Kế hoạch 224/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án "Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2035"
| Số hiệu | 224/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Anh Tuấn |
| Lĩnh vực | Giáo dục,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 224/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 233/QĐ-TTg ngày 03/2/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035"; theo đề nghị của Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 37/TTr-SDTTG ngày 20/4/2026, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2035" (sau đây gọi là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu chung
Đổi mới toàn diện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) nhằm tạo đột phá về nhận thức, ý thức thượng tôn Hiến pháp, pháp luật; hình thành văn hóa tuân thủ pháp luật trong đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN), biên giới, hải đảo thành phố Đà Nẵng, phù hợp với đặc thù văn hóa, phong tục tập quán của từng dân tộc và địa phương; góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và lòng tin của Nhân dân với Đảng và Nhà nước.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn I (từ năm 2026 đến năm 2030)
- Xây dựng đội ngũ hạt nhân nòng cốt triển khai PBGDPL tại địa phương theo chương trình của Đề án. Trong đó: (1) Đào tạo, bồi dưỡng ít nhất 20 cán bộ[1], công chức cấp thành phố theo chương trình, tài liệu của Đề án do các Bộ, ngành Trung ương tổ chức; (2) Phấn đấu mỗi xã đặc biệt khó khăn vùng DTTS&MN có ít nhất 02 người[2] làm công tác PBGDPL được bồi dưỡng theo bộ chương trình, tài liệu của Đề án; (3) Phấn đấu mỗi xã còn lại (theo Phạm vi của kế hoạch) có ít nhất 01 người làm công tác PBGDPL được bồi dưỡng theo bộ chương trình, tài liệu của Đề án để triển khai công tác PBGDPL.
- Phấn đấu số hóa 70% chương trình, tài liệu PBGDPL và công bố trên Cổng thông tin của thành phố[3].
- Phấn đấu 100% xã vùng đồng bào DTTS&MN (thuộc phạm vi của Kế hoạch) được phổ biến, giáo dục pháp luật bằng các hình thức phù hợp; bảo đảm hoạt động PBGDPL được triển khai đến thôn, bản, tổ dân phố[4].
- Khoảng 50% người dân sinh sống vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo được PBGDPL bằng hình thức phù hợp, trong đó, phấn đấu 30% hoạt động PBGDPL được thực hiện bằng ngôn ngữ của các DTTS địa phương và 50% hoạt động PBGDPL thực hiện trên môi trường số[5].
2.2. Giai đoạn II (từ năm 2030 đến năm 2035)
- Tiếp tục duy trì việc xây dựng đội ngũ hạt nhân nòng cốt triển khai PBGDPL tại địa phương theo chương trình của Đề án.
- Phấn đấu 100% đội ngũ hạt nhân nòng cốt, người làm công tác PBGDPL được bồi dưỡng, tập huấn, tiếp cận và sử dụng tài liệu PBGDPL bằng hình thức phù hợp[6].
- Trên 70% người dân sinh sống vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo được PBGDPL bằng hình thức phù hợp, trong đó, phấn đấu 50% hoạt động PBGDPL được thực hiện bằng ngôn ngữ của các DTTS địa phương và 80% hoạt động PBGDPL thực hiện trên môi trường số[7].
- Phấn đấu 100% Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, người có uy tín trong vùng DTTS&MN; người hoạt động không chuyên trách ở các thôn vùng DTTS&MN; chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ PBGDPL theo chương trình, tài liệu của Đề án[8].
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi[9]
Các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo phân định của cơ quan có thẩm quyền; căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, tổ chức lồng ghép, mở rộng triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các xã, phường, không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nhưng có thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; các xã đảo, đặc khu, địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự trên địa bàn thành phố (theo danh mục phụ lục 3).
2. Đối tượng[10]
- Đội ngũ hạt nhân nòng cốt, người làm công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cấp thành phố, cấp xã.
- Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, người có uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các cơ sở thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo ở vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo.
- Người dân sinh sống ở vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo; ưu tiên các đối tượng: (1) Người DTTS làm kinh doanh, phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế hợp tác xã; (2) người DTTS theo tôn giáo; (3) học sinh, sinh viên học tập tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn vùng DTTS&MN; (4) đồng bào các DTTS rất ít người; các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù (nếu có).
3. Thời gian thực hiện
Từ năm 2026 đến hết năm 2035 (giai đoạn I: từ 2026 đến năm 2030; giai đoạn II từ năm 2031 đến năm 2035).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 224/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 233/QĐ-TTg ngày 03/2/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035"; theo đề nghị của Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 37/TTr-SDTTG ngày 20/4/2026, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2035" (sau đây gọi là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu chung
Đổi mới toàn diện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) nhằm tạo đột phá về nhận thức, ý thức thượng tôn Hiến pháp, pháp luật; hình thành văn hóa tuân thủ pháp luật trong đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN), biên giới, hải đảo thành phố Đà Nẵng, phù hợp với đặc thù văn hóa, phong tục tập quán của từng dân tộc và địa phương; góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và lòng tin của Nhân dân với Đảng và Nhà nước.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn I (từ năm 2026 đến năm 2030)
- Xây dựng đội ngũ hạt nhân nòng cốt triển khai PBGDPL tại địa phương theo chương trình của Đề án. Trong đó: (1) Đào tạo, bồi dưỡng ít nhất 20 cán bộ[1], công chức cấp thành phố theo chương trình, tài liệu của Đề án do các Bộ, ngành Trung ương tổ chức; (2) Phấn đấu mỗi xã đặc biệt khó khăn vùng DTTS&MN có ít nhất 02 người[2] làm công tác PBGDPL được bồi dưỡng theo bộ chương trình, tài liệu của Đề án; (3) Phấn đấu mỗi xã còn lại (theo Phạm vi của kế hoạch) có ít nhất 01 người làm công tác PBGDPL được bồi dưỡng theo bộ chương trình, tài liệu của Đề án để triển khai công tác PBGDPL.
- Phấn đấu số hóa 70% chương trình, tài liệu PBGDPL và công bố trên Cổng thông tin của thành phố[3].
- Phấn đấu 100% xã vùng đồng bào DTTS&MN (thuộc phạm vi của Kế hoạch) được phổ biến, giáo dục pháp luật bằng các hình thức phù hợp; bảo đảm hoạt động PBGDPL được triển khai đến thôn, bản, tổ dân phố[4].
- Khoảng 50% người dân sinh sống vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo được PBGDPL bằng hình thức phù hợp, trong đó, phấn đấu 30% hoạt động PBGDPL được thực hiện bằng ngôn ngữ của các DTTS địa phương và 50% hoạt động PBGDPL thực hiện trên môi trường số[5].
2.2. Giai đoạn II (từ năm 2030 đến năm 2035)
- Tiếp tục duy trì việc xây dựng đội ngũ hạt nhân nòng cốt triển khai PBGDPL tại địa phương theo chương trình của Đề án.
- Phấn đấu 100% đội ngũ hạt nhân nòng cốt, người làm công tác PBGDPL được bồi dưỡng, tập huấn, tiếp cận và sử dụng tài liệu PBGDPL bằng hình thức phù hợp[6].
- Trên 70% người dân sinh sống vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo được PBGDPL bằng hình thức phù hợp, trong đó, phấn đấu 50% hoạt động PBGDPL được thực hiện bằng ngôn ngữ của các DTTS địa phương và 80% hoạt động PBGDPL thực hiện trên môi trường số[7].
- Phấn đấu 100% Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, người có uy tín trong vùng DTTS&MN; người hoạt động không chuyên trách ở các thôn vùng DTTS&MN; chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ PBGDPL theo chương trình, tài liệu của Đề án[8].
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi[9]
Các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo phân định của cơ quan có thẩm quyền; căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, tổ chức lồng ghép, mở rộng triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các xã, phường, không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nhưng có thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; các xã đảo, đặc khu, địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự trên địa bàn thành phố (theo danh mục phụ lục 3).
2. Đối tượng[10]
- Đội ngũ hạt nhân nòng cốt, người làm công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cấp thành phố, cấp xã.
- Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, người có uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các cơ sở thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo ở vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo.
- Người dân sinh sống ở vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo; ưu tiên các đối tượng: (1) Người DTTS làm kinh doanh, phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế hợp tác xã; (2) người DTTS theo tôn giáo; (3) học sinh, sinh viên học tập tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn vùng DTTS&MN; (4) đồng bào các DTTS rất ít người; các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù (nếu có).
3. Thời gian thực hiện
Từ năm 2026 đến hết năm 2035 (giai đoạn I: từ 2026 đến năm 2030; giai đoạn II từ năm 2031 đến năm 2035).
- Quán triệt, nâng cao nhận thức cán bộ, đảng viên về tầm quan trọng của công tác PBGDPL vùng DTTS&MN là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị.
- Đưa nội dung thực hiện Đề án vào trong các chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo.
- Gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, địa phương trong việc đảm bảo nguồn lực và hiệu quả công tác TTPBGDPL tại địa bàn quản lý. Lấy kết quả triển khai Đề án và tình hình chấp hành pháp luật của Nhân dân tại địa phương làm tiêu chí đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức đảng và người đứng đầu hằng năm.
2. Nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác PBGDPL vùng DTTS&MN
- Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ hạt nhân nòng cốt triển khai PBGDPL tại địa phương vùng DTTS&MN, biên giới ở thời điểm đầu và cuối mỗi giai đoạn.
- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật gắn với hòa giải viên cơ sở, trong đó ưu tiên người DTTS, người biết tiếng dân tộc và người có uy tín tại các thôn vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo.
- Xây dựng đội ngũ thanh niên DTTS nòng cốt, hạt nhân am hiểu phong tục tập quán, văn hóa truyền thống, ưu tiên người biết tiếng dân tộc địa phương, có khả năng tuyên truyền, vận động. Huy động Bí thư chi bộ, trưởng thôn, người có uy tín, chức sắc tôn giáo tham gia PBGDPL.
- Củng cố, kiện toàn đội ngũ người có uy tín, chức sắc trong vùng DTTS&MN đảm bảo đủ năng lực, phẩm chất thực hiện TTPBGDPL tại cơ sở.
- Xây dựng, đào tạo đội ngũ thanh - thiếu niên DTTS trở thành các chủ nhân của các trang mạng xã hội chuyên TTPBGDPL (Facebook, Tiktok, zalo, youtube....) thông qua việc sản xuất nội dung hình ảnh, video, viết bài… tuyên truyền, phổ biến pháp luật một cách sinh động, nhanh, chính xác, thu hút người xem, người theo dõi.
3. Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp PBGDPL theo hướng chuyển đổi số
- Biên soạn và phát hành các ấn phẩm truyền thông (tờ rơi, sổ tay, clip ngắn, infographic). Nội dung tập trung vào các vấn đề như: Luật Đất đai, Luật Hôn nhân và gia đình (phòng chống tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống), Luật Lâm nghiệp, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Biên giới quốc gia, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo; Luật Trẻ em, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Luật Phòng, chống ma túy, Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia… các chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS&MN, biên giới.
- Xây dựng chuyên trang "Pháp luật với DTTS" trên Cổng thông tin điện tử của Sở Dân tộc và Tôn giáo. Sử dụng mạng xã hội (Zalo, Facebook) để thiết lập các nhóm trao đổi, phổ biến kiến thức pháp luật nhanh chóng đến tận thôn.
- Lồng ghép PBGDPL thông qua các lễ hội văn hóa đặc sắc của thành phố, của các xã phường.
- Tổ chức các "Phiên tòa giả định", thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến và trực tiếp phù hợp với trình độ nhận thức của từng đối tượng; tổ chức các diễn đàn “học sinh DTTS với pháp luật”, “thanh niên DTTS với pháp luật”, “phụ nữ DTTS với pháp luật”, “doanh nhân DTTS, xã viên HTX vùng DTTS với pháp luật”; “nông dân với pháp luật”…; các hội nghị tọa đàm về “Luật tục và Luật pháp” trong vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo…và các hình thức khác phù hợp với từng lứa tuổi, địa bàn.
4. Xây dựng và nhân rộng các mô hình PBGDPL hiệu quả tại cơ sở
- Mô hình "Dân vận khéo" trong PBGDPL: kết hợp với lực lượng Bộ đội Biên phòng, Công an xã để triển khai các mô hình như "Tiếng loa biên phòng", "Câu lạc bộ pháp luật vùng biên" tại các xã biên giới.
- Mô hình cộng đồng tự quản: duy trì và phát huy hiệu quả của "Tổ hòa giải ở cơ sở"; Tổ liên gia thực hiện nếp sống văn hóa; Tổ liên gia giữ vững an ninh cộng đồng, đảm bảo gắn công tác PBGDPL với việc thực hiện hương ước, quy ước của thôn, bản; vận động đồng bào xóa bỏ các hủ tục lạc hậu, xây dựng nếp sống văn minh.
- Mô hình kết nối, chia sẻ kiến thức doanh nhân DTTS.
- Tổ chức các hoạt động trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật miễn phí tại vùng DTTS&MN biên giới, hải đảo nhằm giải quyết kịp thời các vướng mắc pháp lý cho người nghèo, người DTTS; hộ kinh doanh DTTS, các tổ hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ ở vùng DTTS&MN.
5. Số hóa các tài liệu tuyên truyền, văn bản luật
Số hóa các tài liệu tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để người dân dễ dàng truy cập qua mã QR tại các nhà văn hóa thôn và trên nền tảng mạng xã hội (fanpage Đà Nẵng; zalo mini app thông tin Đà Nẵng,…).
6. Về nâng cao năng lực, đánh giá, giám sát
Tùy tình hình, điều kiện thực tế, các Sở ngành, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức các Đoàn học tập kinh nghiệm mô hình thực hiện Kế hoạch của UBND thành phố, Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 233/QĐ-TTg ngày 03/02/2026.
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; các nguồn tài trợ, đóng góp và các nguồn vốn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Là cơ quan thường trực, tham mưu giúp UBND thành phố theo dõi, đôn đốc và điều phối chung việc thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ hạt nhân nòng cốt triển khai PBGDPL; các hội nghị tọa đàm về “Luật tục và Luật pháp” trong vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo UBND thành phố, Bộ Dân tộc và Tôn giáo về kết quả triển khai Kế hoạch, Đề án.
- Sở Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Đề án, biên soạn chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ hạt nhân nòng cốt làm công tác PBGDPL bảo đảm thiết thực, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, không chồng chéo về nội dung và đối tượng bồi dưỡng với các Đề án khác đã được UBND thành phố ban hành.
2. Sở Tư pháp
- Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn nội dung tuyên truyền, PBGDPL trọng tâm hằng năm phù hợp với vùng DTTS&MN.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ tại Đề án, lồng ghép với việc thực hiện nhiệm vụ của Đề án “Nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật tại vùng DTTS&MN giai đoạn 2024 - 2030”.
- Đẩy mạnh các hoạt động trợ giúp pháp lý lưu động tại vùng DTTS&MN.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị và ý kiến của Sở Dân tộc và Tôn giáo, căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước, Sở Tài chính tổng hợp tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
- Chủ trì PBGDPL về an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; tổ chức các mô hình đảm bảo an ninh trật tự vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo phù hợp chức năng, nhiệm vụ.
- Phát huy vai trò của lực lượng Công an xã và Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng trong mô hình "Quân dân y kết hợp", "Tuyên truyền viên mang quân hàm xanh" để vận động đồng bào chấp hành pháp luật tại các vùng biên giới, hải đảo.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Đổi mới phương pháp dạy và học pháp luật trong các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; Trường phổ thông dân tộc Nội trú liên cấp ở các xã biên giới; gắn giáo dục pháp luật với giáo dục kỹ năng sống cho học sinh DTTS; Tổ chức các "Phiên tòa giả định", thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến và trực tiếp phù hợp các lứa tuổi học đường vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo; tăng cường tổ chức các diễn đàn/câu lạc bộ học sinh với pháp luật.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Lồng ghép nội dung PBGDPL vào các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, lễ hội truyền thống của đồng bào DTTS; gắn với công tác xây dựng gia đình văn hóa, làng bản văn hóa; xây dựng và tổ chức thực hiện các mô hình thực hiện nếp sống văn hóa ở cơ sở.
- Thực hiện sản xuất các phóng sự, clip truyền thông ngắn (infographic video) để trình chiếu tại các điểm sinh hoạt cộng đồng và khu du lịch vùng DTTS.
- Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan thông tin, báo chí đẩy mạnh tuyên truyền trên môi trường số; thực hiện mục tiêu số hóa 70% chương trình, tài liệu PBGDPL vùng DTTS&MN.
- Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo xây dựng chuyên trang "Pháp luật với đồng bào DTTS" và triển khai các giải pháp công nghệ để lan tỏa thông tin pháp luật trên mạng xã hội.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật trong việc xây dựng hệ thống quản trị nội dung số và các công cụ tương tác trực tuyến giúp người dân dễ dàng tiếp cận, tra cứu văn bản pháp luật đã được số hóa.
- Chủ trì PBGDPL về các quy định liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho các đối tượng là doanh nhân DTTS, các hợp tác xã và hộ kinh doanh tại vùng DTTS&MN.
- Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ hạt nhân nòng cốt và thanh niên DTTS tham gia sản xuất nội dung số về pháp luật trên các nền tảng mạng xã hội.
8. Các Sở, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch vào các chương trình, kế hoạch liên quan hàng năm của đơn vị.
9. UBND các xã vùng DTTS&MN, biên giới, đặc khu, hải đảo
- Xây dựng Kế hoạch cụ thể của địa phương; chủ động bố trí kinh phí và nguồn lực để triển khai.
- Phát huy vai trò của Tổ hòa giải ở cơ sở và Người có uy tín trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố: Chủ trì phối hợp thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên trong công tác PBGDPL. Chủ trì công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân; các tổ chức chính trị - xã hội căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai PBGDPL phù hợp với từng nhóm đối tượng đoàn viên, hội viên. Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác giám sát, phản biện xã hội đối với việc xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật, nhất là các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến vùng DTTS&MN. Lồng ghép nội dung PBGDPL với các phong trào thi đua, các cuộc vận động do UBMTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phát động. Xây dựng và nhân rộng các mô hình PBGDPL phù hợp với từng nhóm đối tượng; phối hợp với các cơ quan nhà nước xây dựng kế hoạch liên tịch và tổ chức triển khai hiệu quả Đề án tại cơ sở.
Căn cứ Kế hoạch này, các Sở, ngành, đoàn thể thành phố; Ủy ban nhân dân các xã vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả tại cơ quan, đơn vị, địa phương; định kỳ hằng năm (trước ngày 05/12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) để tổng hợp.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tiễn, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động phản ánh về Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC SỞ, NGÀNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHỔ
BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026–2035” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Kế hoạch số 224/KH-UBND ngày 08/5/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Cơ quan chủ trì |
Nhiệm vụ |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm đầu ra |
|
1 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Chủ trì tham mưu UBND thành phố tổ chức triển khai Đề án; xây dựng kế hoạch giai đoạn; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo. |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, các Sở/ngành liên quan; UBND cấp xã. |
Kế hoạch UBND thành phố; văn bản hướng dẫn; báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết. |
|
2 |
Sở Tư pháp |
Chủ trì hướng dẫn nội dung, nghiệp vụ PBGDPL, đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức PBGDPL; biên soạn tài liệu PBGDPL phù hợp với từng nhóm đối tượng, Tổ chức "Ngày Pháp luật Việt Nam", thi tìm hiểu pháp luật, hội nghị, hội thảo … chia sẻ về kỹ năng, nghiệp vụ PBGDPL; theo dõi, đánh giá hiệu quả PBGDPL. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; các Sở/ngành, địa phương. |
Văn bản hướng dẫn, tài liệu PBGDPL; Kế hoạch Tổ chức "Ngày Pháp luật Việt Nam"; các Cuộc thi tìm hiểu pháp luật; hội nghị, lớp tập huấn; báo cáo đánh giá |
|
3 |
Sở Tài chính |
Tham mưu bố trí, hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; các Sở/ngành, địa phương. |
Văn bản hướng dẫn kinh phí; dự toán, quyết toán theo quy định. |
|
4 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
PBGDPL trong hoạt động giáo dục chính khóa, ngoại khóa; triển khai tại cơ sở giáo dục vùng DTTS, miền núi. |
Sở Tư pháp; UBND cấp xã; cơ sở giáo dục. |
Kế hoạch lồng ghép; chuyên đề/hoạt động giáo dục pháp luật |
|
5 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Lồng ghép PBGDPL qua hoạt động văn hóa, lễ hội văn hóa cơ sở; chỉ đạo truyền thông qua Báo, Phát thanh, truyền hình thành phố. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; UBND cấp xã; đơn vị văn hóa cơ |
Sản phẩm truyền thông; chương trình/sự kiện lồng ghép PBGDPL |
|
6 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hỗ trợ ứng dụng KH&CN, chuyển đổi số trong PBGDPL |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Tư pháp; đơn vị liên quan. |
Mô hình/sáng kiến PBGDPL; giải pháp CNTT. |
|
7 |
Công an thành phố |
Tuyên truyền pháp luật về ANTT, phòng chống tội phạm, ma túy, mua bán người tại địa bàn trọng điểm; xây dựng và tổ chức các mô hình theo Kế hoạch. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; UBND cấp xã; lực lượng liên quan. |
Chương trình, tài liệu tuyên truyền; báo cáo chuyên đề. |
|
8 |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố |
Tuyên truyền pháp luật về quốc phòng, biên giới, biển đảo; tham gia PBGDPL tại vùng biên giới; xây dựng và tổ chức các mô hình theo Kế hoạch. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; Công an thành phố; UBND cấp xã. |
Chương trình tuyên truyền; báo cáo |
|
9 |
UBND xã vùng DTTS, biên giới, hải đảo, đặc khu |
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tại địa phương; lựa chọn hình thức PBGDPL phù hợp. |
Các Sở/ngành; MTTQ và đoàn thể. |
Kế hoạch cấp xã; báo cáo định kỳ; minh chứng hoạt động. |
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHỔ BIẾN,
GIÁO DỤC PHÁP LUẬT PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026–2035” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Kế hoạch số 224/KH-UBND ngày 08/5/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Chỉ tiêu |
|
I |
Nhóm nhiệm vụ về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện |
||||
|
1 |
Xây dựng và trình UBND thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện giai đoạn 2026–2030; |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, các sở ngành liên quan; UBND cấp xã. |
Kế hoạch |
Quý II/2026 |
|
2 |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện hàng năm |
Các Sở ngành; UBND cấp xã. |
|
Kế hoạch |
Hàng năm |
|
3 |
Theo dõi, đánh giá, báo cáo định kỳ |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Tư pháp |
Mẫu báo cáo; báo cáo hằng năm |
Hàng năm |
|
II |
Nhóm nhiệm vụ về nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật |
||||
|
1 |
Xây dựng bộ tài liệu PBGDPL phù hợp vùng DTTS (đất đai, hôn nhân, tín ngưỡng, an ninh trật tự…) |
Sở Tư pháp |
các Sở, ngành liên quan |
Bộ tài liệu chuẩn hóa |
Hoàn thành 2027 |
|
2 |
Biên soạn tài liệu chuyên đề về chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Tư pháp |
Tài liệu chuyên đề |
100% xã tiếp cận |
|
3 |
Tuyên truyền pháp luật ANTT, phòng chống tội phạm |
Công an thành phố |
UBND cấp xã. |
Tài liệu chuyên đề |
≥1 chuyên đề/xã/năm |
|
4 |
Tuyên truyền pháp luật quốc phòng, biên giới, biển đảo |
BCH Quân sự thành phố |
UBND cấp xã. |
Tài liệu chuyên đề |
≥1 chuyên đề/xã/năm |
|
III |
Nhóm nhiệm vụ về đổi mới phương thức PBGDPL |
||||
|
1 |
Tổ chức các hội nghị tọa đàm về “Luật tục và Luật pháp” trong vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ngành liên quan, UBND cấp xã. |
Hội nghị |
Hàng năm |
|
2 |
Tổ chức hội nghị, đối thoại pháp luật tại thôn, bản |
UBND cấp xã |
Các sở, ngành liên quan |
Hội nghị |
≥1 cuộc/xã/năm |
|
3 |
Phát huy người có uy tín làm nòng cốt |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
UBND cấp xã |
Mô hình hoạt động |
≥70% người có uy tín tham gia |
|
4 |
Lồng ghép PBGDPL qua hoạt động văn hóa, lễ hội |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND cấp xã |
Chương trình lồng ghép |
≥50% lễ hội có nội dung PBGDPL |
|
5 |
Ứng dụng chuyển đổi số trong PBGDPL |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp |
Sản phẩm truyền thông số |
01 nền tảng dùng chung và các mã QR tại các nhà văn hóa xã, thôn, bản |
|
6 |
Xây dựng mô hình đảm bảo an ninh trật tự vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo |
Công an thành phố |
UBND cấp xã |
Các mô hình |
Các xã vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo |
|
7 |
Xây dựng mô hình "Quân dân y kết hợp", "Tuyên truyền viên mang quân hàm xanh" |
BCH Quân sự thành phố |
UBND cấp xã |
Các mô hình |
Các xã vùng DTTS&MN, biên giới, |
|
8 |
Xây dựng các "Phiên tòa giả định"; các cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến và trực tiếp phù hợp các lứa tuổi học đường vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Sở, ngành và địa phương liên quan |
Các hội nghị |
Các xã vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo |
|
9 |
Xây dựng mô hình thực hiện nếp sống văn hóa ở cơ sở. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND cấp xã |
Các mô hình |
Các xã vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo |
|
10 |
Xây dựng các mô hình “thanh niên DTTS với pháp luật”, “phụ nữ DTTS với pháp luật”, “doanh nhân DTTS, xã viên HTX vùng DTTS&MN với pháp luật”; “nông dân với pháp luật”…; |
Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố |
Các Sở, ngành và địa phương liên quan |
Các mô hình |
Các xã vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo |
|
IV |
Nhóm nhiệm vụ nâng cao năng lực đội ngũ |
|
|||
|
1 |
Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ hạt nhân nòng cốt triển khai PBGDPL |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các Sở, ngành liên quan, UBND cấp xã. |
Các cuộc khảo sát |
2027; 2030; 2035 |
|
2 |
Tập huấn tuyên truyền viên pháp luật |
Sở Tư pháp |
Các Sở, ngành liên quan |
≥1–2 lớp/năm |
Hàng năm |
|
3 |
Bồi dưỡng kỹ năng PBGDPL cho cán bộ vùng DTTS, Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, người có uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các cơ sở thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo ở vùng DTTS&MN, biên giới, hải đảo |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
UBND cấp xã |
Chương trình bồi dưỡng |
Hàng năm |
|
4 |
Xây dựng, đào tạo đội ngũ thanh - thiếu niên DTTS trở thành các chủ nhân của các trang mạng xã hội chuyên TTPBGDPL (Facebook, Tiktok, zalo, youtube....); |
Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố |
Các Sở, ngành và địa phương liên quan |
Các lớp tập huấn |
Hàng năm |
|
5 |
Tổ chức các Đoàn học tập kinh nghiệm mô hình thực hiện Kế hoạch, Đề án |
Sở ngành, địa phương liên quan |
Sở ngành, địa phương liên quan |
Đoàn học tập kinh nghiệm mô hình |
Tùy tình hình, điều kiện thực tế xây dựng Kế hoạch |
|
V |
Nhóm nhiệm vụ bảo đảm nguồn lực |
|
|
|
|
|
1 |
Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Đề án |
Sở Tài chính |
Các Sở, ngành liên quan |
Dự toán |
Hàng năm |
|
2 |
Hướng dẫn quản lý, thanh quyết toán |
Sở Tài chính |
Các Sở, ngành liên quan, UBND cấp xã. |
Văn bản hướng dẫn |
Hàng năm |
|
3 |
Lồng ghép nguồn lực từ Chương trình MTQG |
- Sở Nông nghiệp và Môi trường. - Sở Dân tộc và Tôn giáo. |
Các Sở, ngành liên quan, UBND cấp xã |
|
Hàng năm |
DANH SÁCH CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
(Kèm theo Kế hoạch số 224/KH-UBND ngày 08/5/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Xã, phường |
Ghi chú |
|
1 |
Thạnh Bình |
xã khu vực I |
|
2 |
Trà My |
xã khu vực I |
|
3 |
Nông Sơn |
xã khu vực I |
|
4 |
Hiệp Đức |
xã khu vực I |
|
5 |
Thượng Đức |
xã khu vực I |
|
6 |
Lãnh Ngọc |
xã khu vực II |
|
7 |
Tiên Phước |
xã khu vực II |
|
8 |
Sơn Cẩm Hà |
xã khu vực II |
|
9 |
Quế Phước |
xã khu vực II |
|
10 |
Khâm Đức |
xã khu vực III |
|
11 |
Trà Liên |
xã khu vực III |
|
12 |
Trà Giáp |
xã khu vực III |
|
13 |
Trà Tân |
xã khu vực III |
|
14 |
Trà Đốc |
xã khu vực III |
|
15 |
Nam Trà My |
xã khu vực III |
|
16 |
Trà Tập |
xã khu vực III |
|
17 |
Trà Vân |
xã khu vực III |
|
18 |
Trà Linh |
xã khu vực III |
|
19 |
Trà Leng |
xã khu vực III |
|
20 |
Bến Giằng |
xã khu vực III |
|
21 |
Đắc Pring |
xã khu vực III |
|
22 |
La Êê |
xã khu vực III |
|
23 |
Đông Giang |
xã khu vực III |
|
24 |
Tây Giang |
xã khu vực III |
|
25 |
Hùng Sơn |
xã khu vực III |
|
26 |
Avương |
xã khu vực III |
|
27 |
Phước Năng |
xã khu vực III |
|
28 |
Phước Hiệp |
xã khu vực III |
|
29 |
Thạnh Mỹ |
xã khu vực III |
|
30 |
La Dêê |
xã khu vực III |
|
31 |
Bến Hiên |
xã khu vực III |
|
32 |
Phước Thành |
xã khu vực III |
|
33 |
Phước Trà |
xã khu vực III |
|
34 |
Phước Chánh |
xã khu vực III |
|
35 |
Sông Vàng |
xã khu vực III |
|
36 |
Nam Giang |
xã khu vực III |
|
37 |
Sông Kôn |
xã khu vực III |
|
38 |
Việt An |
Xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nhưng có thôn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi |
|
39 |
Hòa Vang |
|
|
40 |
Tam Mỹ |
|
|
41 |
Hải Vân |
|
|
42 |
Hoàng Sa |
Xã đảo, đặc khu |
|
43 |
Tân Hiệp |
|
|
44 |
Tam Hải |
[1] Theo Đề án: cả nước đào tạo, bồi dưỡng khoảng 650 cán bộ.
[2] Theo Đề án: mỗi xã đặc biệt khó khăn (Khu vực III) có ít nhất 02 người làm công tác PBGDPL.
[3] Theo Đề án: phấn đấu số hóa 70% chương trình, tài liệu PBGDPL
[4] Theo Đề án: 100% địa phương vùng đồng bào DTTS&MN được PBGDPL bằng các hình thức phù hợp
[5] Theo Đề án: Khoảng 50% người dân sinh sống ở vùng đồng bào DTTS &MN; 60 % người dân sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự; 70% người dân thuộc nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được PBGDPL bằng hình thức phù hợp. Trong đó, ít nhất 30% hoạt động PBGDPL được thực hiện bằng ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số, 50% hoạt động PBGDPL được thực hiện thông qua môi trường số.
[6] Theo Đề án: Phấn đấu 100% đội ngũ hạt nhân nòng cốt, người làm công tác PBGDPL được bồi dưỡng, tập huấn, tiếp cận và sử dụng tài liệu PBGDPL bằng hình thức phù hợp.
[7] Theo Đề án: Khoảng 70% người dân sinh sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; 90% người dân sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự; 90% người dân thuộc nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được PBGDPL bằng hình thức phù hợp. Trong đó ít nhất 50% hoạt động PBGDPL được thực hiện bằng ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số, 80% hoạt động PBGDPL được thực hiện thông qua môi trường số.
[8] Theo Đề án: Phấn đấu 100% Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, bản, người có uy tín trong vùng đồng bào DTTS&MN; người hoạt động không chuyên trách ở các xã, thôn, bản vùng đồng bào DTTS&MN; chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ PBGDPL theo chương trình, tài liệu của Đề án.
[9] Theo Đề án: Phạm vi Đề án được thực hiện tại vùng DTTS &MN, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự xã hội. Trong đó, ưu tiên thôn, xã đặc biệt khó khăn, địa bàn, hủ tục, tập quán lạc hậu, nhận thức pháp luật của người dân còn hạn chế.
[10] Theo Đề án: Đối tượng là đội ngũ hạt nhân nòng cốt, người làm công tác PBGDPL, người làm công tác dân tộc, tôn giáo tại địa phương. Đồng bào dân tộc thiểu số, người dân sinh sống ở vùng DTTS&MN; ưu tiên đồng bào dân tộc thiểu số ít người; các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù; người dân tộc thiểu số có đạo, học sinh, sinh viên học tập tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn vùng DTTS&MN.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh