c) Chất lượng dịch vụ viễn thông tối thiểu;
d) Phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ viễn thông.
5. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin.
a) Phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định tại Điều 5 Luật Viễn thông và Điều 79 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
b) Phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định tại Điều 15 Nghị định này;
c) Phương án bảo đảm an ninh thông tin theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 5 Luật Viễn thông.
6. Bảo đảm bí mật thông tin của người sử dụng dịch vụ
Dự kiến kế hoạch bảo đảm bí mật thông tin của người sử dụng dịch vụ: biện pháp, phương án dự kiến áp dụng.
BIỂU
MẪU KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 133/2025/NĐ-CP
(Kèm
theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT |
Tên mẫu |
|
Mẫu số 01 |
Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép |
|
Mẫu số 02 |
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông |
|
Mẫu số 03 |
Đơn đề nghị phân bổ số thuê bao di động H2H theo phương thức đấu giá |
|
Mẫu số 04 |
Đơn đề nghị hoàn trả số thuê bao di động H2H phân bổ theo phương thức đấu giá |
|
Mẫu số 05 |
Tờ khai yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
|
Mẫu số 06 |
Tờ khai yêu cầu cấp lại chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
|
Mẫu số 07 |
Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
|
Mẫu số 08 |
Tờ khai yêu cầu cấp thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp |
|
Mẫu số 09 |
Tờ khai yêu cầu cấp lại thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp |
|
TÊN DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……, ngày …… tháng …… năm ….. |
KẾ HOẠCH KINH DOANH VÀ KỸ THUẬT TRONG 05 NĂM ĐẦU TIÊN KỂ TỪ NGÀY ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
Từ tháng... năm ... đến
tháng ... năm...
(Tài liệu kèm theo Đơn đề nghị... số ... ngày ... tháng... năm...)
PHẦN 1. KẾ HOẠCH KINH DOANH TRONG 05 NĂM ĐẦU TIÊN
I. Dự báo và phân tích thị trường
1. Tóm tắt hoạt động kinh doanh hiện thời của công ty, mục tiêu đặt ra cho 3 năm đầu tiên, 5 năm đầu tiên khi được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.
2. Phân tích đối thủ cạnh tranh chính.
3. Phân tích năng lực của công ty.
4. Phân tích thách thức khi tham gia thị trường.
II. Thông tin về doanh nghiệp
1. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, trụ sở chính, chi nhánh và các công ty con, công ty thành viên (nếu có).
2. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành, Ban Kiểm soát của doanh nghiệp.
|
Họ và tên |
Giới tính |
Vị trí trong doanh nghiệp |
Số căn cước/số hộ
chiếu |
Địa chỉ liên lạc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Danh sách các tổ chức, cá nhân sở hữu từ 20% vốn điều lệ của doanh nghiệp (tại thời điểm nộp hồ sơ, cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp).
|
TT |
Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/số căn cước/số hộ chiếu |
Ngày cấp, nơi cấp và ngày hết hạn (nếu có) |
Địa chỉ giao dịch/ địa chỉ liên lạc |
Tổng số vốn góp (trị giá bằng tiền và trị giá bằng % vốn điều lệ của doanh nghiệp) |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
Doanh nghiệp bổ sung tài liệu có liên quan trong trường hợp cần làm rõ các thông tin về cơ cấu tổ chức, sở hữu của tổ chức, cá nhân trong doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật, thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc điều hành, Ban kiểm soát của doanh nghiệp.
4. Tóm tắt hoạt động kinh doanh hiện thời của công ty.
5. Mục tiêu đặt ra cho 5 năm đầu tiên khi được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.
6. Kế hoạch tuyển dụng nhân sự, năng lực của nhân sự: Năng lực, kinh nghiệm kỹ thuật, kinh nghiệm kinh doanh của nhân sự trong lĩnh vực đề nghị cấp phép hoặc khả năng tuyển dụng/thuê mướn nguồn nhân lực có kinh nghiệm/kỹ năng cần thiết.
III. Kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên
Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng:
1. Loại mạng viễn thông công cộng và phạm vi địa lý dự kiến thiết lập mạng.
2. Loại hình dịch vụ viễn thông, phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông, hình thức cung cấp dịch vụ viễn thông.
3. Kế hoạch thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ: Lịch trình dự kiến từng bước thực hiện sau khi nhận được giấy phép, bao gồm nhưng không hạn chế trong các hoạt động sau:
a) Thuê, mua thiết bị, nhận thiết bị;
b) Xác định địa điểm lắp đặt thiết bị và phương án xin phép sử dụng địa điểm;
c) Kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể cáp,...) để thiết lập mạng;
d) Giá dịch vụ, hình thức thanh toán giá dịch vụ viễn thông (trả trước/trả sau);
đ) Kế hoạch phát triển điểm cung cấp dịch vụ;
e) Thủ tục giải quyết khiếu nại của khách hàng.
4. Dự kiến các đối tác cung cấp sản phẩm, dịch vụ chính cho doanh nghiệp để triển khai giấy phép được cấp, kèm theo thoả thuận, biên bản, hợp đồng với các đối tác (nếu có).
5. Thị trường dự kiến và kế hoạch phát triển thị trường.
6. Dự báo doanh thu từng năm trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép.
7. Kế hoạch quản lý rủi ro, bao gồm rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính và rủi ro thay đổi chính sách.
8. Biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh doanh dịch vụ.
Đối với hồ sơ đề nghị cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng
1. Dịch vụ viễn thông dự kiến cung cấp. Phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông, hình thức cung cấp dịch vụ viễn thông.
2. Kế hoạch cung cấp dịch vụ: Lịch trình dự kiến từng bước thực hiện sau khi nhận được Giấy phép, bao gồm nhưng không hạn chế trong các hoạt động sau:
a) Thuê, mua thiết bị, nhận thiết bị;
b) Xác định địa điểm lắp đặt thiết bị và phương án xin phép sử dụng địa điểm;
c) Kế hoạch phát triển điểm cung cấp dịch vụ;
d) Giá dịch vụ, hình thức thanh toán giá dịch vụ viễn thông (trả trước/trả sau);
đ) Thủ tục giải quyết khiếu nại của khách hàng.
3. Dự kiến các đối tác cung cấp sản phẩm, dịch vụ chính cho doanh nghiệp để triển khai giấy phép được cấp, kèm theo thoả thuận, biên bản, hợp đồng với các đối tác (nếu có).
4. Thị trường dự kiến và kế hoạch phát triển thị trường.
5. Dự báo doanh thu từng năm trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép.
6. Kế hoạch quản lý rủi ro, bao gồm rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính và rủi ro thay đổi chính sách.
7. Biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh doanh dịch vụ.
PHẦN 2. KẾ HOẠCH KỸ THUẬT TRONG 5 NĂM ĐẦU TIÊN
Đối với hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng
1. Cấu hình mạng viễn thông
a) Cấu hình mạng viễn thông dự kiến thiết lập: cấu hình dự kiến theo từng năm, cả phần chính và phần dự phòng;
b) Tổng thể cơ sở hạ tầng viễn thông (trong nước, quốc tế): dung lượng mạng, kế hoạch truyền dẫn, kế hoạch chuyển mạch, kế hoạch định tuyến, kế hoạch báo hiệu, kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
2. Thiết bị mạng
Dự kiến vị trí lắp đặt thiết bị, chi tiết kỹ thuật mạng viễn thông (trạm cổng quốc tế, tổng đài nội hạt, tổng đài trung kế, tổng đài tandem, các tuyến cáp truyền dẫn mặt đất, các vị trí lắp đặt trạm thu phát sóng vô tuyến, các thiết bị lắp đặt khác).
3. Năng lực mạng viễn thông và thiết bị viễn thông
Phạm vi địa lý dự kiến thiết lập mạng khi bắt đầu hoạt động và kế hoạch phát triển cho 5 năm đầu tiên; dung lượng ban đầu; dự kiến nâng cấp, mở rộng dung lượng trong các năm tiếp theo cho đến hết thời hạn của giấy phép.
4. Tài nguyên viễn thông
Dự kiến kho số viễn thông cần sử dụng, dự kiến tần số vô tuyến điện cần sử dụng, dự kiến tài nguyên Internet cần sử dụng.
5. Kết nối viễn thông
Đề xuất kết nối với mạng viễn thông công cộng đã được cấp phép (các thông số báo hiệu, truyền dẫn, đồng bộ), cấu hình kết nối, yêu cầu giao diện điểm kết nối.
6. Công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng mạng lưới
a) Công nghệ và cơ sở lựa chọn công nghệ sử dụng cho hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn, truy nhập nội hạt để thiết lập mạng viễn thông/cung cấp dịch vụ viễn thông;
b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan;
c) Hiệu suất mạng viễn thông và các chỉ số chất lượng mạng viễn thông;
d) Phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ viễn thông.
7. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin.
a) Phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định tại Điều 5 Luật Viễn thông và Điều 79 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
b) Phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
c) Phương án bảo đảm an ninh thông tin theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 5 Luật Viễn thông.
8. Bảo đảm bí mật thông tin của người sử dụng dịch vụ
Dự kiến kế hoạch bảo đảm bí mật thông tin của người sử dụng dịch vụ: biện pháp, phương án dự kiến áp dụng.
Đối với hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng
1. Cấu hình hệ thống thiết bị viễn thông dự kiến thiết lập, dự kiến thuê của doanh nghiệp viễn thông
a) Cấu hình hệ thống thiết bị viễn thông dự kiến thiết lập: cấu hình dự kiến theo từng năm trong 05 năm đầu tiên, cả phần chính và phần dự phòng;
b) Dự kiến vị trí lắp đặt thiết bị;
c) Dự kiến thuê mạng viễn thông, thiết bị viễn thông của doanh nghiệp viễn thông.
2. Tài nguyên viễn thông
Dự kiến kho số viễn thông cần sử dụng, dự kiến tài nguyên Internet cần sử dụng.
3. Kết nối viễn thông
Đề xuất kết nối với mạng viễn thông công cộng đã được cấp phép (các thông số báo hiệu, truyền dẫn, đồng bộ), cấu hình kết nối, yêu cầu giao diện điểm kết nối.
4. Công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng dịch vụ
a) Công nghệ và cơ sở lựa chọn công nghệ sử dụng cho hệ thống thiết bị để cung cấp dịch vụ viễn thông;
b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan;
c) Chất lượng dịch vụ viễn thông tối thiểu;
d) Phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ viễn thông.
5. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin.
a) Phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định tại Điều 5 Luật Viễn thông và Điều 79 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
b) Phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định tại Điều 15 Nghị định này;
c) Phương án bảo đảm an ninh thông tin theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 5 Luật Viễn thông.
6. Bảo đảm bí mật thông tin của người sử dụng dịch vụ
Dự kiến kế hoạch bảo đảm bí mật thông tin của người sử dụng dịch vụ: biện pháp, phương án dự kiến áp dụng.
|
TÊN DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
……, ngày …… tháng …… năm ….. |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
(Tên doanh nghiệp) đề nghị được gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (Tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ghi bằng chữ in hoa)........................................
2. Địa chỉ trụ sở chính (Địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ... do ....................... cấp ngày ... tháng ... năm ... đăng ký thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng... năm ...... tại ......................
4. Điện thoại: .............................. Fax: .............................. Website ..........................
5. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được gia hạn:
Giấy phép (tên giấy phép) số.... cấp ngày ....tháng .... năm ....
Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị gia hạn
Lý do đề nghị gia hạn ..............................
□ Doanh nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp có thời hạn bằng thời hạn tối đa và đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi theo quyết định đã được ban hành.
Thời hạn đề nghị được gia hạn: .... ngày .... tháng...năm...
Phần 3. Tài liệu kèm theo
1. ......................................................................................................................................
2. ......................................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và các tài liệu kèm theo.
2. Cam kết đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi theo quyết định đã được ban hành (nếu đề nghị gia hạn giấy phép thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP).
3. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin theo quy định tại Điều 5 Luật Viễn thông và Điều 15, Điều 79 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
4. Nếu được gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật của Việt Nam về kinh doanh dịch vụ viễn thông và các quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được gia hạn.
|
Nơi nhận: |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT |
Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
....., ngày... tháng... năm....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÂN BỔ SỐ THUÊ BAO DI ĐỘNG H2H THEO PHƯƠNG THỨC ĐẤU GIÁ
Kính gửi:............................................
1. Thông tin tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân:
1.1. Trường hợp là cá nhân
- Họ tên:............................................................. Quốc tịch.................................................
- Sinh ngày: ...../...../..... Nam, Nữ: .....
- Số thẻ CCCD/CC: .................... cấp ngày ..../...../............. tại ....................
- Điện thoại: ...................................... Email: ...........................................................
1.2. Trường hợp là tổ chức/doanh nghiệp
- Tên tổ chức/doanh nghiệp: ...........................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh/Chứng nhận đầu tư/Quyết định thành lập: .........................
- Đầu mối liên hệ:
- Họ tên: ................................................................... Chức vụ: ........................................
- Điện thoại: ............................................................. Email: ............................................
2. Thông tin về số thuê bao di động H2H.
|
STT |
Số thuê bao di động H2H |
Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá |
|
|
(1) |
(2) |
|
|
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ số thuê bao di động trúng đấu giá: ví dụ 0989.999.999.
(2): Ghi rõ số quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của Bộ Khoa học và Công nghệ, ví dụ: Quyết định số 999/QĐ-BKHCN ngày 01/3/2025.
3. Tài liệu kèm theo:
3.1. Trường hợp là cá nhân:
Bản sao căn cước công dân hoặc căn cước trong trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác.
3.2. Trường hợp là tổ chức, doanh nghiệp:
- Bản sao có chứng thực quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp);
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác.
3.3. Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.
(Tên tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân) xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai (Tên tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân |
|
TÊN TỔ CHỨC DOANH
NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
……., ngày … tháng … năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ SỐ THUÊ BAO DI ĐỘNG H2H PHÂN BỔ THEO PHƯƠNG THỨC ĐẤU GIÁ
Kính gửi:.....................................
1. Thông tin về tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân
1.1 Trường hợp là cá nhân
- Tôi là: ....................................................................... Quốc tịch .........................................
- Sinh ngày: ....../...../...... Nam, Nữ: ....
- Số thẻ CCCD/CC: .................. cấp ngày ..... / ..... /................. tại ..........
- Điện thoại: ........................................ Email: ............................................................
1.2 Trường hợp là tổ chức/doanh nghiệp
- Tên tổ chức/doanh nghiệp: ..........................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
- Đầu mối liên hệ:
- Họ tên: .............................................................Chức vụ:...............................................
- Điện thoại:........................................................Email:...................................................
2. Thông tin về số thuê bao di động H2H
|
STT |
Số thuê bao di động H2H (1) |
Quyết định phân bổ (2) |
|
|
|
|
Số |
Ngày tháng năm |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ số thuê bao di động: ví dụ 0989.999.999.
(2): Ghi rõ số quyết định: ví dụ: Quyết định số 999/QĐ-CVT ngày 15/5/2025.
3. Tài liệu kèm theo:
- Giải pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông (nếu có).
(Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) cam kết chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật.
|
|
Đại diện theo pháp
luật của |
|
TỜ
KHAI
Kính gửi1: ............................
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp2
|
DẤU NHẬN ĐƠN |
|
|
① |
NGƯỜI NỘP ĐƠN |
|
|
(Cá nhân nộp đơn yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) Tên đầy đủ: Địa chỉ: Số căn cước công dân: Điện thoại: Email: |
||
|
|
|
|
|
② |
LĨNH VỰC HÀNH NGHỀ |
|
|
□ Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí □ Nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh |
||
|
③ |
PHÍ, LỆ PHÍ |
|
|
Loại phí, lệ phí |
Số tiền |
|
|
□ Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
|
|
|
□ Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
|
|
|
□ Lệ phí đăng bạ quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
|
|
|
Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)): |
||
|
⑤ |
NGƯỜI NỘP ĐƠN KÝ TÊN |
|
|
|
|
|
|
④ |
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN |
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI
LIỆU |
|||
|
□ Tờ khai theo mẫu |
□ |
||||
|
□ Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và bản sao Thẻ luật sư đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ |
□ |
||||
|
□ Bản chính để đối chiếu |
□ |
||||
|
□ 02 ảnh 3 x 4 (cm) |
□ |
Cán bộ nhận đơn |
|||
|
□ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)) |
□ |
||||
|
⑤ |
CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN |
||||
|
Tôi đã hoàn thành kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp năm .................................. do ............................................................................................. tổ chức với kết quả Đạt. Tôi cam đoan đây là lần đầu tiên yêu cầu cấp mới chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|||||
________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông □ nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
|
TỜ
KHAI Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp2
|
DẤU NHẬN ĐƠN |
|
|
① |
NGƯỜI NỘP ĐƠN |
|
|
(Cá nhân nộp đơn yêu cầu cấp lại chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) Tên đầy đủ: Địa chỉ: Số căn cước công dân: Điện thoại: Email: Số chứng chỉ hành nghề: |
||
|
|
|
|
|
② |
LÝ DO CẤP LẠI CHỨNG CHỈ |
|
|
□ Chứng chỉ hành nghề bị mất, bị lỗi, bị hỏng □ Thông tin cá nhân của người đại diện thay đổi □ Lĩnh vực hành nghề của người đại diện thay đổi □ Đã khôi phục đủ điều kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề
|
||
|
③ |
PHÍ, LỆ PHÍ |
|
|
Loại phí, lệ phí |
Số tiền |
|
|
□ Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
|
|
|
□ Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
|
|
|
□ Phí đăng bạ quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
|
|
|
Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)): |
||
|
⑤ |
NGƯỜI NỘP ĐƠN KÝ TÊN |
|
|
|
|
|
|
④ |
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN |
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI
LIỆU |
|||
|
□ Tờ khai theo mẫu |
□ |
||||
|
□ 02 ảnh 3 x 4 (cm) |
□ |
||||
|
□ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)) |
□ |
Cán bộ nhận đơn |
|||
|
⑤ |
CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN |
||||
|
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|||||
________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông □ nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
|
TỜ
KHAI Người nộp đơn dưới đây yêu cầu ghi nhận sửa đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp2 |
DẤU NHẬN ĐƠN |
||
|
① |
NGƯỜI NỘP ĐƠN |
||
|
(Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp yêu cầu ghi nhận sửa đổi thông tin ) Tên đầy đủ: Địa chỉ: Mã số đại diện: Mã số doanh nghiệp: Điện thoại: Email: |
|||
|
② THÔNG TIN CẦN SỬA ĐỔI VỀ TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP □ Tên tổ chức: □ Địa chỉ: □ Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: □ Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí □ Nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh □ Người đại diện sở hữu công nghiệp hành nghề trong tổ chức: Họ tên: Số Chứng chỉ: Cơ quan cấp: |
|||
|
|
|
|
|
|
③ |
PHÍ, LỆ PHÍ |
||
|
Loại phí, lệ phí |
Số tiền |
||
|
□ Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu sửa đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
|
||
|
□ Lệ phí đăng bạ quyết định sửa đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
|
||
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
|
||
|
Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)): |
|||
|
⑤ |
NGƯỜI NỘP ĐƠN KÝ TÊN |
||
|
|
|
|
|
|
④ |
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN |
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI
LIỆU |
|||
|
□ Tờ khai theo mẫu |
□ |
||||
|
□ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp) |
□ |
Cán bộ nhận đơn |
|||
|
⑤ |
CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN |
||||
|
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|||||
________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông □ nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
|
TỜ
KHAI Kính gửi1: ............................ Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp2
|
DẤU NHẬN ĐƠN |
|||||||
|
➀ |
NGƯỜI NỘP ĐƠN |
|||||||
|
(Cá nhân nộp đơn yêu cầu cấp thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp) Tên đầy đủ: Địa chỉ: Số căn cước công dân: Điện thoại: Email: |
||||||||
|
② |
CHUYÊN NGÀNH GIÁM ĐỊNH |
|||||||
|
□ Sáng chế và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn □ Kiểu dáng công nghiệp □ Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý □ Các quyền sở hữu công nghiệp khác |
||||||||
|
③ |
PHÍ, LỆ PHÍ |
|||||||
|
Loại phí, lệ phí |
Số tiền |
|||||||
|
□ Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp |
|
|||||||
|
□ Phí, lệ phí khác: |
|
|||||||
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
|
|||||||
|
Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)): |
||||||||
|
④ |
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN |
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI
LIỆU |
||||||
|
□ Tờ khai theo mẫu |
□ |
|||||||
|
□ 02 ảnh cỡ 3 x 4 cm |
□ |
|||||||
|
□ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp) |
□ |
Cán bộ nhận đơn |
||||||
|
⑤ |
CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN |
|||||||
|
Tôi đã hoàn thành kỳ kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp năm .................................. do ............................................................................................. tổ chức với kết quả Đạt. Tôi cam đoan đây là lần đầu tiên yêu cầu cấp mới thẻ Giám định viên sở hữu công nghiệp. Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
||||||||
________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
2 Trong Tờ khai này, người yêu cầu đánh dấu “x” vào ô vuông □ nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
|
TỜ
KHAI Kính gửi1: ............................ Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp2
|
DẤU NHẬN ĐƠN |
||||||||
|
➀ |
NGƯỜI NỘP ĐƠN |
||||||||
|
(Cá nhân nộp đơn yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp) Tên đầy đủ: Địa chỉ: Số căn cước công dân: Điện thoại: Email: Số Thẻ giám định viên: Cơ quan cấp: |
|||||||||
|
② |
LÝ DO CẤP LẠI THẺ |
||||||||
|
□ Thẻ bị mất □ Thẻ bị lỗi □ Thẻ bị hỏng □ Thông tin cá nhân ghi nhận trong Thẻ thay đổi: □ Bổ sung chuyên ngành giám định: |
|||||||||
|
③ |
PHÍ, LỆ PHÍ |
||||||||
|
Loại phí, lệ phí |
Số tiền |
||||||||
|
□ Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp |
|
||||||||
|
□ Phí, lệ phí khác: |
|
||||||||
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
|
||||||||
|
Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ)): |
|||||||||
|
④ |
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN |
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI
LIỆU |
|||||||
|
□ Tờ khai theo mẫu |
□ |
||||||||
|
□ 02 ảnh cỡ 3 x 4 cm |
□ |
||||||||
|
□ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)) |
□ |
Cán bộ nhận đơn |
|||||||
|
⑤ |
CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN |
||||||||
|
Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|||||||||
________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
2 Trong Tờ khai này, người yêu cầu đánh dấu “x” vào ô vuông □ nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp; trường hợp yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên thì chỉ phải khai những thông tin liên quan đến lý do yêu cầu cấp lại Thẻ.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh