Chương trình hành động 21/CTr-UBND thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 do tỉnh Ninh Bình ban hành
| Số hiệu | 21/CTr-UBND |
| Ngày ban hành | 20/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/01/2026 |
| Loại văn bản | Văn bản khác |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Cao Sơn |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/CTr-UBND |
Ninh Bình, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 (sau đây gọi tắt là “Nghị quyết số 02/NQ-CP”), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động, cụ thể như sau:
Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao vị thế của tỉnh Ninh Bình trên các bảng xếp hạng quốc gia. Tạo môi trường đầu tư, kinh doanh lành mạnh, bảo đảm công khai, minh bạch, ổn định, giảm chi phí đầu vào và chi phí tuân thủ pháp luật trong hoạt động đầu tư, kinh doanh; khuyến khích đổi mới sáng tạo, giải phóng sức sản xuất, huy động mọi nguồn lực và tạo động lực mới cho phát triển.
a) Phấn đấu cải thiện các chỉ số phản ánh cảm nhận của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của chính quyền các cấp liên quan đến môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh trong năm 2026 như sau:
Duy trì và cải thiện các chỉ số thành phần có thứ hạng tốt, tập trung khắc phục những chỉ số thành phần có thứ hạng thấp của các chỉ số PCI, INDEX; phấn đấu các chỉ số PCI, INDEX thuộc nhóm dẫn đầu của cả nước.
b) Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp mới thành lập; giảm tỷ lệ doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường (tạm ngừng hoạt động hoặc phá sản, giải thể). Số doanh nghiệp gia nhập thị trường (thành lập mới và quay trở lại hoạt động) năm 2026 tăng ít nhất 15% so với năm 2025; số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường năm 2026 tăng khoảng dưới 10% so với năm 2025.
a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động và tích cực trong công tác chỉ đạo, điều hành, quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức nghiêm túc triển khai thực hiện Chương trình hành động này; coi cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện các nghị quyết của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
b) Các Sở, ban, ngành được phân công là cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về đề xuất và tổ chức triển khai thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể được giao. Các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với đơn vị chủ trì và chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách (Chi tiết theo Phụ lục gửi kèm).
Tiếp tục tăng cường trách nhiệm, tính chủ động của các Sở, ngành trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao. Chủ động bám sát tài liệu hướng dẫn của các Bộ đầu mối để tổ chức thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP và Chương trình hành động này. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh với mục tiêu hướng tới sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
Triển khai một cách sâu sắc, toàn diện, quyết liệt Kế hoạch số 67/KH- UBND ngày 12/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 14/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025, Nghị quyết số 139/NQ- CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 05-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư nhân.
Tiếp tục triển khai quyết liệt, hiệu quả các chỉ đạo về sắp xếp tổ chức bộ máy, vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, chủ động khắc phục hạn chế, vướng mắc trong vận hành chính quyền cấp xã.
2. Giải pháp và nhiệm vụ cụ thể
a) Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao chủ động và khẩn trương rà soát các khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án đầu tư của nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh. Đối với các vướng mắc không thuộc thẩm quyền thì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp tháo gỡ theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật khác có liên quan; đồng thời kiến nghị giải quyết đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Trung ương.
Tập trung rà soát văn bản quy phạm pháp luật, xác định các vướng mắc, điểm nghẽn cần tập trung tháo gỡ các khó khăn về cơ chế, chính sách để đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành văn bản phù hợp, hiệu quả để xử lý ngay các bất cập, vướng mắc pháp lý phát sinh trong thực tiễn, cản trở sự phát triển, trọng tâm là: thủ tục đầu tư kinh doanh, tiếp cận đất đai, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm, hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp,...
b) Sở Tài chính, Ban quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và các đơn vị liên quan trong việc giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện các dự án. Tăng cường hiệu quả công tác giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài ngân sách theo địa bàn quản lý để kịp thời nắm bắt các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và xử lý ngay các vướng mắc thuộc thẩm quyền. Đồng thời phát hiện và chấn chỉnh các hành vi vi phạm quy định pháp luật trong quá trình thực hiện đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà đầu tư.
2.2. Tiếp tục rà soát và nâng cao chất lượng danh mục ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện
a) Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Đảm bảo thực thi đầy đủ các điều kiện kinh doanh đã bị bãi bỏ, những nội dung được đơn giản hóa của các quy định về điều kiện kinh doanh; không tự đặt thêm điều kiện kinh doanh trái quy định của pháp luật. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu cán bộ, công chức của đơn vị mình không thực hiện đúng, đầy đủ các quy định mới về điều kiện kinh doanh.
- Thường xuyên rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương báo cáo Chính phủ bãi bỏ các điều kiện kinh doanh theo hướng: Bãi bỏ điều kiện kinh doanh không hợp pháp, không cần thiết, không khả thi, không rõ ràng, khó xác định, khó dự đoán và không dựa trên cơ sở khoa học rõ ràng. Đối với các điều kiện kinh doanh không phù hợp với thực tiễn thì kiến nghị bãi bỏ hoặc sửa đổi theo hướng đơn giản hóa, tạo thuận lợi, giảm chi phí tuân thủ và không can thiệp quá sâu vào hoạt động của doanh nghiệp. Rà soát các loại chứng chỉ và kiến nghị bãi bỏ chứng chỉ không cần thiết, thu gọn các loại chứng chỉ có sự trùng lắp về nội dung để tránh lãng phí chi phí của xã hội.
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường tiếp tục quán triệt, triển khai hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác PCCC và cứu nạn, cứu hộ (CNCH). Nêu cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong quản lý nhà nước về PCCC; có biện pháp khắc phục các tồn tại, thiếu sót liên quan đến công tác PCCC và CNCH nhất là các công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC; thường xuyên rà soát các quy định, chính sách pháp luật về PCCC có bất cập, khó khăn khi thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp, kiến nghị, báo cáo cấp có thẩm quyền, giải quyết
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/CTr-UBND |
Ninh Bình, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 (sau đây gọi tắt là “Nghị quyết số 02/NQ-CP”), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động, cụ thể như sau:
Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao vị thế của tỉnh Ninh Bình trên các bảng xếp hạng quốc gia. Tạo môi trường đầu tư, kinh doanh lành mạnh, bảo đảm công khai, minh bạch, ổn định, giảm chi phí đầu vào và chi phí tuân thủ pháp luật trong hoạt động đầu tư, kinh doanh; khuyến khích đổi mới sáng tạo, giải phóng sức sản xuất, huy động mọi nguồn lực và tạo động lực mới cho phát triển.
a) Phấn đấu cải thiện các chỉ số phản ánh cảm nhận của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của chính quyền các cấp liên quan đến môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh trong năm 2026 như sau:
Duy trì và cải thiện các chỉ số thành phần có thứ hạng tốt, tập trung khắc phục những chỉ số thành phần có thứ hạng thấp của các chỉ số PCI, INDEX; phấn đấu các chỉ số PCI, INDEX thuộc nhóm dẫn đầu của cả nước.
b) Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp mới thành lập; giảm tỷ lệ doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường (tạm ngừng hoạt động hoặc phá sản, giải thể). Số doanh nghiệp gia nhập thị trường (thành lập mới và quay trở lại hoạt động) năm 2026 tăng ít nhất 15% so với năm 2025; số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường năm 2026 tăng khoảng dưới 10% so với năm 2025.
a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động và tích cực trong công tác chỉ đạo, điều hành, quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức nghiêm túc triển khai thực hiện Chương trình hành động này; coi cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện các nghị quyết của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
b) Các Sở, ban, ngành được phân công là cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về đề xuất và tổ chức triển khai thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể được giao. Các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với đơn vị chủ trì và chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách (Chi tiết theo Phụ lục gửi kèm).
Tiếp tục tăng cường trách nhiệm, tính chủ động của các Sở, ngành trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao. Chủ động bám sát tài liệu hướng dẫn của các Bộ đầu mối để tổ chức thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP và Chương trình hành động này. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh với mục tiêu hướng tới sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
Triển khai một cách sâu sắc, toàn diện, quyết liệt Kế hoạch số 67/KH- UBND ngày 12/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 14/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025, Nghị quyết số 139/NQ- CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 05-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư nhân.
Tiếp tục triển khai quyết liệt, hiệu quả các chỉ đạo về sắp xếp tổ chức bộ máy, vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, chủ động khắc phục hạn chế, vướng mắc trong vận hành chính quyền cấp xã.
2. Giải pháp và nhiệm vụ cụ thể
a) Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao chủ động và khẩn trương rà soát các khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án đầu tư của nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh. Đối với các vướng mắc không thuộc thẩm quyền thì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp tháo gỡ theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật khác có liên quan; đồng thời kiến nghị giải quyết đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Trung ương.
Tập trung rà soát văn bản quy phạm pháp luật, xác định các vướng mắc, điểm nghẽn cần tập trung tháo gỡ các khó khăn về cơ chế, chính sách để đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành văn bản phù hợp, hiệu quả để xử lý ngay các bất cập, vướng mắc pháp lý phát sinh trong thực tiễn, cản trở sự phát triển, trọng tâm là: thủ tục đầu tư kinh doanh, tiếp cận đất đai, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm, hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp,...
b) Sở Tài chính, Ban quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và các đơn vị liên quan trong việc giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện các dự án. Tăng cường hiệu quả công tác giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài ngân sách theo địa bàn quản lý để kịp thời nắm bắt các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và xử lý ngay các vướng mắc thuộc thẩm quyền. Đồng thời phát hiện và chấn chỉnh các hành vi vi phạm quy định pháp luật trong quá trình thực hiện đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà đầu tư.
2.2. Tiếp tục rà soát và nâng cao chất lượng danh mục ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện
a) Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Đảm bảo thực thi đầy đủ các điều kiện kinh doanh đã bị bãi bỏ, những nội dung được đơn giản hóa của các quy định về điều kiện kinh doanh; không tự đặt thêm điều kiện kinh doanh trái quy định của pháp luật. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu cán bộ, công chức của đơn vị mình không thực hiện đúng, đầy đủ các quy định mới về điều kiện kinh doanh.
- Thường xuyên rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương báo cáo Chính phủ bãi bỏ các điều kiện kinh doanh theo hướng: Bãi bỏ điều kiện kinh doanh không hợp pháp, không cần thiết, không khả thi, không rõ ràng, khó xác định, khó dự đoán và không dựa trên cơ sở khoa học rõ ràng. Đối với các điều kiện kinh doanh không phù hợp với thực tiễn thì kiến nghị bãi bỏ hoặc sửa đổi theo hướng đơn giản hóa, tạo thuận lợi, giảm chi phí tuân thủ và không can thiệp quá sâu vào hoạt động của doanh nghiệp. Rà soát các loại chứng chỉ và kiến nghị bãi bỏ chứng chỉ không cần thiết, thu gọn các loại chứng chỉ có sự trùng lắp về nội dung để tránh lãng phí chi phí của xã hội.
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường tiếp tục quán triệt, triển khai hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác PCCC và cứu nạn, cứu hộ (CNCH). Nêu cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong quản lý nhà nước về PCCC; có biện pháp khắc phục các tồn tại, thiếu sót liên quan đến công tác PCCC và CNCH nhất là các công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC; thường xuyên rà soát các quy định, chính sách pháp luật về PCCC có bất cập, khó khăn khi thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp, kiến nghị, báo cáo cấp có thẩm quyền, giải quyết
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tiếp tục rà soát, đơn giản hóa và kiến nghị đơn giản hóa theo thẩm quyền các thủ tục hành chính để tạo thuận lợi, giảm thời gian và chi phí cho người dân và doanh nghiệp trong khởi sự kinh doanh và thực hiện các quy định của nhà nước.
c) Công an tỉnh tăng cường công tác rà soát, kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn; trong đó, tập trung vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư kinh doanh tập trung có nhiều hàng hóa dễ cháy, các điểm vui chơi, giải trí tập trung đông người, chợ, trung tâm thương mại, nhà cao tầng,... Quá trình triển khai, kịp thời phát hiện, làm rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, chủ cơ sở và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, kiên quyết tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động theo đúng quy định của pháp luật đối với những cơ sở vi phạm an toàn về PCCC.
d) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm các quy định trong công tác quy hoạch, thiết kế, thẩm định, cấp phép xây dựng đối với các dự án, công trình xây dựng thuộc thẩm quyền; đồng thời, phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát công tác quy hoạch, trật tự xây dựng, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Phối hợp với Công an tỉnh giải đáp, hướng dẫn cơ quan tổ chức, doanh nghiệp, người dân có biện pháp khắc phục các vi phạm, thiếu sót về PCCC trong hoạt động đầu tư xây dựng theo thẩm quyền; kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những quy định chưa phù hợp trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Tổ chức triển khai hiệu quả Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu. Năm 2026, thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100% điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư; cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh so với năm 2024. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính, Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 03/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách hành chính năm 2026; Đổi mới toàn diện việc thực hiện thủ tục hành chính chuyển từ “bị động” sang “chủ động phục vụ”, không phụ thuộc vào địa giới hành chính và hoàn toàn dựa trên dữ liệu; tăng cường chỉ đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp tại các bộ, ngành, địa phương trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực dựa trên dữ liệu và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ nhân dân.
- Rà soát, sửa đổi các quy định không phù hợp với việc thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính và triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình; rà soát, chuẩn hóa các kết quả giải quyết thủ tục hành chính; gắn mã số kết quả giải quyết đã chuẩn hóa với thành phần hồ sơ của các thủ tục hành chính làm cơ sở kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu, phục vụ cắt giảm hồ sơ, giấy tờ, bảo đảm chỉ cung cấp thông tin một lần cho cơ quan nhà nước.
- Hoàn thành mục tiêu 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, giảm tối đa giấy tờ và 100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
- Rà soát, đánh giá, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và ưu tiên xây dựng, tích hợp cung cấp các nhóm dịch vụ công trực tuyến liên thông ở mức độ toàn trình.
- Chấn chỉnh các cơ quan, đơn vị, cán bộ công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý về tinh thần, thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp, phê bình, xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm theo định của pháp luật; ngăn chặn, đẩy lùi, chấm dứt ngay tình trạng doanh nghiệp phải chi trả chi phí không chính thức trong thực hiện thủ tục hành chính.
- Tăng cường tuyên truyền để nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, cũng như trách nhiệm của cơ quan nhà nước chuyển từ nền hành chính công vụ, quản lý là chủ yếu sang phục vụ và kiến tạo phát triển, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, chủ động, tận tụy giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp. Tuyên truyền để các doanh nghiệp không thao túng, trục lợi chính sách, lợi dụng, làm tha hóa cán bộ, công chức, đồng thời kiên quyết từ chối trả chi phí không chính thức trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính và các hoạt động khác; phản ánh trung thực, kịp thời đến đường dây nóng của cán bộ, ngành, địa phương trong trường hợp bị gây khó khăn.
b) Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về cải cách thể chế liên quan đến thủ tục hành chính; tổ chức thi hành pháp luật; kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Phát huy vai trò cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác xây dựng, góp ý, thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, đặc biệt là các văn bản có quy định về thủ tục hành chính, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ và tính khả thi.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục rà soát, hoàn thiện chuẩn hóa Cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh. Kịp thời công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận đất đai, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tích cực tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan trong công tác giải phóng mặt bằng; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho doanh nghiệp. Triệt để ứng dụng chuyển đổi số để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, giảm thời gian giải quyết thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.
b) Sở Tài chính thực hiện rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phương án xử lý đối với nhà đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng trên địa bàn tỉnh để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh doanh; Vận hành và sử dụng có hiệu quả Cổng một cửa đầu tư quốc gia để thu hút, xúc tiến và giải quyết các thủ tục đầu tư theo mô hình một cửa.
c) Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 7 chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh triển khai nâng cao khả năng tiếp cận vốn của người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh cơ chế chia sẻ thông tin giữa hệ thống ngân hàng, thuế và các cơ quan liên quan đảm bảo thống nhất dữ liệu về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để tăng cường cho vay với các đối tượng này.
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Nghiên cứu, rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản để phục vụ hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Trong đó, chú trọng hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm: Thu hút đầu tư từ các tập đoàn công nghệ lớn, tạo cơ hội để doanh nghiệp của tỉnh tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; nâng cao năng lực sản xuất, nghiên cứu, tiếp thu và chuyển giao công nghệ; Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ với các tập đoàn có công nghệ tiên tiến, nhất là trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, bán dẫn và năng lượng tái tạo.
- Phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng, nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng thương hiệu đặc trưng của từng địa bàn.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là nguồn nhân lực số và nhân lực công nghệ cao, có khả năng làm chủ công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và định hướng phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
a) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Nâng cao hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; chú trọng giải pháp tư vấn, đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp với các nội dung tái cấu trúc doanh nghiệp, tài chính, nhân sự, thị trường, quản trị rủi ro, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, tham gia chuỗi giá trị bền vững, thủ tục hành chính.
- Đa dạng hóa và phát triển hiệu quả hệ thống dịch vụ phát triển kinh doanh, vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, cơ sở kỹ thuật dùng chung, hỗ trợ doanh nghiệp, tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuyển đổi số, mở rộng thị trường, phát triển nguồn nhân lực, tiếp cận và áp dụng các mô hình chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững,…
- Nâng cao chất lượng các kênh phản ánh thông tin từ người dân, doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt các khó khăn vướng mắc.
b) Sở Công Thương là đầu mối chủ trì thực hiện:
- Triển khai sâu rộng các hoạt động cung cấp thông tin, kết nối, mở rộng thị trường cho doanh nghiệp của tỉnh. Đặc biệt, chú trọng tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại đến các thị trường xuất khẩu, trong đó ưu tiên gắn kết các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với cơ quan thương vụ các nước thông qua các cơ quan Trung ương. Đồng thời, hỗ trợ hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp cận mạng lưới hệ thống bán lẻ tại nước ngoài.
- Kịp thời cập nhật, tuyên truyền, phổ biến về các hàng rào kỹ thuật, các biện pháp phòng vệ thương mại quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp chủ động nắm bắt, ứng phó kịp thời các vụ việc phòng vệ thương mại do nước ngoài điều tra đối với hàng hóa xuất khẩu của tỉnh.
- Tuyên truyền và nâng cao hiệu quả công tác hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp khai thác, tận dụng cơ hội từ các Hiệp định thương mại tự do.
2.7. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giảm gánh nặng cho doanh nghiệp
a) Thực hiện ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số trong hoạt động thanh tra của Thanh tra tỉnh; hoạt động kiểm tra của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường. Triển khai công tác thanh tra, kiểm tra trực tuyến, ưu tiên thanh tra, kiểm tra từ xa dựa trên các dữ liệu điện tử; giảm thanh tra, kiểm tra trực tiếp.
b) Thanh tra tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch thanh tra; chủ trì trong công tác xử lý chồng chéo các cuộc thanh tra, kiểm tra, theo hướng chấm dứt tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo, trùng lặp, kéo dài, không cần thiết; bảo đảm nguyên tắc chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra mỗi năm 01 lần đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm; xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng thanh tra, kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Miễn kiểm tra thực tế đối với các doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định pháp luật. Rà soát và kiến nghị sửa đổi chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến minh bạch, trách nhiệm giải trình cơ quan kiểm tra, thanh tra.
c) Chi cục Hải quan khu vực IV tiếp tục rà soát, cắt giảm danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện quản lý, kiểm tra chuyên ngành; chủ trì rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý, kiểm tra chuyên ngành để tạo điều kiện thuận lợi thương mại.
Chủ trì rà soát, tham mưu, kiến nghị sửa đổi chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến giải pháp kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN; kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quá cảnh; quản lý, vận hành, trao đổi, chia sẻ dữ liệu thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm: Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung và nhiệm vụ được phân công trong Chương trình hành động này; chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ việc thực hiện những nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; đồng thời công khai các kết quả kiểm tra, giám sát; đôn đốc các ngành, các địa phương tổ chức thực hiện tốt Chương trình hành động này.
3. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo; trước ngày 20 tháng 5 và ngày 20 tháng 11 năm 2026 các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ và các nội dung cụ thể theo Chương trình hành động này gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trên đây là Chương trình hành động triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHỈ TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN, DOANH
NGHIỆP TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, DỊCH VỤ CÔNG
(Ban hành kèm theo Văn bản số: 21/CTr-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Chỉ tiêu năm 2026 |
Cơ quan thực hiện |
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
|
1 |
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử |
% |
100 |
Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh |
|
2 |
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu điện tử |
% |
Tối thiểu 80 |
Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh |
|
3 |
Tỷ lệ xử lý phản ánh, kiến nghị đúng hạn |
% |
100 |
Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
4 |
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp |
% |
Tối thiểu 90 |
Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh