Quyết định 405/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế phối hợp công tác khuyến nông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 405/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Nam Hưng |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 405/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 60/2025/TT-BNNMT ngày 14/10/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã;
Căn cứ Công văn số 145/BCĐ ngày 08/10/2025 của Ban chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp về việc kiện toàn hệ thống tổ chức thực hiện nhiệm vụ khuyến nông ở địa phương;
Căn cứ Công văn số 10120/BNNMT-KN ngày 09/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn nội dung quy chế phối hợp công tác khuyến nông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 41/TTr-SNNMT ngày 16/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỐI HỢP CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 405/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
1. Quy chế này quy định về đối tượng, mục đích, nguyên tắc, nội dung, phương thức phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Khuyến nông; các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã); đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã.
3. Viên chức khuyến nông; cộng tác viên khuyến nông; tổ khuyến nông cộng đồng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 405/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 60/2025/TT-BNNMT ngày 14/10/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã;
Căn cứ Công văn số 145/BCĐ ngày 08/10/2025 của Ban chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp về việc kiện toàn hệ thống tổ chức thực hiện nhiệm vụ khuyến nông ở địa phương;
Căn cứ Công văn số 10120/BNNMT-KN ngày 09/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn nội dung quy chế phối hợp công tác khuyến nông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 41/TTr-SNNMT ngày 16/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỐI HỢP CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 405/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
1. Quy chế này quy định về đối tượng, mục đích, nguyên tắc, nội dung, phương thức phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Khuyến nông; các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã); đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã.
3. Viên chức khuyến nông; cộng tác viên khuyến nông; tổ khuyến nông cộng đồng.
4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1. Bảo đảm sự thống nhất trong quản lý, chỉ đạo, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn thành phố; phát huy vai trò chủ động, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác khuyến nông; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác khuyến nông phục vụ phát triển nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới.
2. Thống nhất nội dung, phương thức thực hiện các nội dung phối hợp, lồng ghép có hiệu quả các nguồn lực giữa các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác chỉ đạo, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, công tác khuyến nông trên địa bàn thành phố.
3. Tăng cường trách nhiệm, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao của các cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn thành phố.
1. Tuân thủ các quy định pháp luật về khuyến nông, quy định pháp luật hiện hành và các chỉ đạo hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị được pháp luật quy định.
2. Nội dung, nhiệm vụ thuộc phạm vi của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chủ trì, chủ động đề xuất với các cơ quan, đơn vị khác để cùng phối hợp giải quyết; đảm bảo công việc được xử lý kịp thời, hiệu quả.
3. Tăng cường sự phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và triển khai các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn thành phố.
4. Việc phối hợp phải đảm bảo tính thống nhất, thông suốt từ cấp thành phố đến cấp xã theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ công về khuyến nông.
1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
2. Tổ chức họp; hội nghị sơ kết, tổng kết.
3. Thành lập, tham gia các đoàn đánh giá, kiểm tra.
4. Cử đại diện tham gia các hoạt động do cơ quan, đơn vị khác chủ trì.
5. Các hình thức khác: ký kết các chương trình phối hợp; xây dựng kế hoạch phối hợp từng năm;...
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc dự thảo xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện, các nội dung gồm:
a) Các chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp và khuyến nông trên địa bàn thành phố.
b) Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông; chế độ đãi ngộ đối với cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng trên địa bàn thành phố.
c) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các hoạt động khuyến nông triển khai trên địa bàn thành phố (bao gồm cả hoạt động khuyến nông của các tổ chức khuyến nông nhà nước và hoạt động khuyến nông của các tổ chức tư nhân, doanh nghiệp).
d) Theo dõi, đánh giá hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ và đề xuất điều chỉnh kịp thời, phù hợp điều kiện thực tiễn.
đ) Kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo thẩm quyền;
e) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực khuyến nông trên phạm vi toàn thành phố.
2. Trung tâm Khuyến nông chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các nội dung gồm:
a) Tham mưu, đề xuất Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông; chế độ đãi ngộ đối với cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng trên địa bàn thành phố.
b) Hướng dẫn, đôn đốc, hỗ trợ triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ liên quan đến công tác khuyến nông ở cấp xã, cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng trên địa bàn thành phố.
c) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá hiệu quả và đề xuất điều chỉnh các cơ chế, chính sách hỗ trợ liên quan công tác khuyến nông kịp thời, phù hợp tình hình thực tiễn.
3. Các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với
Trung tâm Khuyến nông các nội dung gồm:
a) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông trên địa bàn thành phố theo lĩnh vực, phạm vi quản lý.
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn thành phố theo lĩnh vực, phạm vi quản lý.
c) Theo dõi, đánh giá hiệu quả và đề xuất điều chỉnh các cơ chế, chính sách hỗ trợ kịp thời, phù hợp tình hình thực tiễn.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã thực hiện công tác khuyến nông tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về công tác khuyến nông.
c) Phối hợp theo dõi, đánh giá hiệu quả của các cơ chế, chính sách.
d) Đề xuất cơ chế, chính sách liên quan công tác khuyến nông trên địa bàn phù hợp yêu cầu thực tiễn và theo đúng quy định pháp luật.
5. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã
a) Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông; chế độ đãi ngộ đối với cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng trên địa bàn thành phố.
b) Thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, tiến bộ khoa học, công nghệ, nhu cầu thị trường, mô hình, điển hình tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp.
c) Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn theo thẩm quyền và tiếp nhận ý kiến của cá nhân, đơn vị trong quá trình triển khai văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách tại địa phương.
d) Phối hợp theo dõi, đánh giá hiệu quả và đề xuất điều chỉnh các cơ chế, chính sách hỗ trợ liên quan công tác khuyến nông kịp thời phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Điều 7. Công tác triển khai các nhiệm vụ khuyến nông
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị trực thuộc Sở phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông tại địa phương.
b) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông thành phố theo thẩm quyền.
c) Kiểm tra, giám sát kết quả triển khai các nhiệm vụ khuyến nông trên phạm vi toàn thành phố.
2. Trung tâm Khuyến nông
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông thành phố; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý và triển khai các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn.
c) Chủ trì, phối hợp với các cá nhân, đơn vị liên quan xây dựng mô hình trình diễn, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của sản xuất và định hướng phát triển của ngành; Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, phổ biến mô hình, quy trình sản xuất trong hoạt động khuyến nông, nông nghiệp, nông thôn, phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường; Nhân rộng các mô hình trình diễn theo nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng phát triển của ngành, địa phương; Thực nghiệm, thử nghiệm những đối tượng cây trồng, vật nuôi, công nghệ kỹ thuật mới.
d) Chủ trì, phối hợp với với các cá nhân, đơn vị liên quan xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo khuyến nông; Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp, kỹ năng khuyến nông, phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch hại, bảo vệ môi trường cho các địa phương, đơn vị, đội ngũ khuyến nông cấp xã, cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, hợp tác xã, nông dân, người sản xuất.
đ) Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản tại địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
e) Hỗ trợ, phối hợp, hướng dẫn theo thẩm quyền công tác khuyến nông xã, cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.
3. Các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã tổ chức thông tin tuyên truyền (tập huấn, hội thảo, hội nghị, tọa đàm, diễn đàn, thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng) theo lĩnh vực chuyên ngành và cử cán bộ tham gia trình bày, báo cáo tại hội nghị, hội thảo,… (nếu có).
b) Chủ trì trong công tác phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản tại địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra về chất lượng đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản trên địa bàn thành phố; phối hợp trong kết nối tiêu thụ sản phẩm, hướng dẫn xây dựng chứng nhận VietGAP, GlobalGAP, OCOP, hữu cơ,…
d) Phối hợp xây dựng và triển khai các chương trình, dự án, kế hoạch, mô hình khuyến nông,… từ các nguồn kinh phí khác ngoài nguồn kinh phí sự nghiệp Khuyến nông.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật.
b) Kiểm tra, giám sát công tác tổ chức thực hiện, kết quả triển khai các nhiệm vụ khuyến nông cấp xã (bao gồm hoạt động của Tổ khuyến nông cộng đồng và cộng tác viên khuyến nông).
c) Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tốt chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông thành phố.
5. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã
a) Phối hợp, đề xuất với Trung tâm Khuyến nông thành phố xây dựng chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông và phối hợp đánh giá hiệu quả triển khai các mô hình, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, giải pháp tại địa phương.
b) Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông xây dựng mô hình trình diễn, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của sản xuất và định hướng phát triển của ngành; Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, phổ biến mô hình, quy trình sản xuất trong hoạt động khuyến nông, nông nghiệp, nông thôn, phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường; Nhân rộng các mô hình trình diễn theo nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng phát triển của ngành, địa phương.
c) Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tổ chức tập huấn, đào tạo khuyến nông, xúc tiến thị trường, phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch hại, bảo vệ môi trường cho các địa phương.
d) Hỗ trợ, phát hiện, thúc đẩy nông dân khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, du lịch nông thôn, sản phẩm OCOP tại địa phương; tuyên truyền, giới thiệu các mô hình nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,…), xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới của địa phương; theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất (tiến độ sản xuất, cơ cấu giống, thời vụ sản xuất) và giám sát dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản, đề xuất các giải pháp xử lý khi xảy ra dịch bệnh.
b) Huy động, điều động cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các đơn vị có liên quan tham gia công tác điều tra, phòng chống, kiểm soát dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản khi có yêu cầu, đảm bảo hiệu quả, đúng chức năng nhiệm vụ và quy định hiện hành.
2. Trung tâm Khuyến nông
a) Phối hợp với các Chi cục chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã triển khai thực hiện: kế hoạch sản xuất; công tác dự tính, dự báo tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản, hướng dẫn thu gom, bao bì vật tư sau sử dụng; quản lý, xử lý phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp; công tác phòng chống và khắc phục hậu quả sau thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Thông tin, tuyên truyền về các giải pháp phòng, chống và khôi phục sản xuất nông nghiệp trước tác động của thiên tai, thời tiết cực đoan.
3. Các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
b) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Khuyến nông, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất; công tác dự tính, dự báo tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản; hướng dẫn thu gom, bao bì vật tư sau sử dụng; quản lý, xử lý phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.
c) Chủ trì xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm, kiểm dịch và giám sát dịch bệnh, đồng thời đề xuất các giải pháp xử lý khi xảy ra dịch bệnh.
d) Cung cấp thông tin liên quan tình hình sản xuất (tiến độ sản xuất, cơ cấu giống, thời vụ sản xuất), dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản cho các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp tổ chức thực hiện.
đ) Thông tin, tuyên truyền về các giải pháp phòng, chống và khôi phục sản xuất nông nghiệp trước tác động của thiên tai, thời tiết cực đoan.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch sản xuất nông nghiệp, dự tính, dự báo tại địa phương.
b) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,…), xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới của địa phương; theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất (tiến độ sản xuất, cơ cấu giống, thời vụ sản xuất) và giám sát dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản tại địa phương.
c) Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện công tác phòng chống và khắc phục hậu quả sau thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
5. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã
a) Tổ chức hướng dẫn thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,…) theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
b) Theo dõi diễn biến và tổ chức thực hiện công tác dự tính, dự báo, thiên tai, dịch bệnh; công tác phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất, công tác dự tính, dự báo, thiên tai, dịch bệnh; công tác phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu tại địa phương.
Điều 9. Chia sẻ thông tin và cung cấp dữ liệu
1. Trung tâm Khuyến nông thiết lập kênh chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị về cơ chế, chính sách, hoạt động khuyến nông, sản xuất, dịch bệnh, môi trường để đảm bảo công tác phối hợp đạt hiệu quả.
2. Các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Trung tâm Khuyến nông, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về sản xuất nông nghiệp, dịch bệnh và các chỉ số kỹ thuật, dữ liệu quan trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã thường xuyên, định kỳ cung cấp dữ liệu về sản xuất nông nghiệp, dịch bệnh và các chỉ số kỹ thuật, dữ liệu quan trọng liên quan sản xuất nông nghiệp tại địa phương chính xác, kịp thời.
Điều 10. Chế độ thông tin báo cáo
1. Định kỳ hàng tháng, quý, năm, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã; định
kỳ hằng quý, 6 tháng, năm, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã báo cáo Trung tâm Khuyến nông về tình hình hoạt động khuyến nông và sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
2. Trung tâm Khuyến nông tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường và gửi các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường để biết, phối hợp công tác.
3. Khi phát hiện có thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản và các vấn đề phát sinh tại cơ sở có liên quan, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã báo cáo ngay với Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên quan để xử lý kịp thời.
Điều 11. Chế độ họp về thực hiện Quy chế
1. Trung tâm Khuyến nông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức họp giao ban liên ngành định kỳ 2 lần/năm (6 tháng, năm).
2. Các cơ quan phối hợp cử cán bộ chuyên môn cùng tham gia các buổi họp giao ban định kỳ, giao ban chuyên môn đối với lĩnh vực có liên quan tại các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã.
3. Các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã định kỳ đánh giá kết quả thực hiện công tác phối hợp, tổng hợp các khó khăn vướng mắc về lĩnh vực đơn vị phụ trách, gửi Trung tâm Khuyến nông tổng hợp, xây dựng báo cáo giao ban liên ngành, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Quy chế phối hợp.
4. Hàng năm, Trung tâm Khuyến nông chủ trì tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Quy chế phối hợp, tháo gỡ khó khăn, đề ra giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác phối hợp chỉ đạo, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.
1. Kinh phí phục vụ công tác phối hợp được sử dụng trong ngân sách nhà nước cấp hàng năm của các cơ quan, đơn vị phối hợp theo quy định.
2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị phối hợp có trách nhiệm lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Giám đốc Trung tâm Khuyến nông, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này trong phạm vi quản lý.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi Quy chế, các địa phương, đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Trung tâm Khuyến nông), Ủy ban nhân dân cấp xã để chủ động xem xét, giải quyết, hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết theo thẩm quyền./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh