Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 121/2026/QĐ-UBND quy định việc xác định diện tích đất ở, các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên giấy chứng nhận đã cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu 121/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 22/10/2026
Ngày có hiệu lực 05/11/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Đồng Tháp
Người ký Nguyễn Phước Thiện
Lĩnh vực Bất động sản

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 121/2026/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 22 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VIỆC XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT Ở, CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC CHƯA XÁC ĐỊNH CỤ THỂ DIỆN TÍCH ĐẤT Ở MÀ ĐƯỢC THỂ HIỆN CHUNG ĐẤT Ở VỚI ĐẤT KHÁC TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật sổ 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15, Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định việc xác định diện tích đất ở, các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên giấy chứng nhận đã cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc xác định diện tích đất ở, các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.

2. Cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Xác định diện tích đất ở là xác định phần diện tích đất ở trong một thửa đất mà trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện chung đất ở với đất khác nhưng chưa xác định cụ thể diện tích đất ở.

2. Hạn mức công nhận đất ở là diện tích đất tối đa mà Nhà nước công nhận là đất ở cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo quy định của Quyết định số 51/2026/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 4. Xác định diện tích đất ở

Việc xác định diện tích đất ở trên cơ sở thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống, như sau:

1. Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở. Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống.

2. Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó.

3. Trường hợp nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng chung một thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống thì diện tích đất ở được xác định bằng tổng diện tích đất ở của các hộ gia đình, cá nhân được xác định tại khoản 1, khoản 2 Điều này nhưng không vượt quá diện tích thửa đất.

Điều 5. Trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận đã cấp

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc đối tượng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP nếu có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống trên đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đến nay không còn nhà ở trên đất, nếu có yêu cầu xác định diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở nhưng không vượt quá diện tích thửa đất.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...