Quyết định 3969/QĐ-UBND năm 2024 về Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh năm 2025
| Số hiệu | 3969/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 31/12/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Nghiêm Xuân Cường |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3969/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 09/4/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 124/NQ-HĐND ngày 04/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh gắn với chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 237/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 2025;
Căn cứ Quyết định số 1663/QĐ-UBND ngày 27/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 3322/QĐ-UBND ngày 01/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2030;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 232/TTr-SNV ngày 20/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh năm 2025.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tổng hợp và báo cáo kết quả việc thực hiện Kế hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3969/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030; Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030; Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 09/4/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 124/NQ-HĐND ngày 04/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh gắn với chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1663/QĐ-UBND ngày 27/5/2021 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030”; Quyết định số 3322/QĐ-UBND ngày 01/10/2021 của UBND tỉnh ban hành Chương trình cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh năm 2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỤ THỂ
1. Mục đích
- Triển khai hiệu quả công tác cải cách hành chính theo sự chỉ đạo của Trung ương; Công tác cải cách hành chính của tỉnh được tiến hành đồng bộ, có trọng tâm, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội.
- Cải cách hành chính phải xuất phát từ người dân, lấy người dân làm trung tâm; nâng cao và lấy sự hài lòng của người dân là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp từ tỉnh đến cơ sở.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3969/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 09/4/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 124/NQ-HĐND ngày 04/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh gắn với chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 237/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 2025;
Căn cứ Quyết định số 1663/QĐ-UBND ngày 27/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 3322/QĐ-UBND ngày 01/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2030;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 232/TTr-SNV ngày 20/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh năm 2025.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tổng hợp và báo cáo kết quả việc thực hiện Kế hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3969/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030; Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030; Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 09/4/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 124/NQ-HĐND ngày 04/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh gắn với chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1663/QĐ-UBND ngày 27/5/2021 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030”; Quyết định số 3322/QĐ-UBND ngày 01/10/2021 của UBND tỉnh ban hành Chương trình cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh năm 2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỤ THỂ
1. Mục đích
- Triển khai hiệu quả công tác cải cách hành chính theo sự chỉ đạo của Trung ương; Công tác cải cách hành chính của tỉnh được tiến hành đồng bộ, có trọng tâm, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội.
- Cải cách hành chính phải xuất phát từ người dân, lấy người dân làm trung tâm; nâng cao và lấy sự hài lòng của người dân là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp từ tỉnh đến cơ sở.
- Tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu quả 06 nội dung cải cách hành chính, trong đó trọng tâm là cải cách tổ chức bộ máy tinh gọn hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
2. Yêu cầu
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác cải cách hành chính, nhất là tiếp tục nâng cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị.
- Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, cụ thể hóa trách nhiệm, thời gian thực hiện các nhiệm vụ cụ thể và đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác CCHC. Lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ làm thước đo để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, năng lực, hiệu quả công tác của tổ chức, cá nhân gắn với bình xét thi đua, khen thưởng để tạo động lực cho các cơ quan, đơn vị, địa phương hoàn thành tốt nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2025.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động nghiên cứu, sáng tạo, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, áp dụng giải pháp đổi mới trong tổ chức thực hiện làm khâu đột phá trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền trong giải quyết thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết, nâng cao tính minh bạch, tạo thuận lợi tối đa cho tổ chức, công dân và tiết kiệm kinh phí cho xã hội.
3. Một số chỉ tiêu cụ thể
(1) Tiếp tục giữ vững vị trí nhóm đầu cả nước về Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR INDEX); Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) và Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI).
(2) Hoàn thành sắp xếp một số sở, ngành, đơn vị sự nghiệp; sắp xếp mô hình tổ chức bên trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực hiệu quả, phù hợp quy định của cấp có thẩm quyền.
(3) Hoàn thành, bảo đảm tiến độ, chất lượng 100% nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của tỉnh; Kế hoạch cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
(4) 100% các cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh được ban hành đúng quy trình, thống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật của Trung ương.
(5) Nâng cao chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện tốt chủ đề công tác năm 2025 “Bứt phá trong phát triển kinh tế, tạo đà cho nhiệm kỳ mới”.
(6) 100% thủ tục hành chính bảo đảm điều kiện quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức Dịch vụ công trực tuyến toàn trình; 100% Dịch vụ công trực tuyến toàn trình được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; 100% kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa theo quy trình 5 bước; 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng Dịch vụ công trực tuyến và tuyên truyền, hướng dẫn người thân sử dụng Dịch vụ công trực tuyến , hạn chế nộp hồ sơ trực tiếp.
(7) 100% các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo quy định bảo đảm công khai, minh bạch.
II. NHIỆM VỤ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025
1. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
(1) Tiếp tục triển khai và thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 theo Nghị quyết số 76/NQ-CP, Quyết định số 3322/QĐ-UBND ngày 01/10/2022 của UBND tỉnh về Chương trình cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020-2030; triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu theo Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 09/4/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 124/NQ-HĐND ngày 04/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh gắn với chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 gắn với thực hiện Nghị quyết số 31-NQ/TU ngày 02/12/2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ năm 2025 và Nghị quyết số 237/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2025.
(2) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhóm nhiệm vụ trong cải cách hành chính, xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, xác định rõ trách nhiệm, tổ chức thực hiện quyết liệt gắn với nhiệm vụ thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện.
(3) Phân công rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm. Tăng cường trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, của cán bộ, công chức, viên chức trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
(4) Đổi mới, cải tiến nội dung và cách thức thông tin tuyên truyền về cải cách hành chính; tập trung vào các nội dung: chủ đề năm 2025 của tỉnh; những mô hình mới, cách làm sáng tạo, hiệu quả của tỉnh trên các lĩnh vực công tác cải cách hành chính được người dân, doanh nghiệp ủng hộ, ghi nhận; nâng cao nhận thức, ý thức, tinh thần trách nhiệm về ý nghĩa, mục tiêu, tầm quan trọng của công tác CCHC đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
(5) Tăng cường kiểm tra cải cách hành chính, gắn với kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những mặt hạn chế, vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện.
(6) Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị, địa phương đề xuất các sáng kiến, giải pháp mới trong công tác cải cách hành chính góp phần phục vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp.
(1) Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện thống nhất thể chế, cơ chế, chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh, phù hợp với quy định của pháp luật Trung ương và tình hình thực tế của tỉnh.
(2) Thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tăng cường kiểm tra, giám sát, phản biện đối với công tác pháp luật, tăng cường trách nhiệm của từng cơ quan và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Từng bước nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ tham mưu xây dựng pháp luật.
(3) Đổi mới công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước trong công tác tổ chức thi hành pháp luật; kịp thời xử lý các vấn đề mới phát sinh trong tổ chức thi hành pháp luật. Thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thông qua tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa công tác phổ biến giáo dục pháp luật.
(4) Chủ động rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo quy định, trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, xử lý kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, văn bản không còn phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh hoặc có nội dung trái pháp luật.
3. Cải cách thủ tục hành chính
(1) Thường xuyên rà soát, cắt giảm tối đa và đơn giản hóa các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thực hiện nhằm cắt giảm chi phí, thời gian cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính; kiểm soát chặt chẽ việc công bố thủ tục hành chính và xây dựng quy trình giải quyết TTHC mới ban hành phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
(2) Tiếp tục triển khai có hiệu quả Bộ Chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực hiện trên môi trường điện tử ban hành tại Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
(3) Xây dựng vận hành hiệu quả quy trình giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp theo mô hình thí điểm Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo hướng dẫn của Trung ương và phù hợp với tình hình thực tiễn tại tỉnh.
(4) Tăng cường công tác tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính. Tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức và cá nhân. Xử lý kịp thời, dứt điểm các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp và cập nhật, công khai kết quả xử lý theo quy định.
4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
(1) Thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo chỉ đạo của Trung ương và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
(2) Rà soát, quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị sau khi thực hiện sắp xếp.
(3) Thực hiện hiệu quả mô hình thí điểm Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chỉ đạo Trung ương.
(4) Triển khai các giải pháp hoàn thành mục tiêu cơ cấu lại và giảm đơn vị sự nghiệp, giảm biên chế công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh trong giai đoạn 2021-2026.
(5) Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền trong quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Kế hoạch số 220/KH-UBND ngày 06/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(1) Thực hiện cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nâng cao chất lượng đội ngũ; tiếp tục thực hiện có hiệu quả chính sách tinh giản biên chế.
(2) Tiếp tục thực hiện các quy định về luân chuyển, điều động, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo công khai, minh bạch, đúng vị trí, tiêu chuẩn, điều kiện.
(3) Tiếp tục thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức theo hướng dẫn chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với vị trí việc làm, thông qua các sản phẩm cụ thể, lấy hiệu quả thực hiện nhiệm vụ làm thước đo chính để đánh giá, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức gắn với công tác khen thưởng, kỷ luật.
(4) Quan tâm giải quyết kịp thời chế độ chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức sau khi thực hiện sắp xếp, tổ chức, bộ máy và tinh giản biên chế.
(5) Quan tâm cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức; theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý; chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã; theo yêu cầu vị trí việc làm.
(6) Rà soát cán bộ, công chức cấp xã chưa đạt chuẩn theo Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ để bố trí, sắp xếp, cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng quy định, yêu cầu công việc.
(7) Tiếp tục tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện đúng quy định về quy tắc ứng xử và chuẩn mực đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao đạo đức công vụ thông qua tuyên truyền, bồi dưỡng, kiểm tra, giám sát quá trình thực thi công vụ; đề cao trách nhiệm và đạo đức công vụ, siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành và thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
(1) Thực hiện đúng, đủ các quy định việc công khai, minh bạch về tài chính, quyết toán và dự toán ngân sách các cấp hàng năm theo quy định.
(2) Kiểm soát chặt chẽ ngân sách nhà nước chi thường xuyên và đầu tư công, quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công, kinh phí từ ngân sách nhà nước.
(3) Tăng cường công tác tuyên truyền các chủ trương, cơ chế chính sách của nhà nước về lĩnh vực tài chính tới tổ chức, cá nhân, đảm bảo theo quy định.
(4) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách, kết hợp đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp quản lý, điều hành thu, chi ngân sách nhà nước. Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính công từ cấp tỉnh tới cấp xã. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong quản lý thu, chi ngân sách nhà nước gắn với trách nhiệm của người đứng đầu trong việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương tài chính ngân sách, bảo đảm công khai, minh bạch, không để xảy ra tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và lợi ích nhóm.
(5) Thực hiện đầy đủ các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách; tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong việc sử dụng có hiệu quả tài sản công, kinh phí từ ngân sách nhà nước.
7. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
(1) Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thúc đẩy Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số, góp phần đổi mới phương thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nước các cấp có đủ năng lực vận hành nền kinh tế số, xã hội số đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh và hội nhập quốc tế, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công cho người dân, tổ chức.
(2) Tiếp tục hoàn thành xây dựng hạ tầng số và hệ thống dữ liệu mở, có khả năng chia sẻ và tích hợp đồng bộ, liên thông, hiện đại; 100% hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ, văn bản điện tử ký số của các sở, ngành, địa phương của tỉnh được thực hiện trên nền tảng số đảm bảo tính thống nhất, tổng thể.
(3) Phát triển Chính quyền số tổng thể, toàn diện trên cơ sở phát huy kết quả Chính quyền điện tử, thành phố thông minh, đảm bảo liên thông, chia sẻ dữ liệu, thống nhất, đảm bảo an toàn, an ninh mạng, trọng tâm là hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của giai đoạn 2021-2025 trong Đề án chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
(4) Tiếp tục triển khai và hoàn thành 100% hệ thống báo cáo của tỉnh, của các ngành được kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
(5) Tiếp tục triển khai thực hiện đạt 50% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý.
(Gửi kèm Phụ lục danh mục nhiệm vụ trọng tâm và thời gian thực hiện)
(1) Căn cứ các nhiệm vụ và chỉ tiêu cụ thể được xác định tại Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động xây dựng Kế hoạch cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương tập trung chỉ đạo, quán triệt, tổ chức triển khai, kiểm tra thực hiện đạt hiệu quả, đúng tiến độ đề ra. Kế hoạch Cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành có nội dung triển khai cụ thể và ban hành trước ngày 10/01/2025.
(2) Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm tối đa thời gian, nhất là quy trình, thủ tục hành chính nội bộ của cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời tham mưu, đề xuất sửa đổi những quy định chưa phù hợp, chưa sát thực tế. Nghiêm cấm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà người dân, doanh nghiệp, nêu có phát hiện thì xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
(4) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo thực hiện chỉ đạo nghiêm chế độ thông tin báo cáo kết quả tham mưu, thực hiện công tác cải cách hành chính theo định kỳ (báo cáo Quý I, 6 tháng, quý III và năm vào thời gian 10/3; 10/6; 10/9; 10/12) về Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, báo cáo Bộ Nội vụ theo đúng quy định.
(5) Tiếp tục tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương. Chủ động, tích cực nắm bắt tình hình, gặp gỡ, đối thoại trao đổi với người dân, tổ chức để hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
2. Các cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung cải cách hành chính
2.1. Sở Nội vụ
(1) Sở Nội vụ - Cơ quan Thường trực công tác cải cách hành chính của Tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, xây dựng kế hoạch và chủ trì tham mưu tổ chức kiểm tra toàn diện công tác cải cách hành chính theo Kế hoạch.
(2) Chủ trì tổng hợp xây dựng dự thảo báo cáo công tác cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ theo quy định.
(3) Tổ chức đánh giá, chấm điểm kết quả Chỉ số cải cách hành chính của Tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; Tham mưu UBND tỉnh tổ chức đánh giá, xếp hạng kết quả công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương hàng năm.
2.2. Các cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung cải cách hành chính
Các cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung cải cách hành chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai các nội dung được giao chủ trì; chủ động phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra các nội dung cải cách hành chính và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ - cơ quan Thường trực công tác cải cách hành chính của tỉnh) về các nội dung cải cách hành chính theo chức năng, nhiệm vụ được phân công đảm bảo thời gian theo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu. Trường hợp cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện các nội dung cải cách hành chính có sự thay đổi về tên gọi do thực hiện chủ trương sắp xếp bộ máy thì cơ quan mới được hình thành có chức năng, nhiệm vụ tương ứng có trách nhiệm tiếp tục đảm nhận việc tham mưu thực hiện, không làm gián đoạn ảnh hưởng đến các nội dung nhiệm vụ được giao.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
(1) Chịu trách nhiệm là đầu mối trong việc tiếp tục đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Rà soát, đơn giản hóa, đẩy mạnh tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính gắn với áp dụng chữ ký số và khai thác, sử dụng Kho dữ liệu cá nhân, tổ chức trong thực hiện thủ tục hành chính; cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình gắn với các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khi thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến; xây dựng biểu mẫu điện tử cho các thủ tục hành chính trực tuyến có tần suất giao dịch lớn; nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính theo nhu cầu.
(2) Thường xuyên theo dõi, giám sát, đôn đốc các sở, ngành, địa phương thực hiện công bố, công khai đầy đủ, đúng hạn các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền mới ban hành, sửa đổi, bổ sung; phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm soát chặt chẽ số liệu thủ tục hành chính; giám sát chặt chẽ việc chấp hành nội quy, quy chế làm việc, kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ, văn hóa công sở, tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân của cán bộ tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
(3) Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức, kỹ năng nghiệp vụ cho các cán bộ, công chức, viên chức trong quy trình giải quyết thủ tục hành chính; Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho người dân, doanh nghiệp về tính pháp lý của hồ sơ thủ tục hành chính áp dụng chữ ký số.
(4) Thực hiện mô hình Trung tâm hành chính công một cấp, quá trình thí điểm đảm bảo thủ tục hành chính thuận lợi, không ách tắc, phát huy hiệu quả sau thí điểm.
4. Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
(1) Chủ động triển khai có hiệu quả các nội dung cải cách hành chính theo nhiệm vụ được phân công; Xây dựng và triển khai kế hoạch cải cách hành chính của ngành, đồng thời phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh trong thực hiện nhiệm vụ cải cách các thủ tục hành chính có liên quan, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ công dân và tổ chức trên địa bàn tỉnh.
(2) Tích cực thực hiện công tác tuyên truyền về cải cách hành chính; Mở rộng các hình thức tuyên truyền; Chủ động phối hợp với Trung tâm Truyền thông tỉnh và các đơn vị có liên quan thực hiện các tin, bài, phóng sự về công tác cải cách hành chính tại cơ quan, ngành mình.
(3) Chủ động phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện quy định xác định Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Trung tâm Truyền thông tỉnh
(1) Đổi mới, nâng cao chất lượng chuyên mục, chuyên trang cải cách hành chính bảo đảm tính tương tác, phản hồi ý kiến của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
(2) Kịp thời đưa các tin, bài, ý kiến của người dân, tổ chức về thực hiện cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị đồng thời nêu gương điển hình, những mô hình, sáng kiến, cách làm hiệu quả, thiết thực phục vụ người dân, tổ chức và doanh nghiệp trong thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn Tỉnh. Đồng thời, tăng cường thời lượng truyền thông, đăng phát các nội nội dung liên quan đến việc cung cấp và sử dụng Dịch vụ công trực tuyến.
6. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Quan tâm, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác truyền thông nhằm tạo sự ủng hộ và tham gia của cá nhân, tổ chức đối với công tác cải cách hành chính, đồng thời giám sát việc thực hiện công tác cải cách hành chính, nhất là giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức và cá nhân.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3969/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của UBND tỉnh)
|
STT |
Nhiệm vụ cụ thể |
Trách nhiệm cụ thể |
Thời gian thực hiện/ hoàn thành |
|
|
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|||
|
Nội dung 1. Công tác chỉ đạo, điều hành |
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh năm 2025 |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì các nội dung của CCHC |
Tháng 12/2024 |
|
2 |
Triển khai xác định chỉ số CCHC của tỉnh Quảng Ninh năm 2024 theo hướng dẫn của Trung ương |
Sở Nội vụ |
Các Sở, ngành được giao nhiệm vụ chủ trì theo từng nội dung CCHC liên quan |
Quý I/2025 (Theo thời gian hướng dẫn của Bộ Nội vụ) |
|
3 |
Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính năm 2025 |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Tháng 1/2025 |
|
4 |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch kiểm tra CCHC tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Quý II/2025 |
|
5 |
Hội nghị công bố kết quả xếp hạng Chỉ số PAR INDEX, SIPAS, DGI của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh năm 2024 |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Cuối tháng 03/2025 |
|
6 |
Hội nghị phân tích chuyên sâu Chỉ số Par index, SIPAS, PAPI của tỉnh Quảng Ninh năm 2024 (sau khi các cơ quan Trung ương công bố) |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Tháng 6/2025 (Sau khi Trung ương công bố kết quả) |
|
7 |
Xây dựng Bộ Chỉ số điều tra đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ninh và Kế hoạch triển khai thực năm 2025 |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Tháng 7/2025 Tháng 9-10/2025 |
|
8 |
Xây dựng Bộ Chỉ số triển khai xác định chỉ số CCHC của các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và kế hoạch triển khai thực hiện năm 2025 |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Tháng 9/2025 Tháng 10/2025 |
|
9 |
Xây dựng và triển khai khảo sát, đánh giá Chỉ số hiệu quả quản trị cấp huyện (DGI) năm 2025 |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Tháng 10/2025 Tháng 12/2025 |
|
10 |
Tham mưu Kế hoạch tổ chức Hội nghị sơ kết công tác CCHC tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025 |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Tháng 8/2025 |
|
11 |
Tổng hợp các đề xuất các sáng kiến, giải pháp trong cải cách hành chính |
Sở Khoa học |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
|
Nội dung 2. Cải cách thể chế |
|
|
|
|
|
1 |
Tham mưu HĐND, UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt danh mục Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh quy định chi tiết các Luật, Nghị quyết mới được Quốc hội thông qua |
Sở Tư pháp |
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; Các Sở, ban, ngành |
Theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp |
|
2 |
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật |
Sở Tư pháp; UBND cấp huyện |
Các Sở, ban, ngành |
Tháng 02/2025 |
|
3 |
Thực hiện kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát hiện và xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, hết hiệu lực và không còn phù hợp |
Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện |
Sở Tư pháp |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
4 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
Nội dung 3. Cải cách thủ tục hành chính |
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2025 |
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh |
Các Sở, ngành có liên quan |
Tháng 01/2025 Nhiệm vụ thường xuyên |
|
2 |
Trình UBND tỉnh quyết định công bố TTHC mới, sửa đổi, bổ sung theo lĩnh vực chuẩn hóa ở cả 3 cấp |
Các Sở, ban, ngành |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Khi có sự thay đổi về TTHC của Bộ, ngành, Trung ương |
|
3 |
Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thường xuyên rà soát các TTHC thuộc thẩm quyền mới ban hành để trình công bố kịp thời |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh |
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
4 |
Tối thiểu 80% thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh |
Sở thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
5 |
Đơn giản hóa, tiết giảm thời gian chờ đợi của người dân, doanh nghiệp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, các Trung tâm Hành chính công cấp huyện, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại cấp xã xuống trung bình còn tối đa 25 phút/01 lần đến giao dịch, trong đó phấn đấu đạt trên 50% số lượng giao dịch dưới 10 phút/01 lần |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh |
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố |
Năm 2025 |
|
Nội dung 4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước |
|
|
|
|
|
1 |
Tiếp tục kiện toàn rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, tổ chức, khắc phục được tình trạng chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót, chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, tổ chức trong hệ thống hành chính nhà nước |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan, UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
2 |
Thực hiện hoàn thành mục tiêu cơ cấu lại và tinh giản đơn vị sự nghiệp, biên chế công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh trong giai đoạn 2021-2025. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan, UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Năm 2025 |
|
3 |
Tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục. Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 99% |
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
4 |
Triển khai tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Năm 2025 |
|
Nội dung 5: Cải cách chế độ công vụ |
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh năm 2025 |
Sở Nội vụ |
Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Quý I/2025 (Theo thời gian hướng dẫn của Bộ Nội vụ) |
|
2 |
Tiếp tục thực hiện các quy định về luân chuyển, điều động, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo công khai, minh bạch, đúng vị trí, tiêu chuẩn, điều kiện |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Năm 2025 |
|
3 |
Tiếp tục triển khai việc cập nhật cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh Quảng Ninh, chia sẻ, kết nối đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ Nội vụ quản lý về cán bộ, công chức, viên chức |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Năm 2025 |
|
4 |
Rà soát cán bộ, công chức cấp xã chưa đạt chuẩn theo Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ để bố trí, sắp xếp, cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng quy định, yêu cầu công việc. |
UBND cấp huyện |
Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Năm 2025 |
|
Nội dung 6. Công tác cải cách tài chính công |
|
|
|
|
|
1 |
Tiếp tục theo dõi tình hình phân bổ, giải ngân các nguồn vốn ngân sách tỉnh năm 2025. Tăng cường đôn đốc việc thực hiện giải ngân vốn đầu tư và thường xuyên, đặc biệt là các lĩnh vực giáo dục, y tế, bảo đảm an sinh xã hội |
Các Sở, ban, ngành, Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện |
Sở Tài chính |
Năm 2025 |
|
2 |
Tham mưu thực hiện cơ chế tự chủ về sử dụng kinh phí quản lý hành chính tại cơ quan hành chính các cấp; tham mưu xử lý nghiêm các trường hợp có sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
3 |
Tham mưu ban hành các văn bản về quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý sử dụng tài sản công |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
Nội dung 7. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số |
||||
|
1 |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch chuyển đổi số năm 2025 |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các Sở, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã |
Năm 2025 |
|
2 |
Hoàn thành toàn diện, đồng bộ quá trình chuyển đổi số vững chắc, đảm bảo liên thông, chia sẻ dữ liệu, thống nhất an toàn, an ninh thông tin, an ninh mạng, trọng tâm là hoàn thành đề án chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Năm 2025 |
|
3 |
50% hoạt động kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý |
Thanh tra tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Năm 2025 |
|
4 |
100% hệ thống báo cáo của tỉnh, các ngành được kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo quốc gia |
Văn phòng UBND tỉnh |
Công an tỉnh; Sở Thông tin và truyền thông; Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Năm 2025 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh