Quyết định 3739/QĐ-BCT năm 2025 về Kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2026 do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
| Số hiệu | 3739/QĐ-BCT |
| Ngày ban hành | 25/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 25/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công thương |
| Người ký | Phan Thị Thắng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3739/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2169/QĐ-BCT ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính của Bộ Công Thương giai đoạn 2021 - 2030;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Công Thương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ
HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3739/QĐ-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2025 của
Bộ Công Thương)
|
Nội dung |
Nhiệm vụ |
Sản phẩm/hoạt động |
Thời gian thực hiện |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|
1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật |
1.1. Triển khai xây dựng các văn bản theo Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm |
Thường xuyên |
Các đơn vị liên quan |
Vụ Pháp chế |
|
|
1.2. Rà soát, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực Công Thương |
Thường xuyên |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.3. Ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2026 của Bộ Công Thương |
Quý I/2026 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.4. Triển khai thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo Kế hoạch |
Từ tháng 01 - 12/2026 |
Các đơn vị liên quan |
Vụ Pháp chế |
||
|
2. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật nhằm Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật |
2.1. Ban hành Kế hoạch Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 của Bộ Công Thương |
Tháng 12/2025 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
|
|
2.2. Thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo Kế hoạch |
Từ tháng 01- 12/2026 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
||
|
2.3. Rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật |
Từ tháng 01- 12/2026 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
||
|
2.4. Nâng cao chất lượng công tác đánh giá tác động của văn bản và thẩm định Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật |
Thường xuyên |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
||
|
3. Kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, ngành khác và địa phương ban hành có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của Bộ |
3.1. Ban hành Kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 của Bộ Công Thương |
Tháng 12/2025 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
|
|
3.2. Thực hiện kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo Kế hoạch |
Từ tháng 01- 12/2026 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
||
|
4. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương |
4.1. Ban hành Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2026 của Bộ Công Thương |
Tháng 12/2025 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
|
|
4.2. Thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật theo Kế hoạch |
Từ tháng 01- 12/2026 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1. Kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) |
1.1. Kiểm soát việc ban hành mới thủ tục hành chính |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
|
|
1.2. Cập nhật TTHC mới ban hành, bãi bỏ, hủy bỏ, sửa đổi bổ sung trên cổng Dịch vụ công quốc gia |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.3. Thẩm tra TTHC tại các đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.4. Thẩm định các Quyết định công bố TTHC |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.5. Trình ký Lãnh đạo Bộ và ban hành Quyết định công bố TTHC |
Thường xuyên |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Văn phòng Bộ |
||
|
1.6. Kiểm tra, kiểm soát, đánh giá và hỗ trợ các đơn vị thuộc Bộ thực hiện rà soát, đánh giá tác động; nâng cao chất lượng các quy định về TTHC. |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có TTHC |
||
|
1.7. Xây dựng và triển khai Kế hoạch hoạt động kiểm soát TTHC năm 2026 của Bộ Công Thương |
Quý IV/2025 đến hết Quý IV/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.8. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu về kiểm soát TTHC và tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của Tổ chức, cá nhân về quy định hành chính cho các cán bộ đầu mối về kiểm soát TTHC. |
Quý IV/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.9. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện TTHC tại các Vụ, Cục và các đơn vị trực thuộc Bộ nhằm đảm bảo việc thực hiện có hiệu quả các quy định tại Chương III Nghị định 63/2010/NĐ-CP. |
Quý IV/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.10. Tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính ngành Công Thương |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.11. Triển khai các Nghị quyết của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao hiệu lực cạnh tranh quốc gia |
Thường xuyên |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Vụ Kế hoạch-Tài chính |
||
|
2. Rà soát TTHC/Rà soát TTHC áp dụng dịch vụ công trực tuyến |
2.1. Xây dựng và triển khai Kế hoạch rà soát TTHC năm 2026 |
Quý IV/2025 đến hết Quý IV/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
|
|
2.2. Rà soát theo chuyên đề các quy định, TTHC vẫn còn là rào cản cho Tổ chức, cá nhân khi thực hiện. |
Tháng 01 đến tháng 12/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
2.3. Rà soát các TTHC theo chuyên đề (ngành, lĩnh vực) và các hoạt động kiểm soát TTHC để đưa vào áp dụng triển khai dịch vụ công trực tuyến. |
Thường xuyên |
Các đơn vị thực hiện TTHC |
Văn phòng Bộ, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
||
|
3. Tiếp tục triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia |
Căn cứ quy định tại Quyết định số 3254/QĐ-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của bộ phận tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có TTHC |
|
|
4. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ. |
Tiếp tục thực hiện, đôn đốc đơn vị trực thuộc rà soát, đánh giá và đề xuất phương án phân cấp trong giải quyết TTHC, đảm bảo tiến độ và chất lượng |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có TTHC |
|
|
5. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1643/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2025 và Quyết định số 2671/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Phương án cắt giảm đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương |
Các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung |
Năm 2026 |
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan |
Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế |
|
|
6. Triển khai thực thi Nghị quyết số 66.7/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu. |
Các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung |
Năm 2026 |
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan |
Văn phòng Bộ, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
|
|
1. Kiện toàn bộ máy tổ chức của Bộ Công Thương, cải cách nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành của Bộ Công Thương |
1.1. Triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy và xây dựng một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 303/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang Bộ; Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020; Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 quy định Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
|
|
1.2. Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của Bộ Công Thương theo định hướng của Ban Chỉ đạo Trung ương, Bộ Chính trị về việc tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.3. Tiếp tục rà soát, nghiên cứu các quy định của Đảng, Nhà nước để bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức..., tiếp tục rà soát sắp xếp các phòng theo hướng tinh gọn, thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức |
1. Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức và thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
1.1. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, phương pháp quản lý chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ; kiến thức, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao. |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
|
1.2. Hỗ trợ (theo điều kiện kinh phí) đào tạo trình độ sau đại học phù hợp với vị trí việc làm cho cán bộ, công chức Bộ, bảo đảm theo quy hoạch và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của Bộ. |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo các quy định mới về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức. |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
2. Thực hiện quy định về tuyển dụng, sử dụng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và công tác quản lý của cán bộ, công chức, viên chức |
2.1. Thực hiện quy định về tuyển dụng công chức và tăng cường việc giám sát tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ. |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
|
|
2.2. Hoàn thành đánh giá công chức, viên chức năm 2026. |
Trong Quý IV năm 2026 |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
3. Thực hiện công tác quy hoạch lãnh đạo |
Quyết định phê duyệt Quy hoạch Lãnh đạo năm 2026. |
Năm 2026 |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
|
|
4. Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức |
4.1. Lồng ghép công tác cải cách hành chính trong những Hội nghị giao ban tuần, tháng, quý, năm của Bộ và các cuộc Họp, Hội nghị, Hội thảo theo chuyên môn, chuyên đề |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
|
|
4.2. Gắn công tác cải cách hành chính với thi đua, khen thưởng |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
||
|
4.3. Tăng cường việc siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Áp dụng chế độ kiểm tra công vụ theo Kế hoạch thanh tra của Bộ. |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
5. Đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức |
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác quản lý cán bộ, công chức, kê khai tài sản, quy hoạch cán bộ lãnh đạo,... của các đơn vị thuộc Bộ và cập nhật dữ liệu công chức, viên chức trên trang quản lý công chức, viên chức của Bộ Công Thương. |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
|
|
1. Tăng cường công tác quản lý tài chính, ngân sách tại các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập thuộc Bộ |
1.1. Quản lý tài chính, tài sản công, đầu tư công đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả theo quy định. |
Thường xuyên |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Các đơn vị thuộc Bộ |
|
|
1.2. Rà soát, cập nhật quy định phân cấp, ủy quyền quản lý tài chính, tài sản công, mua sắm hàng hóa, dịch vụ, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và đầu tư công của Bộ Công Thương. |
Thường xuyên |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.3. Hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tài chính theo quy định của Chính phủ và Quyết định phê duyệt Phương án tự chủ tài chính giai đoạn 2026-2030. |
Thường xuyên |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ |
||
|
2. Xây dựng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ công chức làm công tác tài chính, kế toán |
2.1. Phổ biến, hướng dẫn các văn bản mới về tài chính, kế toán. |
Thường xuyên |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Các đơn vị thuộc Bộ |
|
|
2.2. Khuyến khích,tạo điều kiện công chức tham gia khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ công tác tài chính, kế toán |
Thường xuyên |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Các đơn vị thuộc Bộ |
||
|
1. Ban hành các chính sách thúc đẩy phát triển Chính phủ điện tử và Chuyển đổi số tại Bộ Công Thương |
Ban hành các chính sách, văn bản để chỉ đạo và triển khai Chính phủ điện tử và Chuyển đổi số tại Bộ Công Thương |
Quý I,II/2026 |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị liên quan |
|
|
2. Triển khai các hệ thống phục vụ phát triển Chính phủ điện tử tại Bộ Công Thương |
2.1. Tăng cường triển khai cung ứng dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương, đặc biệt chú trọng triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
Quý I-IV/2026 |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị liên quan |
|
|
2.2. Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp Cổng dịch vụ công Bộ Công Thương, đẩy mạnh việc triển khai dịch vụ công trực tuyến kết nối đến Cổng dịch vụ công quốc gia. |
Quý I-IV/2026 |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị liên quan |
||
|
2.3. Kết nối, tích hợp, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia như: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp. |
Quý I-IV/2026 |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế |
||
|
2.4. Triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin nội bộ, cơ sở dữ liệu chuyên ngành nhằm mục tiêu phát triển các nền tảng chính phủ số tại Bộ Công Thương. |
Quý I-IV/2026 |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị liên quan |
||
|
2.5. Nâng cấp hạ tầng số của Bộ Công Thương, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. |
Quý I-IV/2026 |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị liên quan |
||
|
3. Nâng cao hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 |
3.1. Xây dựng mục tiêu chất lượng năm 2026 và Kế hoạch thực hiện mục tiêu chất lượng năm; Xây dựng Kế hoạch áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng. |
Quý I/2026 |
Văn phòng Bộ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, các Cục thuộc Bộ |
Các Vụ thuộc Bộ |
|
|
3.2. Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo về áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng |
Quý III-IV/2026 |
Văn phòng Bộ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, các Cục thuộc Bộ |
Các Vụ liên quan |
||
|
3.3. Tổ chức đoàn Kiểm tra, đánh giá nội bộ các Vụ thuộc Bộ, Văn phòng Bộ về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng |
Quý IV/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1. Thực hiện đầy đủ vai trò, trách nhiệm của Lãnh đạo Bộ và thủ trưởng đơn vị đối với công tác cải cách hành chính |
1.1. Tổ chức phổ biến, quán triệt, triển khai thực hiện và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện các Chương trình, Kế hoạch về cải cách hành chính gắn liền với người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
|
|
1.2. Kiểm tra công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại các đơn vị thuộc Bộ. |
Quý IV/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
2. Tăng cường công tác truyền thông về cải cách hành chính |
2.1. Xây dựng kế hoạch truyền thông về công tác cải cách hành chính của Bộ Công Thương năm 2026. |
Quý I/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị đơn vị thuộc Bộ |
|
|
2.2. Triển khai thực hiện Kế hoạch truyền thông đẩy mạnh công tác cải cách hành chính. |
Tháng 01 đến tháng 12/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
3. Tăng cường công tác cải cách hành chính của Bộ và các đơn vị thuộc Bộ |
Tổ chức tập huấn, tham gia tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức đầu mối về cải cách hành chính của Bộ. |
Quý IV/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3739/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2169/QĐ-BCT ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính của Bộ Công Thương giai đoạn 2021 - 2030;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Công Thương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ
HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3739/QĐ-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2025 của
Bộ Công Thương)
|
Nội dung |
Nhiệm vụ |
Sản phẩm/hoạt động |
Thời gian thực hiện |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|
1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật |
1.1. Triển khai xây dựng các văn bản theo Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm |
Thường xuyên |
Các đơn vị liên quan |
Vụ Pháp chế |
|
|
1.2. Rà soát, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực Công Thương |
Thường xuyên |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.3. Ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2026 của Bộ Công Thương |
Quý I/2026 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.4. Triển khai thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo Kế hoạch |
Từ tháng 01 - 12/2026 |
Các đơn vị liên quan |
Vụ Pháp chế |
||
|
2. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật nhằm Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật |
2.1. Ban hành Kế hoạch Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 của Bộ Công Thương |
Tháng 12/2025 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
|
|
2.2. Thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo Kế hoạch |
Từ tháng 01- 12/2026 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
||
|
2.3. Rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật |
Từ tháng 01- 12/2026 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
||
|
2.4. Nâng cao chất lượng công tác đánh giá tác động của văn bản và thẩm định Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật |
Thường xuyên |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
||
|
3. Kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, ngành khác và địa phương ban hành có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của Bộ |
3.1. Ban hành Kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 của Bộ Công Thương |
Tháng 12/2025 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
|
|
3.2. Thực hiện kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo Kế hoạch |
Từ tháng 01- 12/2026 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
||
|
4. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương |
4.1. Ban hành Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2026 của Bộ Công Thương |
Tháng 12/2025 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
|
|
4.2. Thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật theo Kế hoạch |
Từ tháng 01- 12/2026 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1. Kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) |
1.1. Kiểm soát việc ban hành mới thủ tục hành chính |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
|
|
1.2. Cập nhật TTHC mới ban hành, bãi bỏ, hủy bỏ, sửa đổi bổ sung trên cổng Dịch vụ công quốc gia |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.3. Thẩm tra TTHC tại các đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.4. Thẩm định các Quyết định công bố TTHC |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.5. Trình ký Lãnh đạo Bộ và ban hành Quyết định công bố TTHC |
Thường xuyên |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Văn phòng Bộ |
||
|
1.6. Kiểm tra, kiểm soát, đánh giá và hỗ trợ các đơn vị thuộc Bộ thực hiện rà soát, đánh giá tác động; nâng cao chất lượng các quy định về TTHC. |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có TTHC |
||
|
1.7. Xây dựng và triển khai Kế hoạch hoạt động kiểm soát TTHC năm 2026 của Bộ Công Thương |
Quý IV/2025 đến hết Quý IV/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.8. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu về kiểm soát TTHC và tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của Tổ chức, cá nhân về quy định hành chính cho các cán bộ đầu mối về kiểm soát TTHC. |
Quý IV/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.9. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện TTHC tại các Vụ, Cục và các đơn vị trực thuộc Bộ nhằm đảm bảo việc thực hiện có hiệu quả các quy định tại Chương III Nghị định 63/2010/NĐ-CP. |
Quý IV/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.10. Tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính ngành Công Thương |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.11. Triển khai các Nghị quyết của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao hiệu lực cạnh tranh quốc gia |
Thường xuyên |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Vụ Kế hoạch-Tài chính |
||
|
2. Rà soát TTHC/Rà soát TTHC áp dụng dịch vụ công trực tuyến |
2.1. Xây dựng và triển khai Kế hoạch rà soát TTHC năm 2026 |
Quý IV/2025 đến hết Quý IV/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
|
|
2.2. Rà soát theo chuyên đề các quy định, TTHC vẫn còn là rào cản cho Tổ chức, cá nhân khi thực hiện. |
Tháng 01 đến tháng 12/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
2.3. Rà soát các TTHC theo chuyên đề (ngành, lĩnh vực) và các hoạt động kiểm soát TTHC để đưa vào áp dụng triển khai dịch vụ công trực tuyến. |
Thường xuyên |
Các đơn vị thực hiện TTHC |
Văn phòng Bộ, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
||
|
3. Tiếp tục triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia |
Căn cứ quy định tại Quyết định số 3254/QĐ-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của bộ phận tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có TTHC |
|
|
4. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ. |
Tiếp tục thực hiện, đôn đốc đơn vị trực thuộc rà soát, đánh giá và đề xuất phương án phân cấp trong giải quyết TTHC, đảm bảo tiến độ và chất lượng |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có TTHC |
|
|
5. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1643/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2025 và Quyết định số 2671/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Phương án cắt giảm đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương |
Các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung |
Năm 2026 |
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan |
Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế |
|
|
6. Triển khai thực thi Nghị quyết số 66.7/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu. |
Các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung |
Năm 2026 |
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan |
Văn phòng Bộ, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
|
|
1. Kiện toàn bộ máy tổ chức của Bộ Công Thương, cải cách nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành của Bộ Công Thương |
1.1. Triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy và xây dựng một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 303/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang Bộ; Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020; Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 quy định Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
|
|
1.2. Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của Bộ Công Thương theo định hướng của Ban Chỉ đạo Trung ương, Bộ Chính trị về việc tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.3. Tiếp tục rà soát, nghiên cứu các quy định của Đảng, Nhà nước để bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức..., tiếp tục rà soát sắp xếp các phòng theo hướng tinh gọn, thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức |
1. Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức và thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
1.1. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, phương pháp quản lý chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ; kiến thức, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao. |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
|
1.2. Hỗ trợ (theo điều kiện kinh phí) đào tạo trình độ sau đại học phù hợp với vị trí việc làm cho cán bộ, công chức Bộ, bảo đảm theo quy hoạch và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của Bộ. |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo các quy định mới về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức. |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
2. Thực hiện quy định về tuyển dụng, sử dụng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và công tác quản lý của cán bộ, công chức, viên chức |
2.1. Thực hiện quy định về tuyển dụng công chức và tăng cường việc giám sát tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ. |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
|
|
2.2. Hoàn thành đánh giá công chức, viên chức năm 2026. |
Trong Quý IV năm 2026 |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
3. Thực hiện công tác quy hoạch lãnh đạo |
Quyết định phê duyệt Quy hoạch Lãnh đạo năm 2026. |
Năm 2026 |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
|
|
4. Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức |
4.1. Lồng ghép công tác cải cách hành chính trong những Hội nghị giao ban tuần, tháng, quý, năm của Bộ và các cuộc Họp, Hội nghị, Hội thảo theo chuyên môn, chuyên đề |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
|
|
4.2. Gắn công tác cải cách hành chính với thi đua, khen thưởng |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
||
|
4.3. Tăng cường việc siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Áp dụng chế độ kiểm tra công vụ theo Kế hoạch thanh tra của Bộ. |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
5. Đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức |
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác quản lý cán bộ, công chức, kê khai tài sản, quy hoạch cán bộ lãnh đạo,... của các đơn vị thuộc Bộ và cập nhật dữ liệu công chức, viên chức trên trang quản lý công chức, viên chức của Bộ Công Thương. |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
|
|
1. Tăng cường công tác quản lý tài chính, ngân sách tại các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập thuộc Bộ |
1.1. Quản lý tài chính, tài sản công, đầu tư công đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả theo quy định. |
Thường xuyên |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Các đơn vị thuộc Bộ |
|
|
1.2. Rà soát, cập nhật quy định phân cấp, ủy quyền quản lý tài chính, tài sản công, mua sắm hàng hóa, dịch vụ, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và đầu tư công của Bộ Công Thương. |
Thường xuyên |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1.3. Hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tài chính theo quy định của Chính phủ và Quyết định phê duyệt Phương án tự chủ tài chính giai đoạn 2026-2030. |
Thường xuyên |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ |
||
|
2. Xây dựng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ công chức làm công tác tài chính, kế toán |
2.1. Phổ biến, hướng dẫn các văn bản mới về tài chính, kế toán. |
Thường xuyên |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Các đơn vị thuộc Bộ |
|
|
2.2. Khuyến khích,tạo điều kiện công chức tham gia khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ công tác tài chính, kế toán |
Thường xuyên |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Các đơn vị thuộc Bộ |
||
|
1. Ban hành các chính sách thúc đẩy phát triển Chính phủ điện tử và Chuyển đổi số tại Bộ Công Thương |
Ban hành các chính sách, văn bản để chỉ đạo và triển khai Chính phủ điện tử và Chuyển đổi số tại Bộ Công Thương |
Quý I,II/2026 |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị liên quan |
|
|
2. Triển khai các hệ thống phục vụ phát triển Chính phủ điện tử tại Bộ Công Thương |
2.1. Tăng cường triển khai cung ứng dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương, đặc biệt chú trọng triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
Quý I-IV/2026 |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị liên quan |
|
|
2.2. Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp Cổng dịch vụ công Bộ Công Thương, đẩy mạnh việc triển khai dịch vụ công trực tuyến kết nối đến Cổng dịch vụ công quốc gia. |
Quý I-IV/2026 |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị liên quan |
||
|
2.3. Kết nối, tích hợp, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia như: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp. |
Quý I-IV/2026 |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế |
||
|
2.4. Triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin nội bộ, cơ sở dữ liệu chuyên ngành nhằm mục tiêu phát triển các nền tảng chính phủ số tại Bộ Công Thương. |
Quý I-IV/2026 |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị liên quan |
||
|
2.5. Nâng cấp hạ tầng số của Bộ Công Thương, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. |
Quý I-IV/2026 |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị liên quan |
||
|
3. Nâng cao hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 |
3.1. Xây dựng mục tiêu chất lượng năm 2026 và Kế hoạch thực hiện mục tiêu chất lượng năm; Xây dựng Kế hoạch áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng. |
Quý I/2026 |
Văn phòng Bộ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, các Cục thuộc Bộ |
Các Vụ thuộc Bộ |
|
|
3.2. Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo về áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng |
Quý III-IV/2026 |
Văn phòng Bộ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, các Cục thuộc Bộ |
Các Vụ liên quan |
||
|
3.3. Tổ chức đoàn Kiểm tra, đánh giá nội bộ các Vụ thuộc Bộ, Văn phòng Bộ về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng |
Quý IV/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
1. Thực hiện đầy đủ vai trò, trách nhiệm của Lãnh đạo Bộ và thủ trưởng đơn vị đối với công tác cải cách hành chính |
1.1. Tổ chức phổ biến, quán triệt, triển khai thực hiện và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện các Chương trình, Kế hoạch về cải cách hành chính gắn liền với người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
|
|
1.2. Kiểm tra công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại các đơn vị thuộc Bộ. |
Quý IV/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
2. Tăng cường công tác truyền thông về cải cách hành chính |
2.1. Xây dựng kế hoạch truyền thông về công tác cải cách hành chính của Bộ Công Thương năm 2026. |
Quý I/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị đơn vị thuộc Bộ |
|
|
2.2. Triển khai thực hiện Kế hoạch truyền thông đẩy mạnh công tác cải cách hành chính. |
Tháng 01 đến tháng 12/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
||
|
3. Tăng cường công tác cải cách hành chính của Bộ và các đơn vị thuộc Bộ |
Tổ chức tập huấn, tham gia tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức đầu mối về cải cách hành chính của Bộ. |
Quý IV/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh