Quyết định 415/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới lĩnh vực Di sản văn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 415/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Lâm Hải Giang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 415/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 5041/QĐ-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành và bãi bỏ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực di sản văn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 09/TTr-SVHTTDL ngày 13 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành trong lĩnh vực Di sản văn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH (11 TTHC)
|
STT |
Tên TTHC |
Cách thức thực hiện |
Cơ quan tiếp nhận |
Cơ quan thực hiện |
Cơ quan có thẩm quyền quyết định |
Thời hạn giải quyết |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
TTHC liên thông |
|
Mã TTHC |
|||||||||
|
LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA |
|||||||||
|
Thủ tục hành chính nội bộ được công bố theo Quyết định số 5041/QĐ-BVHTTDL ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|||||||||
|
1 |
Thủ tục xếp hạng, xếp hạng bổ sung di tích; bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích đối với di tích cấp tỉnh |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
- |
|
2 |
Thủ tục hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định. |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
- |
|
3 |
Thủ tục điều chỉnh thu hẹp hoặc mở rộng ranh giới khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định. |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
- |
|
4 |
Thủ tục đưa di vật, cổ vật thuộc sở hữu toàn dân đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước (cấp tỉnh) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
Cấp tỉnh |
|
5 |
Thủ tục đưa di vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài (cấp tỉnh) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cho di vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài trên cơ sở văn bản kết luận của Hội đồng cấp tỉnh. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận của Hội đồng quy định tại khoản 6 Điều 46 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc đưa di vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài; báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
Cấp tỉnh |
|
6 |
Thủ tục phê duyệt kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia (cấp tỉnh) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ. |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
Cấp tỉnh |
|
7 |
Thủ tục phê duyệt đề án, dự án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu được ghi danh (cấp tỉnh) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
- |
|
8 |
Thủ tục phê duyệt dự án, kế hoạch phục chế di sản tư liệu được UNESCO ghi danh (cấp tỉnh) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
Cấp tỉnh |
|
9 |
Thủ tục đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài (cấp tỉnh) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cho di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia trên cơ sở ý kiến của Hội đồng cấp tỉnh. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận của Hội đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để lấy ý kiến. - Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, có văn bản đồng ý đề nghị đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài. Trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài. |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
- |
|
10 |
Thủ tục đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở nước ngoài (cấp tỉnh) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Thủ tướng Chính phủ |
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cho di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO trên cơ sở ý kiến của Hội đồng cấp tỉnh. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận của Hội đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để lấy ý kiến. - Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, có văn bản đồng ý đề nghị đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài. |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
Cấp Trung ương |
|
11 |
Thủ tục xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III (cấp tỉnh) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Đối tượng thực hiện là Cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng công lập, bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ khoa học hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiến hành xin ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm định cấp tỉnh quy định tại điểm d khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ và tổ chức thẩm định. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành nhận được đề nghị cho ý kiến, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm gửi hồ sơ khoa học tới Hội đồng để thẩm định. - Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành tiến hành thẩm định hồ sơ khoa học và gửi kết quả thẩm định tới cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh, giao trách nhiệm. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành, gửi kết quả và hồ sơ khoa học xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng tới Hội đồng thẩm định cấp tỉnh để thẩm định. - Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, Hội đồng thẩm định cấp tỉnh tiến hành thẩm định và gửi kết quả thẩm định tới cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm để tổng hợp. - Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện nội dung hồ sơ khoa học, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh, cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng công lập, bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa nội dung hồ sơ khoa học. - Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng công lập, bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ khoa học, gửi tới Ủy ban nhân dân tỉnh. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ khoa học. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh hoặc nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện (trường hợp hồ sơ khoa học được yêu cầu phải bổ sung, chỉnh sửa), Ủy ban nhân dân tỉnh gửi 01 bộ hồ sơ khoa học tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được được hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra thực tế theo đề nghị Cục Di sản văn hóa; có ý kiến bằng văn bản đối với việc xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III; đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
Cấp tỉnh |
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Đối với trường hợp xếp hạng, xếp lại hạng của bảo tàng ngoài công lập, đối tượng thực hiện là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
- |
|||||||
|
Tổng cộng: 11 TTHC nội bộ |
|||||||||
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ (02 TTHC)
|
STT |
Tên TTHC |
Cách thức thực hiện |
Cơ quan tiếp nhận |
Cơ quan thực hiện |
Cơ quan có thẩm quyền quyết định |
Thời hạn giải quyết |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
TTHC liên thông |
|
Mã TTHC |
|||||||||
|
LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA |
|||||||||
|
Thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 5041/QĐ-BVHTTDL ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|||||||||
|
1 |
Thủ tục thành lập Câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Văn phòng Ủy ban nhân dân xã |
Văn phòng Ủy ban nhân dân xã |
Ủy ban nhân dân xã |
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
- |
|
2 |
Thủ tục đưa di vật, cổ vật thuộc sở hữu toàn dân đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước (cấp xã) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Phòng Văn hóa – Xã hội |
Phòng Văn hóa – Xã hội |
Ủy ban nhân dân xã |
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
- |
|
Tổng cộng: 02 TTHC nội bộ |
|||||||||
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 415/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 5041/QĐ-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành và bãi bỏ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực di sản văn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 09/TTr-SVHTTDL ngày 13 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành trong lĩnh vực Di sản văn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH (11 TTHC)
|
STT |
Tên TTHC |
Cách thức thực hiện |
Cơ quan tiếp nhận |
Cơ quan thực hiện |
Cơ quan có thẩm quyền quyết định |
Thời hạn giải quyết |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
TTHC liên thông |
|
Mã TTHC |
|||||||||
|
LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA |
|||||||||
|
Thủ tục hành chính nội bộ được công bố theo Quyết định số 5041/QĐ-BVHTTDL ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|||||||||
|
1 |
Thủ tục xếp hạng, xếp hạng bổ sung di tích; bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích đối với di tích cấp tỉnh |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
- |
|
2 |
Thủ tục hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định. |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
- |
|
3 |
Thủ tục điều chỉnh thu hẹp hoặc mở rộng ranh giới khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định. |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
- |
|
4 |
Thủ tục đưa di vật, cổ vật thuộc sở hữu toàn dân đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước (cấp tỉnh) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
Cấp tỉnh |
|
5 |
Thủ tục đưa di vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài (cấp tỉnh) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cho di vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài trên cơ sở văn bản kết luận của Hội đồng cấp tỉnh. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận của Hội đồng quy định tại khoản 6 Điều 46 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc đưa di vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài; báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
Cấp tỉnh |
|
6 |
Thủ tục phê duyệt kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia (cấp tỉnh) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ. |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
Cấp tỉnh |
|
7 |
Thủ tục phê duyệt đề án, dự án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu được ghi danh (cấp tỉnh) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
- |
|
8 |
Thủ tục phê duyệt dự án, kế hoạch phục chế di sản tư liệu được UNESCO ghi danh (cấp tỉnh) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
Cấp tỉnh |
|
9 |
Thủ tục đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài (cấp tỉnh) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cho di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia trên cơ sở ý kiến của Hội đồng cấp tỉnh. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận của Hội đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để lấy ý kiến. - Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, có văn bản đồng ý đề nghị đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài. Trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài. |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
- |
|
10 |
Thủ tục đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở nước ngoài (cấp tỉnh) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Thủ tướng Chính phủ |
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cho di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO trên cơ sở ý kiến của Hội đồng cấp tỉnh. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận của Hội đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để lấy ý kiến. - Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, có văn bản đồng ý đề nghị đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài. |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
Cấp Trung ương |
|
11 |
Thủ tục xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III (cấp tỉnh) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Đối tượng thực hiện là Cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng công lập, bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ khoa học hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiến hành xin ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm định cấp tỉnh quy định tại điểm d khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ và tổ chức thẩm định. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành nhận được đề nghị cho ý kiến, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm gửi hồ sơ khoa học tới Hội đồng để thẩm định. - Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành tiến hành thẩm định hồ sơ khoa học và gửi kết quả thẩm định tới cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh, giao trách nhiệm. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành, gửi kết quả và hồ sơ khoa học xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng tới Hội đồng thẩm định cấp tỉnh để thẩm định. - Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, Hội đồng thẩm định cấp tỉnh tiến hành thẩm định và gửi kết quả thẩm định tới cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm để tổng hợp. - Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện nội dung hồ sơ khoa học, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh, cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng công lập, bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa nội dung hồ sơ khoa học. - Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng công lập, bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ khoa học, gửi tới Ủy ban nhân dân tỉnh. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ khoa học. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh hoặc nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện (trường hợp hồ sơ khoa học được yêu cầu phải bổ sung, chỉnh sửa), Ủy ban nhân dân tỉnh gửi 01 bộ hồ sơ khoa học tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được được hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra thực tế theo đề nghị Cục Di sản văn hóa; có ý kiến bằng văn bản đối với việc xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III; đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
Cấp tỉnh |
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Đối với trường hợp xếp hạng, xếp lại hạng của bảo tàng ngoài công lập, đối tượng thực hiện là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
- |
|||||||
|
Tổng cộng: 11 TTHC nội bộ |
|||||||||
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ (02 TTHC)
|
STT |
Tên TTHC |
Cách thức thực hiện |
Cơ quan tiếp nhận |
Cơ quan thực hiện |
Cơ quan có thẩm quyền quyết định |
Thời hạn giải quyết |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
TTHC liên thông |
|
Mã TTHC |
|||||||||
|
LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA |
|||||||||
|
Thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 5041/QĐ-BVHTTDL ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|||||||||
|
1 |
Thủ tục thành lập Câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Văn phòng Ủy ban nhân dân xã |
Văn phòng Ủy ban nhân dân xã |
Ủy ban nhân dân xã |
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
- |
|
2 |
Thủ tục đưa di vật, cổ vật thuộc sở hữu toàn dân đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước (cấp xã) |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua bưu chính - Trực tuyến qua trục liên thông văn bản |
Phòng Văn hóa – Xã hội |
Phòng Văn hóa – Xã hội |
Ủy ban nhân dân xã |
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Không quy định |
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024; - Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ |
- |
|
Tổng cộng: 02 TTHC nội bộ |
|||||||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh