Quyết định 3603/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 3603/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 04/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Giáo dục,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3603/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 04 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Quyết định số 233/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035”;
Căn cứ Quyết định số 188/QĐ-BDTTG ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 1077/TTr-SDTTG ngày 06 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT PHÙ
HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN
2026 - 2035” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 3603/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể, đầy đủ, toàn diện các nhiệm vụ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 233/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035” (viết tắt là Đề án).
b) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan, đảm bảo ưu tiên nguồn lực tương xứng và có sự lồng ghép nguồn lực của các chương trình, đề án có liên quan để triển khai các hoạt động của Kế hoạch có trọng tâm, trọng điểm, thường xuyên, liên tục, hiệu quả. Trong đó, chú trọng các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật hướng đến người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
c) Huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị; phát huy vai trò nòng cốt của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và hệ thống Mặt trận các cấp trên địa bàn tỉnh trong tuyên truyền, vận động Nhân dân; tăng cường giám sát, phản biện xã hội; bảo đảm sự tham gia rộng rãi, thực chất của người dân, của đồng bào các dân tộc thiểu số, của cộng đồng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để tạo đột phá về nhận thức, ý thức thượng tôn Hiến pháp, pháp luật và xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật.
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ thực hiện theo Kế hoạch.
b) Hình thức triển khai đa dạng, sáng tạo, phù hợp với nội dung, đối tượng của Kế hoạch; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
c) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm toàn diện và chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch; tăng cường vai trò phối hợp của các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai Kế hoạch thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, tránh chồng chéo, lãng phí.
d) Xác định rõ đội ngũ hạt nhân nòng cốt và đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với nhiệm vụ của Kế hoạch và điều kiện thực tế của từng đơn vị, địa phương.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3603/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 04 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Quyết định số 233/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035”;
Căn cứ Quyết định số 188/QĐ-BDTTG ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 1077/TTr-SDTTG ngày 06 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT PHÙ
HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN
2026 - 2035” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 3603/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể, đầy đủ, toàn diện các nhiệm vụ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 233/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035” (viết tắt là Đề án).
b) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan, đảm bảo ưu tiên nguồn lực tương xứng và có sự lồng ghép nguồn lực của các chương trình, đề án có liên quan để triển khai các hoạt động của Kế hoạch có trọng tâm, trọng điểm, thường xuyên, liên tục, hiệu quả. Trong đó, chú trọng các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật hướng đến người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
c) Huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị; phát huy vai trò nòng cốt của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và hệ thống Mặt trận các cấp trên địa bàn tỉnh trong tuyên truyền, vận động Nhân dân; tăng cường giám sát, phản biện xã hội; bảo đảm sự tham gia rộng rãi, thực chất của người dân, của đồng bào các dân tộc thiểu số, của cộng đồng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để tạo đột phá về nhận thức, ý thức thượng tôn Hiến pháp, pháp luật và xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật.
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ thực hiện theo Kế hoạch.
b) Hình thức triển khai đa dạng, sáng tạo, phù hợp với nội dung, đối tượng của Kế hoạch; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
c) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm toàn diện và chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch; tăng cường vai trò phối hợp của các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai Kế hoạch thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, tránh chồng chéo, lãng phí.
d) Xác định rõ đội ngũ hạt nhân nòng cốt và đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với nhiệm vụ của Kế hoạch và điều kiện thực tế của từng đơn vị, địa phương.
1. Mục tiêu chung
Đổi mới toàn diện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để tạo đột phá về nhận thức, ý thức thượng tôn Hiến pháp, pháp luật và xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật; hình thành thói quen tự giác tìm hiểu pháp luật phù hợp với đặc thù của đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số; góp phần thực hiện thống nhất, đồng bộ, hiệu quả công tác dân tộc, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; củng cố vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân tộc và lòng tin của đồng bào với Đảng và Nhà nước.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn I (từ năm 2026 đến năm 2030)
- Đào tạo, bồi dưỡng khoảng 300 người theo chương trình, tài liệu của Đề án để trở thành đội ngũ hạt nhân nòng cốt triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các địa phương.
- Phấn đấu 100% địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoàn thành xây dựng, ban hành chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số và địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng đối tượng. Khuyến khích các địa phương còn lại xây dựng, ban hành chương trình, tài liệu của địa phương mình.
- Phấn đấu số hóa 70% chương trình, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật của Đề án và công bố công khai trên Cổng thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật Quốc gia, Cổng thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật địa phương, mạng internet hoặc được xuất bản, phát hành bằng hình thức phù hợp.
- Phấn đấu mỗi xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số có ít nhất 02 người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được bồi dưỡng theo bộ chương trình, tài liệu của Đề án để triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Khoảng 50% người dân sinh sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; 60% người dân sinh sống, vùng sâu, vùng xa, địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự. Trong đó, ít nhất 30% hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện bằng ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số, 50% hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện thông qua môi trường số.
b) Giai đoạn II (từ năm 2031 đến năm 2035)
- Phấn đấu 100% chương trình, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đã ban hành được cập nhật, chỉnh lý hoặc ban hành mới.
- Phấn đấu số hóa 100% chương trình, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật và công bố công khai trên môi trường mạng hoặc được xuất bản, phát hành bằng hình thức phù hợp.
- Đào tạo, bồi dưỡng 600 người để làm đội ngũ hạt nhân nòng cốt triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các địa phương.
- Phấn đấu 100% đội ngũ hạt nhân nòng cốt, người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được bồi dưỡng, tập huấn, tiếp cận và sử dụng tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật bằng hình thức phù hợp.
- Khoảng 70% người dân sinh sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; 90% người dân sinh sống, vùng sâu, vùng xa, địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự. Trong đó, ít nhất 50% hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện bằng ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số; 80% hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện thông qua môi trường số.
- Phấn đấu 100% Bí thư chi bộ, Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm; người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; người hoạt động không chuyên trách tại các ấp, khóm; chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo chương trình, tài liệu của Đề án.
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và trách nhiệm của người đứng đầu địa phương trong công tác tuyên truyền, phổ biến về vai trò, tầm quan trọng của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bảo đảm các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được triển khai thực hiện thường xuyên, liên tục, kiên trì, kiên định, hiệu quả, từng bước nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật của đồng bào dân tộc thiểu số, người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Lồng ghép thực hiện các hoạt động của Đề án trong các chương trình, kế hoạch công tác của cấp ủy, chính quyền các cấp; xác định việc hoàn thành nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp trong việc thực hiện Đề án phù hợp đặc thù của địa phương, bảo đảm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Sản phẩm: Hội nghị, hội thảo, tập huấn, tài liệu hướng dẫn, tuyên truyền, phóng sự, video clip, infographic, tin, bài và các sản phẩm truyền thông khác.
d) Thời gian thực hiện: Quý II/2026 và hằng năm.
3. Hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án
a) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo, Ủy viên Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
c) Sản phẩm: Văn bản hướng dẫn.
d) Thời gian: Hằng năm.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo, các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
c) Sản phẩm: Kế hoạch, báo cáo.
d) Thời gian thực hiện: Quý II/2026 và hằng năm.
5. Ưu tiên bố trí, lồng ghép, huy động nguồn lực triển khai thực hiện Đề án
a) Cơ quan chủ trì:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành tỉnh được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch tại cơ quan, đơn vị và tổ chức lồng ghép với các chương trình, đề án có liên quan bảo đảm thiết thực, chất lượng, hiệu quả; huy động, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức đoàn thể, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng của Đề án thông qua các chương trình phổ biến, tư vấn pháp luật, tư vấn, hỗ trợ giải quyết việc làm, sinh kế, trợ giúp pháp lý... theo quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện của từng địa phương; phát huy vai trò của gia đình, người có uy tín trong cộng đồng, các hội, nhóm tại khu dân cư trong quản lý, phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng.
- Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động của Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
c) Sản phẩm: Quyết định, kế hoạch, báo cáo.
d) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
6. Xây dựng đội ngũ hạt nhân nòng cốt làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Thời gian thực hiện:
- Giai đoạn 2026 - 2030: Khoảng 300 người.
- Giai đoạn 2031 - 2035: Khoảng 600 người.
7. Xây dựng đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cấp tỉnh và cấp xã
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Dân tộc và Tôn giáo, các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương có liên quan.
c) Sản phẩm: Đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cấp tỉnh và cấp xã được xây dựng.
d) Thời gian: Giai đoạn 2026 - 2035, mỗi xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số có ít nhất 02 người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được bồi dưỡng theo bộ chương trình, tài liệu của Đề án để triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn.
a) Cơ quan chủ trì:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo xây dựng, số hóa, rà soát, cập nhật, bổ sung chương trình, tài liệu, bồi dưỡng cho đội ngũ hạt nhân nòng cốt làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo khoản 6 Mục III Kế hoạch này.
- Sở Tư pháp xây dựng, số hóa, rà soát, cập nhật, bổ sung chương trình, tài liệu, bồi dưỡng, tập huấn đối với đội ngũ người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo khoản 7 Mục III Kế hoạch này; đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân tộc, tôn giáo cấp tỉnh, cấp xã được giao nhiệm vụ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Bí thư chi bộ, Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm; người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, người hoạt động không chuyên trách tại các ấp, khóm; chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo trên địa bàn.
- Các sở, ban, ngành tỉnh được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này xây dựng, số hóa, rà soát, cập nhật, bổ sung chương trình, tài liệu bồi dưỡng, tập huấn đối với đội ngũ người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý được giao.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Chương trình, tài liệu được ban hành, số hóa, rà soát, cập nhật, bổ sung.
d) Thời gian thực hiện:
- Năm 2026 - 2027: Hoàn thành việc xây dựng chương trình, tài liệu.
- Từ năm 2028 - 2035: Hằng năm thực hiện số hóa, rà soát, cập nhật, bổ sung chương trình, tài liệu.
a) Cơ quan chủ trì:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì tổ chức bồi dưỡng, tập huấn đối với đội ngũ hạt nhân nòng cốt theo khoản 6 Mục III Kế hoạch này.
- Sở Tư pháp quản lý, sử dụng, nâng cao năng lực cho đội ngũ hạt nhân nòng cốt để triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đối với đội ngũ người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo khoản 7 Mục III Kế hoạch này; công chức, viên chức làm công tác dân tộc, tôn giáo cấp tỉnh, cấp xã được giao nhiệm vụ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Bí thư chi bộ, Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm; người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, người hoạt động không chuyên trách tại các ấp, khóm; chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo trên địa bàn.
- Các sở, ban, ngành tỉnh được giao nhiệm vụ Kế hoạch này tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đối với đội ngũ người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý được giao.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Hội nghị, lớp tập huấn, bồi dưỡng.
d) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
a) Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành tỉnh và cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch này căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế về nhu cầu, đặc điểm của từng nhóm đối tượng và địa bàn để lựa chọn nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật cho phù hợp, trọng tâm là chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có tác động trực tiếp đến đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số, người dân sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số; công tác dân tộc, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết sinh kế, việc làm, an sinh xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số; lợi ích của việc chấp hành pháp luật, tuân thủ pháp luật gắn với phong tục, tập quán, văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc, gắn với giáo lý, giáo luật đối với đồng bào dân tộc thiểu số có đạo; tác động của chính sách, pháp luật đối với việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân...
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Sản phẩm: Chương trình, tài liệu được ban hành, số hóa, rà soát, cập nhật, bổ sung.
d) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành tỉnh, Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế về nhu cầu, đặc điểm của từng nhóm đối tượng để lựa chọn hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật cho phù hợp, trong đó, chú trọng các hình thức:
- Xây dựng, duy trì và nhân rộng các mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật tại cộng đồng hiệu quả, phù hợp với đặc thù đối tượng, địa bàn thực hiện của Đề án. Chú trọng các mô hình phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp, giáo lý, giáo luật (sống tốt đời, đẹp đạo); vai trò trung tâm của người dân, của cộng đồng; vai trò, uy tín của đội ngũ hạt nhân nòng cốt, tuyên truyền viên pháp luật, Bí thư chi bộ, Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm; người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc trong các tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo; vai trò của luật sư, luật gia, chuyên gia pháp lý có nhiều kinh nghiệm trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Tổ chức “Ngày Pháp luật Việt Nam”, thi tìm hiểu pháp luật, phiên tòa giả định, xét xử lưu động, tập huấn, bồi dưỡng, hội nghị phổ biến, giáo dục pháp luật; hội thảo, tọa đàm, diễn đàn giao lưu, đối thoại, trao đổi, chia sẻ về kỹ năng, nghiệp vụ, kinh nghiệm để nhân rộng mô hình hay, cách làm hiệu quả.
- Chú trọng xây dựng các tình huống thực tế, nhân vật cụ thể, tiểu phẩm, phóng sự, bản tin, câu chuyện pháp luật gắn với đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; cảnh báo, phòng ngừa vi phạm pháp luật... trong đó, khuyến khích, ưu tiên sản xuất nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật bằng tiếng dân tộc thiểu số trên sóng phát thanh, truyền hình, đăng tải trên chuyên trang, chuyên mục của báo, tạp chí, cổng/trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, tổ chức và chia sẻ, kết nối dữ liệu với Cổng pháp luật Quốc gia, các nền tảng số, mạng xã hội (Youtube, Facebook, Zalo, Twitter...).
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng, củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện điện tử, thư viện số, tủ sách điện tử phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chia sẻ, kết nối dữ liệu với trên Cổng thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh và trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương và các nền tảng số, mạng xã hội.
b) Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Sản phẩm: Các hoạt động được triển khai.
d) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
12. Huy động các lực lượng tham gia thực hiện Đề án (Bí thư chi bộ, Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm; người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; người hoạt động không chuyên trách tại các ấp, khóm; chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo; lực lượng quân đội, công an, hòa giải viên cơ sở, trợ giúp viên pháp lý; nhà giáo giảng dạy môn học pháp luật trong các cơ sở đào tạo; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Ban công tác Mặt trận ở ấp; luật sư, luật gia, chuyên gia pháp lý, doanh nghiệp, cá nhân).
a) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Báo cáo kết quả huy động, tham gia của các lực lượng trong thực hiện Đề án.
d) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Dân tộc và Tôn giáo, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Sản phẩm: Quy định về phổ biến, giáo dục pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2026, 2027.
a) Cơ quan chủ trì:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Dân tộc và Tôn giáo theo chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo, hướng dẫn rà soát tập quán lạc hậu, hủ tục trái với quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số tổ chức rà soát tập quán lạc hậu, hủ tục trái với quy định của pháp luật tại địa phương.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch này tích cực tuyên truyền, vận động xóa bỏ các tập quán lạc hậu, hủ tục trái với quy định của pháp luật để từng bước xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Sản phẩm: Báo cáo rà soát; các hoạt động tuyên truyền, vận động được triển khai thực hiện, các hủ tục được xóa bỏ.
d) Thời gian thực hiện: Hoàn thành báo cáo rà soát từ năm 2026 - 2028; hằng năm triển khai các hoạt động tuyên truyền, vận động xóa bỏ.
15. Nâng cao năng lực triển khai, giám sát thực hiện Đề án
a) Cơ quan chủ trì:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan tổ chức đối thoại, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tổ chức các đoàn học tập, trao đổi kinh nghiệm trong nước và các hoạt động khác để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ, cách làm hay, mô hình hiệu quả phù hợp với thực tiễn, đặc thù các đối tượng, địa bàn của Đề án... để kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho phóng viên các cơ quan báo chí tiếp cận địa bàn, nhân vật, tình huống thực tế phục vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp theo dõi, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện Kế hoạch; phát huy vai trò giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp và Ban công tác Mặt trận ở ấp trong theo dõi, đánh giá việc thực hiện tại cơ sở.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Sản phẩm: Kế hoạch và báo cáo kết quả triển khai các hoạt động.
d) Thời gian thực hiện:
- Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để theo dõi tình hình, kết quả tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trong năm 2026 - 2027.
- Các hoạt động khác: Hằng năm.
16. Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch
a) Cơ quan chủ trì:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch; trình cấp có thẩm quyền kịp thời vinh danh, tuyên dương, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có sáng kiến, thành tích xuất sắc trong tổ chức thực hiện.
- Các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch này tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết đối với nhiệm vụ được giao; kịp thời vinh danh, tuyên dương, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có sáng kiến, thành tích xuất sắc trong tổ chức thực hiện thuộc phạm vi quản lý.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Sản phẩm: Kế hoạch, báo cáo, vinh danh, khen thưởng.
d) Thời gian thực hiện:
- Hằng năm tổ chức các Đoàn kiểm tra tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Tổ chức sơ kết thực hiện Kế hoạch vào năm 2030.
- Tổ chức tổng kết thực hiện Kế hoạch vào năm 2035.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn các địa phương tổ chức đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tổ chức đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Sản phẩm: Kế hoạch, hướng dẫn, báo cáo đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
d) Thời gian thực hiện:
- Năm 2026: Thực hiện đánh giá theo Tiêu chí được ban hành tại Quyết định số 1666/QĐ-BTP ngày 09/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Tiêu chí chung đánh giá thí điểm hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Quyết định số 29/QĐ-UBDT ngày 15/01/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (nay là Bộ Dân tộc và Tôn giáo) ban hành Tiêu chí đánh giá thí điểm hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Ủy ban Dân tộc.
- Năm 2027 - 2035: Thực hiện đánh giá theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
1. Kinh phí thực hiện các hoạt động tại Kế hoạch này từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hằng năm cho các sở, ban, ngành tỉnh, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, các nguồn tài trợ, huy động từ xã hội, cộng đồng và nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tăng cường sử dụng nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình, đề án đã được phê duyệt, ưu tiên bố trí từ kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Hằng năm, các sở, ban, ngành tỉnh, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết, đề xuất nguồn lực thực hiện gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính chủ động xây dựng kế hoạch, bố trí, sử dụng nguồn lực thực hiện kế hoạch, lồng ghép với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2026 - 2035 và các chương trình, đề án liên quan đang triển khai thực hiện ở địa phương theo quy định của pháp luật.
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổ chức thực hiện các hoạt động tại Kế hoạch này; định kỳ hằng năm, tổng hợp báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Tư pháp theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện phù hợp đặc điểm tình hình của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) trước ngày 15/11 hằng năm.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh:
a) Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, các sở, ban, ngành tỉnh, các tổ chức tôn giáo tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đoàn viên, hội viên và Nhân dân; vận động Nhân dân tích cực tham gia học tập, tìm hiểu và chấp hành pháp luật.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống Mặt trận các cấp lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật vào các phong trào, cuộc vận động; phát huy vai trò của Ban công tác Mặt trận ở ấp, khóm trong tuyên truyền, vận động Nhân dân.
c) Tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án; kịp thời kiến nghị, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện.
d) Huy động các nguồn lực xã hội, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh