Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 46/2026/QĐ-UBND quy định việc xác định diện tích đất ở, các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP do tỉnh Lạng Sơn ban hành

Số hiệu 46/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 16/07/2026
Ngày có hiệu lực 27/07/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Lạng Sơn
Người ký Đinh Hữu Học
Lĩnh vực Bất động sản

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2026/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 16 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VIỆC XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT Ở, CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC CHƯA XÁC ĐỊNH CỤ THỂ DIỆN TÍCH ĐẤT Ở TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP ĐỂ ÁP DỤNG QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 20 NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2026/NĐ-CP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 350/TTr-SNNMT ngày 21 tháng 6 năm 2026; Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 785/BC-SNNMT ngày 01 tháng 7 năm 2026 và Báo cáo số 426/BC-STP ngày 09 tháng 7 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định việc xác định diện tích đất ở, các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc xác định diện tích đất ở, các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với cơ quan Nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp

1. Người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định mà thửa đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.

2. Nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.

Điều 4. Quy định cụ thể việc xác định diện tích đất ở

1. Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Địa bàn phường: 500 m2/hộ gia đình, cá nhân;

b) Địa bàn xã: 2.000 m2/hộ gia đình, cá nhân.

2. Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Địa bàn phường: 300 m2/hộ gia đình, cá nhân;

b) Địa bàn xã: 1.200 m2/hộ gia đình, cá nhân.

3. Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, việc xác định số cá nhân sử dụng đất tại thời điểm xác định diện tích đất ở; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định đối với diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Địa bàn phường:

Trường hợp thửa đất có 01 cá nhân sử dụng đất hoặc có từ 02 đến 04 cá nhân sử dụng chung quyền sử dụng đất: 100 m2.

Trường hợp thửa đất có từ 05 cá nhân sử dụng chung quyền sử dụng đất trở lên: 120 m2.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...