Quyết định 353/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính và Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đăng ký cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang
| Số hiệu | 353/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/07/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 28/07/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh An Giang |
| Người ký | Hồ Văn Mừng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Quyền dân sự |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 353/QĐ-UBND |
An Giang, ngày 28 tháng 07 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 370/QĐ-BCA-C06 ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 22/TTr-CAT-PC06 ngày 22 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính và Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang. Gồm 02 phụ lục:
- Phụ lục 1: Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Phụ lục 2: Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan công khai thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này và cung cấp, tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan cập nhật quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 28 tháng 07 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
TT |
Mã số TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí/lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
1.013313 |
Xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở |
02 ngày làm việc |
Nộp hồ sơ bằng phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Không |
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2021. - Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. Có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2025. |
|
2 |
1.013314 |
Xác nhận về điều kiện diện tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới |
02 ngày làm việc |
Nộp hồ sơ bằng phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Không |
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2021. - Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. Có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2025. |
PHỤ LỤC II
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN
GIANG
(Kèm theo Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 28 tháng 07 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
1. Thủ tục: Xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (Mã TTHC: 1.013313)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 353/QĐ-UBND |
An Giang, ngày 28 tháng 07 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 370/QĐ-BCA-C06 ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 22/TTr-CAT-PC06 ngày 22 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính và Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang. Gồm 02 phụ lục:
- Phụ lục 1: Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Phụ lục 2: Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan công khai thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này và cung cấp, tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan cập nhật quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 28 tháng 07 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
TT |
Mã số TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí/lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
1.013313 |
Xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở |
02 ngày làm việc |
Nộp hồ sơ bằng phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Không |
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2021. - Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. Có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2025. |
|
2 |
1.013314 |
Xác nhận về điều kiện diện tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới |
02 ngày làm việc |
Nộp hồ sơ bằng phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Không |
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2021. - Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. Có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2025. |
PHỤ LỤC II
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN
GIANG
(Kèm theo Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 28 tháng 07 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
1. Thủ tục: Xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (Mã TTHC: 1.013313)
|
TT |
Trình tự thực hiện |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Kết quả/biểu mẫu |
|
B1 |
Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai theo quy định của pháp luật. |
Công dân |
|
|
|
B2 |
Công an cấp xã tiếp nhận Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở; chuyển Tờ khai đến UBND cấp xã. |
Công an cấp xã |
1/2 ngày 04 giờ (Giờ hành chính) |
Bộ hồ sơ quy định tại mục 3 (Mẫu số 01); |
|
B3 |
Công chức chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ do Công an cấp xã chuyển đến theo quy định, thẩm định, xử lý hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Dự thảo văn bản đề nghị xác nhận trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Dự thảo văn bản trả lại hồ sơ nêu rõ lý do, nội dung trả lại hồ sơ. |
Công chức chuyên môn |
1/2 ngày 04 giờ (Giờ hành chính) |
Bộ hồ sơ quy định tại mục 3; |
|
B4 |
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã ký duyệt văn bản đề nghị xem xét xác nhận hoặc văn bản trả lại hồ sơ. |
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã |
1/2 ngày 04 giờ (Giờ hành chính) |
Bộ hồ sơ quy định tại mục 3; |
|
B5 |
Chuyển văn thư của Ủy ban nhân dân cấp xã lấy số văn bản và chuyển trả kết quả cho công chức chuyên môn có liên quan. |
Văn thư UBND cấp xã; công chức chuyên môn |
1/4 ngày 02 giờ (Giờ hành chính) |
Bộ hồ sơ quy định tại mục 3; |
|
B7 |
Công chức chuyên môn chuyển trả hồ sơ cho Công an cấp xã trả hồ sơ cho công dân. |
Công chức chuyên môn; Công an cấp xã |
1/4 ngày 02 giờ (Giờ hành chính) |
|
2. Thủ tục: Xác nhận về điều kiện diện tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới (Mã TTHC: 1.013314).
|
TT |
Trình tự thực hiện |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Kết quả/biểu mẫu |
|
B1 |
Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. |
Công dân |
|
|
|
B2 |
- Cá nhân nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. - Trường hợp công dân nộp hồ sơ đề nghị xác nhận tới cơ quan đăng ký cư trú cùng hồ sơ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ đề nghị xác nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết. |
Công chức chuyên môn; Công an cấp xã |
1/2 ngày 04 giờ (Giờ hành chính) |
Bộ hồ sơ quy định tại mục 3 (Mẫu số 02); |
|
B3 |
Công chức chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ do Công an cấp xã chuyển đến theo quy định, thẩm định, xử lý hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Dự thảo văn bản đề nghị xác nhận trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Dự thảo văn bản trả lại hồ sơ nêu rõ lý do, nội dung trả lại hồ sơ. |
Công chức chuyên môn |
1/2 ngày 04 giờ (Giờ hành chính) |
Bộ hồ sơ quy định tại mục 3; |
|
B4 |
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã ký duyệt văn bản đề nghị xem xét xác nhận hoặc văn bản trả lại hồ sơ |
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã |
1/2 ngày 04 giờ (Giờ hành chính) |
Bộ hồ sơ quy định tại mục 3; |
|
B5 |
Chuyển văn thư của Ủy ban nhân dân cấp xã lấy số văn bản và chuyển trả kết quả cho công chức chuyên môn có liên quan |
Văn thư UBND cấp xã; công chức chuyên môn |
1/4 ngày 02 giờ (Giờ hành chính) |
Bộ hồ sơ quy định tại mục 3; |
|
B7 |
Công chức chuyên môn chuyển trả hồ sơ cho Công an cấp xã trả hồ sơ cho công dân |
Công chức chuyên môn; Công an cấp xã |
1/4 ngày 02 giờ (Giờ hành chính) |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh