Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 64/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục thực hiện các công việc theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Mục I Phụ lục kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu 64/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 09/10/2026
Ngày có hiệu lực 20/10/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Phú Thọ
Người ký Phan Trọng Tấn
Lĩnh vực Bất động sản

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64/2026/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 09 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1, KHOẢN 2 MỤC I PHỤ LỤC KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2026/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, 47/2024/QH15, 58/2024/QH15, 71/2025/QH15, 84/2025/QH15, 93/2025/QH15, 95/2025/QH15, 146/2025/QH15 và 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1098/TTr-SNN&MT ngày 18 tháng 8 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định quy định trình tự, thủ tục thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Mục I Phụ lục kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định trình tự, thủ tục thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Mục I Phụ lục kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cụ thể:

1. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được của dự án sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất.

2. Trình tự thu hồi đất trước khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng quản lý về đầu tư.

2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3. Tổ chức kinh tế thực hiện dự án sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất.

4. Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 khi nhà Nhà nước thu hồi đất.

5. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được của dự án sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất

1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị thu hồi phần diện tích đất còn lại

a) Tổ chức kinh tế lập hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị thu hồi phần diện tích đất còn lại; văn bản chấp thuận việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có); tài liệu xác định thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận và tài liệu chứng minh đã hết thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận hoặc hết thời gian gia hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận; báo cáo quá trình tổ chức thỏa thuận, kết quả thỏa thuận và lý do chưa thỏa thuận được đối với phần diện tích đất còn lại; bảng kê xác định tổng diện tích đất trong phạm vi dự án, diện tích đất phải thỏa thuận, diện tích đất đã thỏa thuận, diện tích đất còn lại chưa thỏa thuận, tổng số người sử dụng đất phải thỏa thuận, số người đã thỏa thuận, số người chưa thỏa thuận và căn cứ xác định từng người sử dụng đất, kèm tài liệu chứng minh đã thỏa thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất; danh sách, sơ đồ vị trí phần diện tích còn lại chưa thỏa thuận được và người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp thông tin, tài liệu đã có trong cơ sở dữ liệu được chia sẻ theo quy định và Ủy ban nhân dân cấp xã có thể khai thác thì không yêu cầu tổ chức kinh tế cung cấp lại;

Tổ chức kinh tế chịu trách nhiệm chứng minh dự án đáp ứng điều kiện thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15. Bảng kê và tài liệu chứng minh phải thể hiện số liệu cụ thể về diện tích đất, số lượng người sử dụng đất phải thỏa thuận, đã thỏa thuận và kết quả xác định tỷ lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP để cơ quan có thẩm quyền đối chiếu điều kiện. Tổ chức kinh tế không được sử dụng số liệu ước tính hoặc số liệu không có căn cứ để xác định dự án đủ điều kiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì thông báo bằng văn bản một lần để tổ chức kinh tế bổ sung, hoàn thiện.

2. Tổ chức họp để tiếp tục thực hiện thỏa thuận

a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các cơ quan có liên quan tổ chức họp với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tổ chức kinh tế và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) để tiếp tục thực hiện thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất.

b) Kết thúc cuộc họp phải lập biên bản, trong đó thể hiện thành phần tham dự; diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với đất thuộc phần diện tích còn lại chưa thỏa thuận; nội dung tổ chức kinh tế tiếp tục đề xuất thỏa thuận; ý kiến của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; kết quả tiếp tục thỏa thuận; nội dung còn chưa thống nhất và lý do không thỏa thuận được. Biên bản cuộc họp là căn cứ xác nhận kết quả tiếp tục thỏa thuận, không thay thế hợp đồng, thỏa thuận dân sự và không làm phát sinh nghĩa vụ chuyển quyền sử dụng đất của người chưa thỏa thuận;

Trên cơ sở biên bản cuộc họp, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản xác nhận kết quả thực hiện thỏa thuận, trong đó xác định tổng diện tích đất trong phạm vi dự án, diện tích đất phải thỏa thuận, diện tích đất đã thỏa thuận, diện tích đất còn lại chưa thỏa thuận, tổng số người sử dụng đất phải thỏa thuận, số người đã thỏa thuận, số người chưa thỏa thuận; gửi tổ chức kinh tế và các cơ quan có liên quan để thực hiện các bước tiếp theo theo quy định.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...