Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 3115/BNV-CCHC triển khai Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026 do Bộ Nội vụ ban hành

Số hiệu 3115/BNV-CCHC
Ngày ban hành 03/04/2026
Ngày có hiệu lực 03/04/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Bộ Nội vụ
Người ký Nguyễn Văn Hồi
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3115/BNV-CCHC
V/v triển khai Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026

Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2026

 

Kính gửi: 

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Căn cứ Quyết định số 360/QĐ-BNV ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên ngành năm 2026.

Bộ Nội vụ - cơ quan thường trực cải cách hành chính của Chính phủ triển khai thực hiện kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026 với một số nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch cải cách hành chính nhà nước năm 2026, các nghị quyết, chỉ thị, quyết định, công điện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến cải cách hành chính trong thời gian qua; thông qua đó, làm rõ kết quả cải cách hành chính đạt được trên các lĩnh vực quản lý của các bộ, ngành, địa phương; chỉ ra những mặt còn hạn chế, tồn tại, kịp thời chấn chỉnh, đề ra biện pháp, giải pháp để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ công tác cải cách hành chính trong thời gian tiếp theo.

b) Phát hiện những cách làm hay, sáng tạo để có giải pháp nhân rộng trong cả nước; kịp thời phát hiện những tồn tại, khó khăn hoặc vi phạm trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính tại các bộ, ngành, địa phương để có hướng khắc phục, tháo gỡ trong tổ chức thực hiện; ghi nhận những đề xuất, kiến nghị của các bộ, ngành, địa phương để chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện thống nhất trong cả nước; tạo đột phá mới trong công tác cải cách hành chính năm 2026 và những năm tiếp theo.

c) Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo chuyển biến về kỷ luật, kỷ cương hành chính của người đứng đầu, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện cải cách hành chính.

2. Yêu cầu

a) Việc kiểm tra bảo đảm chính xác, khách quan, không gây trở ngại đến các hoạt động của cơ quan, đơn vị được kiểm tra.

b) Việc kiểm tra phải tuân thủ đúng quy định, có trọng tâm, trọng điểm, đạt hiệu quả cao.

c) Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương để bảo đảm việc kiểm tra mang tính toàn diện, bám sát vào các nội dung đã được quy định.

II. NỘI DUNG KIỂM TRA

Kiểm tra việc triển khai và kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính, tập trung vào những nhiệm vụ đã được xác định trong Kế hoạch công tác của bộ, cơ quan, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2026 (tính đến thời điểm kiểm tra) như sau:

1. Công tác chỉ đạo, điều hành: Việc triển khai thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021[1]; Nghị quyết số 01/NQ-CP[2], Nghị quyết số 02/NQ-CP[3] ngày 08/01/2026 của Chính phủ; Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030[4] và các Kế hoạch của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06[5], Tổ công tác cải cách hành chính… ; kết quả thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; các quyết định, chỉ thị, công điện của Thủ tướng Chính phủ về cải cách hành chính nhà nước.

2. Cải cách thể chế: Công tác xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thi hành pháp luật; công tác kiểm tra, rà soát, theo dõi tình hình thi hành pháp luật; công tác phổ biến giáo dục pháp luật; công tác truyền thông chính sách, pháp luật về cải cách hành chính; tình hình tháo gỡ vướng mắc, điểm nghẽn về thể chế để thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh.

3. Cải cách thủ tục hành chính: Tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) cho người dân, tổ chức; kết quả cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, cắt giảm, đơn giản hóa quy định kinh doanh và giảm chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp theo các yêu cầu, nhiệm vụ tại các nghị quyết của Bộ Chính trị (Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025, Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2025) và các nghị quyết của Chính phủ (Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025; Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025; các nghị quyết khác có liên quan); công bố, công khai TTHC theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC; đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công; tái cấu trúc quy trình, số hóa hồ sơ giấy tờ và hệ thống thông tin giải quyết TTHC, tỷ lệ số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực và việc tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa để tránh yêu cầu người dân nộp bản sao giấy; thực hiện TTHC trên môi trường điện tử; tình hình chuyển một số nhiệm vụ, hoạt động cấp phép cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội đảm nhiệm; đổi mới toàn diện việc giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.

4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: Việc rà soát vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có; kết quả hoạt động sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã, xây dựng chính quyền địa phương hai cấp; kiểm tra việc triển khai thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025; việc thực hiện tinh giản biên chế gắn với vị trí việc làm và đánh giá hiệu quả sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính (đối với địa phương) và hợp nhất bộ (đối với các bộ, cơ quan ngang bộ); việc sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập và việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền[6].

5. Cải cách chế độ công vụ: Việc thực hiện quy định của pháp luật về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức theo vị trí việc làm và tuyển dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; kiểm tra việc thực hiện Luật Cán bộ, công chức năm 2025, Luật Viên chức năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành; việc thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; trách nhiệm, đạo đức công vụ, kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành và thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; kỷ luật, kỷ cương công vụ trong giải quyết TTHC cho người dân, tổ chức; tình hình, kết quả thực hiện chính sách, chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức sau thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy.

6. Cải cách tài chính công: Việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý đối với cơ quan nhà nước và tự chủ về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý tài sản công.

7. Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, chính quyền điện tử, chính quyền số: Việc triển khai xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số, chính quyền điện tử, chính quyền số; chuyển đổi số theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sán g tạo và chuyển đổi số quốc gia; Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW[7] và các chỉ thị, nghị quyết, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước, triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin báo cáo quốc gia[8]; triển khai xây dựng, phát triển các nền tảng, phần mềm, cơ sở dữ liệu phục vụ thực hiện xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số, chính quyền điện tử, chính quyền số; thanh toán trực tuyến; các tiện ích phục vụ người dân, doanh nghiệp khi giải quyết thủ tục hành chính.

III. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

1. Kiểm tra thực tế việc tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công, giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp tại một số đơn vị của bộ, ngành và địa phương (mỗi bộ, tỉnh lựa chọn từ 02 đến 03 cơ quan, đơn vị để làm việc với Đoàn kiểm tra).

2. Đoàn Kiểm tra làm việc trực tiếp với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị của bộ, tỉnh được lựa chọn kiểm tra thực tế về các nội dung sau:

- Báo cáo tình hình thực hiện cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị (theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Công văn này) và những đề xuất, kiến nghị (nếu có);

- Trao đổi, thảo luận những vấn đề phát hiện qua kiểm tra thực tế;

- Trưởng đoàn kiểm tra kết luận.

3. Làm việc với lãnh đạo các bộ, các địa phương được kiểm tra về các nội dung sau:

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...