Quyết định 39/QĐ-UBND về Kế hoạch hành động thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Ngãi năm 2026
| Số hiệu | 39/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 21/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Trần Phước Hiền |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 39/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026;
Theo đề nghị của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh tại Công văn số 11/TTXT-XTĐT ngày 07/01/2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Hội nghị Tổng kết công tác năm 2025 và triển khai nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 ngày 12/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI
TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 39/QĐ-UBND ngày 21/01/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
1. Mục đích
Tăng cường quán triệt tới các cấp, các ngành, các địa phương, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026.
Đề ra nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nhằm cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh để duy trì, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các doanh nghiệp, khuyến khích sáng tạo, khởi nghiệp, đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số; khuyến khích các sáng kiến nhằm rút ngắn quy trình, đơn giản hóa nội dung thủ tục hành chính, tạo sự đột phá về thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài vào tỉnh góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi năm 2026, tạo động lực bứt phá trong các năm tiếp theo.
2. Yêu cầu
Nghiêm túc phổ biến, quán triệt kịp thời, đầy đủ các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; xem đây là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, liên tục.
Triển khai thực hiện Kế hoạch theo sự chỉ đạo, điều hành chặt chẽ, toàn diện của cấp ủy, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của doanh nghiệp và người dân. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, của từng ngành, địa phương, đơn vị.
1. Mục tiêu chung
Từng bước cải thiện, nâng cao môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh ngày càng thông thoáng, thân thiện, công khai, minh bạch; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia thực hiện đầu tư trên địa bàn tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2026.
2. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục phấn đấu cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Quảng Ngãi thuộc nhóm 15-20 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước.
Đảm bảo 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh được cập nhật, công bố, công khai; 100% thủ tục hành chính được công bố quy trình nội bộ, quy trình điện tử; thực hiện nghiêm việc tiếp nhận và xử lý các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, đảm bảo 100% các thủ tục hành chính được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thực hiện tại các cơ quan có liên quan.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 39/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026;
Theo đề nghị của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh tại Công văn số 11/TTXT-XTĐT ngày 07/01/2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Hội nghị Tổng kết công tác năm 2025 và triển khai nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 ngày 12/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI
TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 39/QĐ-UBND ngày 21/01/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
1. Mục đích
Tăng cường quán triệt tới các cấp, các ngành, các địa phương, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026.
Đề ra nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nhằm cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh để duy trì, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các doanh nghiệp, khuyến khích sáng tạo, khởi nghiệp, đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số; khuyến khích các sáng kiến nhằm rút ngắn quy trình, đơn giản hóa nội dung thủ tục hành chính, tạo sự đột phá về thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài vào tỉnh góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi năm 2026, tạo động lực bứt phá trong các năm tiếp theo.
2. Yêu cầu
Nghiêm túc phổ biến, quán triệt kịp thời, đầy đủ các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; xem đây là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, liên tục.
Triển khai thực hiện Kế hoạch theo sự chỉ đạo, điều hành chặt chẽ, toàn diện của cấp ủy, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của doanh nghiệp và người dân. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, của từng ngành, địa phương, đơn vị.
1. Mục tiêu chung
Từng bước cải thiện, nâng cao môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh ngày càng thông thoáng, thân thiện, công khai, minh bạch; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia thực hiện đầu tư trên địa bàn tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2026.
2. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục phấn đấu cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Quảng Ngãi thuộc nhóm 15-20 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước.
Đảm bảo 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh được cập nhật, công bố, công khai; 100% thủ tục hành chính được công bố quy trình nội bộ, quy trình điện tử; thực hiện nghiêm việc tiếp nhận và xử lý các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, đảm bảo 100% các thủ tục hành chính được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thực hiện tại các cơ quan có liên quan.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 của tỉnh Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi yêu cầu các cấp, các ngành, các địa phương tập trung thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp sau:
2. Triển khai một cách sâu sắc, toàn diện, quyết liệt những trụ cột thể chế nền tảng: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 25/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới và Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước.
Chủ động theo dõi, cập nhật văn bản của các Bộ, ngành Trung ương trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ để tổ chức triển khai thực hiện hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện. Chủ động theo dõi, thường xuyên tìm hiểu các chỉ tiêu của từng chỉ số PCI để nắm bắt và kịp thời đề ra các giải pháp triển khai thực hiện đạt kết quả.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, thực hiện rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời kiến nghị với cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định, thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây phiền hà, lãng phí thời gian cho doanh nghiệp. Tiếp tục triển khai chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ, thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ. Đổi mới toàn diện việc thực hiện thủ tục hành chính chuyển từ “bị động” sang “chủ động phục vụ”. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính, nhất là ở cấp cơ sở. Nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghiệp thông tin đồng bộ phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện nay, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẽ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, đẩy mạnh giải quyết tiếp cận đất đai cho doanh nghiệp. Nâng cao trách nhiệm, vai trò, nhất là người đứng đầu trong giải quyết các công việc, nhiệm vụ liên quan đến doanh nghiệp, thực hiện vai trò trách nhiệm hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp nhằm tạo môi trường kinh doanh năng động, minh bạch để các nhà đầu tư và doanh nghiệp yên tâm đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Song song đó, chú trọng công tác hỗ trợ và tháo gỡ dứt điểm khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh, khơi thông và huy động hiệu quả các nguồn lực.
Triển khai đồng bộ, có hiệu quả các chương trình, đề án, nhiệm vụ, hỗ trợ, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi nhất cho tất cả các thành phần kinh tế phát triển. Hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã cấp phép đầu tư, tăng cường công tác hậu kiểm, xử lý các dự án đầu tư chậm tiến độ. Ưu tiên khơi thông nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp tiếp cận vốn, đất đai và mặt bằng sản xuất, kinh doanh và nguồn nhân lực chất lượng cao.
Chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp kém hiệu quả, rà soát, điều chỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra để đảm bảo không trùng lặp, chồng chéo, không cần thiết; bảo đảm nguyên tắc chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra 01 lần đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm; xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng thanh tra, kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Triển khai thanh tra, kiểm tra trực tuyến, ưu tiên thanh tra, kiểm tra từ xa dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm thanh tra, kiểm tra trực tiếp.
Nghiên cứu xây dựng và ban hành giải pháp khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đẩy mạnh đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chủ động khai thác, tiếp cận tài liệu pháp lý, tài liệu quy hoạch bằng các hình thức trực tuyến.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là nguồn nhân lực số và nhân lực công nghệ cao, có khả năng làm chủ công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và định hướng phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
Triển khai hiệu quả Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tăng cường hiệu quả công tác giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án đầu tư công và dự án đầu tư ngoài ngân sách của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện các dự án. Tăng cường cải cách thủ tục hành chính, nhất là thủ tục liên quan đến cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
Tiếp tục duy trì tổ chức có chất lượng và hiệu quả các buổi đối thoại với doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh nhằm kịp thời hỗ trợ tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, nhà đầu tư.
Tham mưu lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tham dự các sự kiện quảng bá địa phương, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch do Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan nước ngoài,... Tăng cường phối hợp với các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài để quảng bá hình ảnh, xúc tiến thu hút đầu tư, thương mại, nhất là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tranh thủ nguồn vốn, khoa học công nghệ, tri thức,...; hỗ trợ các doanh nghiệp triển khai các hoạt động hội nhập quốc tế về kinh tế và ngoại giao kinh tế; phát triển quan hệ hợp tác đầu tư, thương mại với doanh nghiệp các nước.
Trên cơ sở kết quả công bố kết quả chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI); chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan phân tích, đánh giá Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Quảng Ngãi năm 2025; đề xuất nhiệm vụ, giải pháp thực hiện năm 2026 và những năm tiếp theo.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm; đối với nhiệm vụ phân tích, đánh giá Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Quảng Ngãi năm 2025 dự kiến thực hiện trong Quý II năm 2026.
lượng, đồng bộ, sát với nhu cầu sử dụng và góp phần phát huy hiệu quả nguồn lực về đất đai. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm tiếp tục cải cách, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục liên quan đến đất đai. Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận đất đai, tích cực tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan trong công tác giải phóng mặt bằng; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho doanh nghiệp.
Tăng cường giám sát, chấn chỉnh công tác quản lý đất đai, đề xuất biện pháp xử lý đối với các dự án được giao đất, cho thuê đất nhưng chậm tiến độ hoặc không triển khai hoạt động đầu tư hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, tránh để lãng phí đất đai.
Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng thực chất, hiệu quả, bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Tạo môi trường thuận lợi, thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, phát triển sản phẩm nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, nhân rộng mô hình liên kết 4 nhà phát triển sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực của tỉnh.
Triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) để khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế các sản phẩm chủ lực của tỉnh và sản phẩm đặc trưng của địa phương. Tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức sản xuất phù hợp; tổ chức thực hiện tốt các Chương trình, Kế hoạch phát triển hợp tác xã nông nghiệp đã được các cấp có thẩm quyền ban hành.
Triển khai các giải pháp tháo gỡ vướng mắc, thu hút các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp; huy động xã hội hóa các nguồn lực, thúc đẩy hợp tác công tư trong sản xuất nông nghiệp; phát triển chuỗi giá trị ngành hàng theo hình thức Nhà nước hướng dẫn và hỗ trợ cung ứng các dịch vụ công, các doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng sản phẩm.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
Tham mưu, đề xuất về tăng cường thực hiện các biện pháp rút ngắn thời gian cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan; giám sát tăng cường kỷ luật kỷ cương trong giải quyết thủ tục hành chính. Tiếp tục công khai các quy hoạch ngành đã được duyệt; rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực xây dựng.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
Tập trung xúc tiến những ngành nghề, lĩnh vực mà Khu kinh tế Dung Quất có lợi thế so sánh, đặc biệt là các ngành nghề liên quan đến sử dụng cảng biển nước sâu, các dự án gắn với nguồn nguyên liệu tại chỗ. Ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, chế biến, chế tạo; các dự án thuộc lĩnh vực phụ trợ cho ngành công nghiệp luyện cán thép; chuỗi dự án sản xuất các sản phẩm sau thép, cơ khí chế tạo, gia công hàng xuất khẩu; các dự án dịch vụ hậu cần cảng biển, dịch vụ logistics nhằm phát triển Khu kinh tế Dung Quất trở thành trung tâm dịch vụ cảng đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực.
Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình xây dựng các dự án: Nâng cấp mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất; Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2; Nhà máy sản xuất ray thép và thép đặc biệt, các dự án Nhà máy điện tuabin khí hỗn hợp Dung Quất I, Dung Quất II, Dung Quất III; Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp VSIP II Quảng Ngãi (giai đoạn 1),…
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
Tiếp tục tuyên truyền, hỗ trợ và hướng dẫn doanh nghiệp, người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến; thực hiện thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt trong giải quyết thủ tục hành chính thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; đẩy mạnh việc khai thác, sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử với nội dung tuyên truyền phong phú và hình thức đa dạng.
Tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên mục cải cách hành chính của tỉnh trên Cổng Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh; thường xuyên đăng tải những bài viết tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chính sách, ưu đãi khuyến khích hỗ trợ đầu tư và việc tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính của tỉnh; đẩy mạnh việc tuyên truyền thông qua các loại hình truyền thông đa phương tiện khác, như: Video, Infographic, Fanpage,... giúp người dùng tiếp cận thông tin đơn giản, trực quan, dễ hiểu, dễ thực hiện.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, Trung tâm Công báo Tin học tỉnh).
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
Tiếp tục hoàn thiện, phát huy hiệu quả các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung của tỉnh như: Phần mềm Lưu trữ điện tử; Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu; Cổng dữ liệu mở tỉnh... phục vụ hoat động chính quyền, người dân và doanh nghiệp
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
Phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế quan trọng, với các hạt nhân tạo thành tam giác phát triển du lịch thế mạnh: Trung tâm du lịch biển - đảo Lý Sơn, Khu du lịch Măng Đen, Di tích quốc gia đặc biệt Văn hóa Sa Huỳnh. Phát triển du lịch với định hướng “ba quốc gia, một điểm đến”. Hình thành các tuyến du lịch kết nối giữa cao nguyên và biển đảo trên cơ sở phát huy sự đa dạng bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền. Phát triển đa dạng các loại hình, sản phẩm du lịch như: Du lịch sinh thái, nông nghiệp; du lịch văn hóa, lịch sử; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch cộng đồng; ưu tiên sản phẩm du lịch đặc trưng, có bản sắc riêng.
Phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng, nông nghiệp, nông thôn gắn với việc xây dựng thương hiệu đặc trưng của địa phương.
Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quảng bá, xúc tiến du lịch trên các nền tảng số và các phương tiện truyền thông; triển khai hoạt động truyền thông thương hiệu du lịch Quảng Ngãi hiệu quả.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
Tăng cường công tác thanh tra, kịp thời phát hiện xử lý vi phạm; thực hiện đúng quy định về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. Thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tiếp tục thực hiện công tác về kiểm soát tài sản thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Thanh tra tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
Tổ chức kiểm tra công tác cải cách hành chính, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm phát hiện, đôn đốc, xử lý những hành vi vi phạm tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh năm 2026 nhằm làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
Triển khai thực hiện có hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật ở địa phương; tập trung thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật cho người dân, doanh nghiệp, nhất là những vấn đề mà người dân, doanh nghiệp quan tâm đặc biệt là các chính sách ưu đãi của Nhà nước và của tỉnh. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
Phối hợp thực hiện việc tiếp nhận thông tin về doanh nghiệp và người lao động từ cơ quan Thuế, hoàn thành việc cấp mã số bảo hiểm xã hội cho cá nhân, tổ chức theo quy định và hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Thường xuyên theo dõi, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp đối với người lao động; kịp thời nắm bắt giải quyết chế độ chính sách cho người lao động.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Bảo hiểm xã hội tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
Đẩy mạnh triển khai chuyển đổi số ngành Ngân hàng đáp ứng định hướng xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, phối hợp với các sở, ban, ngành và tổ chức cung ứng dịch vụ công trên địa bàn tiếp tục áp dụng các phương án triển khai thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ công. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn nghiên cứu, áp dụng chính sách phí dịch vụ thanh toán hợp lý và triển khai các chương trình ưu đãi, khuyến mại để khuyến khích các đơn vị cung ứng dịch vụ công và khách hàng ưu tiên lựa chọn sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt khi thực hiện thanh toán dịch vụ công; phổ biến, hướng dẫn đầy đủ, kịp thời cho khách hàng biết về quy trình thủ tục, thao tác thực hiện và các biện pháp đảm bảo an toàn khi thực hiện giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 9.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
Tiếp tục áp dụng nguyên tắc Quản lý rủi ro trong thực hiện thanh tra, kiểm thuế, quản lý hóa đơn; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế nhằm cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp; tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền đế đấu tranh chống các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, tội phạm về thuế.
Nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, bộ phận, trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra thuế; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ công chức trong thực thi công vụ, đặc biệt là khi thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Thuế tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
Ưu tiên sắp xếp nguồn nhân lực giải quyết nhanh chóng thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất, nhập khẩu. Kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong lĩnh vực hải quan cho doanh nghiệp. Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, chuyển đổi phương thức quản lý từ kiểm tra trong thông quan sang kiểm tra sau thông quan.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Chi cục Hải quan Khu vực XII.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
Tiếp tục duy trì các chuyên trang, chuyên mục tọa đàm, chương trình chuyên đề để phổ biến kiến thức về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tuyên truyền công tác hỗ trợ xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, xây dựng phát triển văn hóa doanh nghiệp; thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Đề nghị Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh chủ trì, phối hợp thực hiện.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
Khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp phản biện chính sách, kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn chính của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư để phản ánh với cơ quan có thẩm quyền xem xét, tháo gỡ kịp thời.
Nghiên cứu tổ chức các hoạt động kết nối trong cộng đồng doanh nghiệp để tìm kiếm cơ hội kinh doanh, hợp tác, liên kết để phát triển. Đổi mới phương thức hoạt động để nâng cao hiệu quả hỗ trợ các hội viên tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Tập trung chỉ đạo quyết liệt, hiệu quả các nội dung gắn với chức năng, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện các nội dung tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ và Kế hoạch hành động này gắn liền với trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Quảng Ngãi.
- Thực hiện nghiêm việc tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện trong 6 tháng và cả năm gửi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch (báo cáo 6 tháng trước ngày 20/5/2026 và báo cáo cả năm trước ngày 20/11/2026).
2. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch chịu trách nhiệm theo dõi kết quả triển khai Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh báo cáo Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính theo đúng thời gian quy định.
3. Đề nghị Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh chủ động phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức phổ biến Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ và Quyết định này gắn với công tác tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính, cải thiện và nâng cao chỉ số PCI đến các ngành, các cấp và Nhân dân nhằm tạo đồng thuận trong xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, gửi ý kiến, đề xuất về Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh