Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 34/2026/QĐ-UBND quy định việc xác định diện tích đất ở theo Điểm a Khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai do tỉnh Phú Thọ ban hành

Số hiệu 34/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 30/06/2026
Ngày có hiệu lực 30/06/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Phú Thọ
Người ký Phan Trọng Tấn
Lĩnh vực Bất động sản

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2026/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VIỆC XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT Ở THEO ĐIỂM A KHOẢN 2 ĐIỀU 20 NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2026/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 254/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025, được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 765/TTr-NN&MT ngày 18 tháng 6 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định việc xác định diện tích đất ở theo điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc xác định diện tích đất ở theo điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai, cơ quan thuế, Tổ chức phát triển quỹ đất, Văn phòng đăng ký đất đai và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thuộc phạm vi quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Xác định diện tích đất ở theo điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ

Việc xác định diện tích đất ở đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác, gồm: “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”, “ đất ở + đất vườn tạp”, “đất ở + đất lâm nghiệp”, “đất ở + đất trồng cây lâu năm”, “ đất ở + đất trồng hàng năm”, “đất ở + đất phi nông nghiệp” như sau:

1. Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980

a) Thửa đất có diện tích bằng hoặc lớn hơn 05 lần hạn mức giao đất ở theo Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thì diện tích đất ở được xác định bằng 05 lần hạn mức giao đất ở;

b) Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 05 lần hạn mức giao đất ở theo Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.

2. Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

a) Thửa đất có diện tích bằng hoặc lớn hơn 02 lần hạn mức giao đất ở theo Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thì diện tích đất ở được xác định bằng 02 lần hạn mức giao đất ở;

b) Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 02 lần hạn mức giao đất ở theo Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.

3. Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

a) Thửa đất có diện tích bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở theo Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức giao đất ở;

b) Thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.

4. Việc xác định diện tích đất ở đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai hoặc người sử dụng đất có nhu cầu hoặc khi Nhà nước thu hồi đất. Việc xác định lại diện tích đất ở được thực hiện như sau:

a) Diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này; người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích được xác định lại là đất ở.

Trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất một phần diện tích đất ở của thửa đất hoặc Nhà nước đã thu hồi một phần diện tích đất ở của thửa đất thì khi xác định lại diện tích đất ở phải trừ đi phần diện tích đất ở đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc thu hồi;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...