Quyết định 34/2025/QĐ-UBND năm 2025 quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 34/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 09/11/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Hoàng Xuân Tân |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 34/2025/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 31 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1614/TTr-SGDĐT ngày 13 tháng 10 năm 2025 về Dự thảo Quyết định quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh được hưởng chính sách.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông;
b) Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
c) Học sinh dân tộc nội trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú;
d) Trường phổ thông dân tộc bán trú; cơ sở giáo dục phổ thông có học sinh bán trú; cơ sở giáo dục thường xuyên có học viên bán trú;
đ) Trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú;
e) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
1. Khoảng cách học sinh, học viên không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
2. Khoảng cách học sinh, học viên không thể tự đi đến trường và trở về trong ngày đối với địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá mà khoảng cách từ nhà đến trường (hoặc điểm trường) nơi theo học bằng hoặc lớn hơn khoảng cách tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3. Địa bàn xác định học sinh không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày là các thôn, bản thuộc các xã khu vực III, khu vực II, xã khu vực I; thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (các xã khu vực III, khu vực II và xã khu vực I, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thực hiện theo quy định hiện hành).
Điều 3. Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú
1. Trang cấp một lần cho mỗi cấp học
Mỗi học sinh dân tộc nội trú khi bắt đầu mỗi cấp học được cấp một lần bằng hiện vật các đồ dùng cá nhân thiết yếu theo danh mục tại Mục I Phụ lục II.
2. Trang cấp hằng năm
Mỗi năm học, học sinh dân tộc nội trú được cấp phát quần áo đồng phục và học phẩm theo danh mục tại Mục II Phụ lục II.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 34/2025/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 31 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1614/TTr-SGDĐT ngày 13 tháng 10 năm 2025 về Dự thảo Quyết định quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh được hưởng chính sách.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông;
b) Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
c) Học sinh dân tộc nội trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú;
d) Trường phổ thông dân tộc bán trú; cơ sở giáo dục phổ thông có học sinh bán trú; cơ sở giáo dục thường xuyên có học viên bán trú;
đ) Trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú;
e) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
1. Khoảng cách học sinh, học viên không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
2. Khoảng cách học sinh, học viên không thể tự đi đến trường và trở về trong ngày đối với địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá mà khoảng cách từ nhà đến trường (hoặc điểm trường) nơi theo học bằng hoặc lớn hơn khoảng cách tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3. Địa bàn xác định học sinh không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày là các thôn, bản thuộc các xã khu vực III, khu vực II, xã khu vực I; thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (các xã khu vực III, khu vực II và xã khu vực I, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thực hiện theo quy định hiện hành).
Điều 3. Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú
1. Trang cấp một lần cho mỗi cấp học
Mỗi học sinh dân tộc nội trú khi bắt đầu mỗi cấp học được cấp một lần bằng hiện vật các đồ dùng cá nhân thiết yếu theo danh mục tại Mục I Phụ lục II.
2. Trang cấp hằng năm
Mỗi năm học, học sinh dân tộc nội trú được cấp phát quần áo đồng phục và học phẩm theo danh mục tại Mục II Phụ lục II.
1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan ban hành văn bản hướng dẫn các địa phương, cơ sở giáo dục thực hiện các nội dung tại Điều 2 và Điều 3 Quyết định này; tổ chức, chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2025. Quyết định số 1115/QĐ-UBND ngày 29/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục địa bàn làm căn cứ học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày cho đối tượng được hưởng chính sách tại Nghị định số 116/2018/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Quảng Trị hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Các quy định tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các ban, sở, ngành thuộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC ĐỊA BÀN THÔN, BẢN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN
KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY DO CÓ ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO
THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN PHẢI QUA BIỂN, HỒ, SÔNG, SUỐI, QUA ĐÈO, NÚI CAO, QUA VÙNG
SẠT LỞ ĐẤT, ĐÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của
UBND tỉnh Quảng Trị)
|
TT |
Tên thôn, bản |
Thuộc địa bàn |
Khoảng cách gần nhất đến trường mà học sinh/học viên không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày (km) |
Mô tả địa hình cách trở/ Giao thông đi lại khó khăn |
Ghi chú |
|||
|
Tiểu học |
THCS |
THPT |
GDTX THPT |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Bản Eo Bù - Chút Mút |
KV III |
1,5 |
|
|
|
Sạt lở mùa mưa gió |
|
|
2 |
Bản Khe Sung |
KV III |
1,5 |
6,0 |
|
|
Qua núi cao, sạt lở, khe suối |
|
|
3 |
Bản Còi Đá |
KV III |
1,5 |
6,0 |
|
|
Qua núi cao, sạt lở |
|
|
4 |
Bản Khe Giữa |
KV III |
1,5 |
6,0 |
|
|
Qua núi cao, sạt lở, khe suối |
|
|
5 |
Bản Km14 |
KV III |
1,5 |
6,0 |
|
|
Qua núi cao, sạt lở |
|
|
6 |
Bản Cẩm Ly |
KV III |
3,5 |
6,0 |
8,0 |
|
Qua khe suối, đồi núi |
|
|
7 |
Bản Cửa Mẹc |
KV III |
3,5 |
6,0 |
|
|
Qua khe suối, đồi núi |
|
|
8 |
Bản Cồn Cùng |
KV III |
0,5 |
|
|
|
Qua khe suối, đồi núi, vùng sạt lở |
|
|
9 |
Bản Mít |
KV III |
3,5 |
3,5 |
|
|
Qua vùng sạt lở đất đá |
|
|
10 |
Bản Ho Rum |
KV III |
|
5,0 |
|
|
Qua vùng sạt lở đất đá |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Thôn Đồng Dôn |
KV III |
0,5 |
|
|
|
Qua suối, không có cầu |
|
|
2 |
Thôn Ba De |
KV III |
0,5 |
|
8,0 |
|
Qua suối, không có cầu |
|
|
3 |
Thôn Bến Hà |
KV III |
0,5 |
|
|
|
Cung đường nguy hiểm |
|
|
4 |
Thôn Trường Hải |
KV III |
1,0 |
|
|
|
Cung đường nguy hiểm |
|
|
5 |
Thôn Cu Đinh |
KV III |
1,0 |
|
8,0 |
|
Qua suối, không có cầu |
|
|
6 |
Thôn Khe Me |
KV III |
0,5 |
|
8,0 |
|
Qua suối, không có cầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Cụm dân cư Vôi bên kia sông thuộc thôn Trại Cá |
KV III |
1,5 |
6,0 |
|
|
Học sinh Tiểu học qua sông, không có cầu; học sinh THCS qua suối, qua đèo, đường dốc, núi cao, qua vùng thường xuyên sạt lở |
|
|
2 |
Thôn Ngược |
KV III |
2,5 |
|
|
|
Qua suối, không có cầu; qua đèo, núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá. |
|
|
3 |
Cụm dân cư T-Rờ thuộc thôn Xi Pa (SaTa) |
KV III |
3,0 |
|
|
|
Qua suối, không có cầu; qua đèo, núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá. |
|
|
4 |
Cụm dân cư A La (cũ) thuộc thôn Ra Lây |
KV III |
3,0 |
3,0 |
|
|
Học sinh TH qua sông, qua suối đường sá đi lại khó khăn; học sinh THCS qua suối (có đập tràn) về mùa mưa học sinh không thể đến trường |
|
|
5 |
Cụm dân cư Kóc (cũ) thuộc thôn Sa Trầm |
KV III |
4,0 |
|
|
|
Qua sông, qua suối, qua đèo, núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá. |
|
|
6 |
Cụm dân cư Bù thuộc thôn Ra Poong |
KV III |
3,5 |
|
|
|
Qua sông, qua suối, qua đèo, núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá. |
|
|
7 |
Cụm dân cư thôn Klu (Klu dưới) |
KV III |
1,5 |
|
|
|
Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá |
|
|
8 |
Cụm dân cư thôn Khe Ngài (Khe Ngài ngoài) |
KV III |
1,5 |
|
|
|
Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá; qua sông không có cầu |
|
|
9 |
Thôn Khe Ngài |
KV III |
|
|
4,0 |
4,0 |
Qua sông không có cầu, địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn. |
|
|
10 |
Cụm dân cư Cư Pua thuộc thôn Vùng Kho |
KV III |
2,0 |
|
|
|
Qua suối, qua đèo, qua núi cao, qua vùng thường xuyên bị sạt lở |
|
|
11 |
Cụm dân cư Làng Cát dưới thuộc thôn Làng Cát |
KV III |
2,0 |
|
|
|
Qua suối, qua đèo, qua núi cao, qua vùng thường xuyên bị sạt lở |
|
|
13 |
Thôn Ba Nang |
KV III |
2,0 |
2,0 |
|
|
Qua suối (có đập tràn) về mùa mưa học sinh không thể đến trường |
|
|
14 |
Thôn Vùng Kho |
KV III |
|
1,5 |
|
|
Qua suối, không có cầu |
|
|
15 |
Cụm dân cư Chân Rò thuộc thôn Chân Rò |
KV III |
|
|
4,0 |
4,0 |
Qua sông không có cầu, địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Thôn Húc Nghi |
KV III |
2,0 |
2,0 |
|
|
Qua tràn ngập lụt, sạt lở |
|
|
2 |
Thôn La Tó |
KV III |
|
4,2 |
|
|
Có địa hình hiểm trở, thường xuyên sạt lở |
|
|
3 |
Thôn A Đăng |
KV III |
|
3,0 |
4,0 |
|
Qua suối, địa hình đường sạt lở |
|
|
4 |
Xóm A Đăng 1, Thôn A Đăng |
KV III |
1,5 |
|
4,0 |
|
Qua suối không có cầu |
|
|
5 |
Thôn Vực Leng |
KV III |
2,0 |
5,0 |
5,0 |
|
Có địa hình hiểm trở, thường xuyên sạt lở |
|
|
6 |
Thôn A Pul |
KV III |
|
3,0 |
3,0 |
|
Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
7 |
Thôn Tân Đi 1 |
KV III |
|
5,0 |
8,0 |
|
Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở |
|
|
8 |
Tổ 1, Thôn Tân Đi 2 |
KV III |
1,0 |
|
|
|
Qua suối, không có cầu |
|
|
9 |
Tổ 4, Thôn Tân Đi 2 |
KV III |
1,5 |
|
|
|
Qua suối, không có cầu |
|
|
10 |
Tổ 1, Thôn Tân Đi 3 |
KV III |
2,5 |
|
|
|
Qua suối, không có cầu |
|
|
11 |
Tổ 1, Thôn Tân Đi 3 |
KV III |
2,0 |
|
|
|
Qua suối, không có cầu |
|
|
12 |
Cụm dân cư Võ Lùn, Thôn Tân Đi 3 |
KV III |
3,0 |
|
|
|
Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở |
|
|
13 |
Xóm nhà Côn Miếu, Thôn Pa Ling |
KV III |
1,0 |
|
|
|
Qua suối, không có cầu |
|
|
14 |
Xóm nhà Hồ Văn Đan, Thôn Pa Ling |
KV III |
3,0 |
|
|
|
Qua suối, không có cầu |
|
|
15 |
Cụm dân cư A Sau, Thôn Pa Ling |
KV III |
3,0 |
|
|
|
Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở |
|
|
16 |
Thôn A Vao |
KV III |
|
6,0 |
6,0 |
|
Qua suối, địa hình đường sạt lở |
|
|
17 |
Xóm 1, Thôn A Vao |
KV III |
2,0 |
1,5 |
6,0 |
|
Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở |
|
|
18 |
Cụm dân cư Hồ Văn Nghĩ thuộc xóm 5, Thôn A Vao |
KV III |
1,0 |
|
|
|
Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở |
|
|
19 |
Xóm 6, Thôn A Vao |
KV III |
1,0 |
1,0 |
6,0 |
|
Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở |
|
|
20 |
Cụm dân cư A Vao 4, Thôn A Vao |
KV III |
|
1,5 |
6,0 |
|
Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở |
|
|
21 |
Cụm dân cư cầu Ăng Công, Thôn A Vao |
KV III |
|
1,5 |
6,0 |
|
Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở |
|
|
22 |
Cụm dân cư xóm Mít, Thôn A Vao |
KV III |
|
1,5 |
6,0 |
|
Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở |
|
|
23 |
Cụm dân cư Ra Ró 2, Thôn A Vao |
KV III |
|
1,5 |
6,0 |
|
Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở |
|
|
24 |
Thôn Ra Ró |
KV III |
|
|
7,0 |
|
Qua suối, địa hình đường sạt lở |
|
|
25 |
Cụm dân cư Vỗ Ngát, Thôn Ra Ró |
KV III |
3,0 |
|
|
|
Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Bản Hóa Lương |
KV III |
0,5 |
5,0 |
|
|
Địa hình cách trở, nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn nên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày |
|
|
2 |
Thôn Đặng Hóa |
KV III |
3,0 |
3,0 |
|
|
Địa hình cách trở, nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn nên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày |
|
|
3 |
Thôn Tăng Hóa |
KV III |
0,7 |
3,0 |
|
|
Địa hình cách trở, nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn nên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày |
|
|
4 |
Thôn Thuận Hóa |
KV III |
3,0 |
3,0 |
|
|
Địa hình cách trở, nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn nên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày |
|
|
5 |
Bản Lương Năng |
KV III |
0,5 |
5,0 |
|
|
Địa hình cách trở, nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn nên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Xóm Hải Quy, Thôn 5 |
Thôn ĐBKK |
3,5 |
6,0 |
|
|
Qua suối Khe Lau, không có cầu |
|
|
2 |
Thôn Mai Sơn |
Thôn ĐBKK |
3,0 |
3,0 |
|
|
Qua suối Khe Thù Lụ, Khe Cây, Khe Tà Lang, không có cầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Thôn Úp ly II |
KV III |
3,0 |
3,0 |
|
|
Qua suối, không có cầu, sạt lở |
|
|
2 |
Thôn Thanh 1 |
KV III |
|
|
8,0 |
|
Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
3 |
Bản 10 |
KV III |
|
|
7,1 |
|
Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
4 |
Thôn Thanh 4 (Thanh Ô) |
KV III |
|
|
9,0 |
|
Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
5 |
Thôn A Ho |
KV III |
|
|
7,0 |
|
Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
6 |
Thôn Ta Nua Cô (Thôn Mới) |
KV III |
|
|
8,0 |
|
Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
7 |
Cụm dân cư Cu Rông (thôn A Rông) |
KV III |
|
|
7,3 |
|
Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
8 |
Thôn A Xau |
KV III |
2,5 |
2,5 |
|
|
Qua suối (có đập tràn) về mùa mưa học sinh không thể đến trường |
|
|
9 |
Thôn A Xóc Lìa |
KV III |
2,5 |
2,5 |
|
|
Qua suối (có đập tràn) về mùa mưa học sinh không thể đến trường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Thôn Xa vi |
KV III |
|
2,9 |
|
|
Qua suối, đường dốc đá, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
2 |
Thôn Khe Hà |
KV III |
4,0 |
|
|
|
Qua suối, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Thôn Cựp |
KV III |
3,0 |
3,0 |
|
|
Qua suối, không có cầu,… |
|
|
2 |
Thôn A Luông |
KV III |
2,0 |
2,0 |
|
|
Qua vùng sạt lở đất, đá |
|
|
3 |
Thôn Cu Tài 1 |
KV III |
2,0 |
2,0 |
|
|
Qua vùng sạt lở đất, đá |
|
|
4 |
Thôn Ty Nê |
KV III |
2,0 |
2,0 |
|
|
Qua vùng sạt lở đất, đá |
|
|
5 |
Thôn Cu Tài 2 |
KV III |
1,0 |
1,0 |
8,0 |
|
Qua vùng sạt lở đất, đá; học sinh THPT đi qua đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
6 |
Thôn Pi Re 1 (Thôn 6) |
KV III |
3,0 |
3,0 |
7,2 |
|
Qua suối, không có cầu,…; học sinh THPT đi qua đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
7 |
Thôn Pi Re 2 (Thôn 7) |
KV III |
3,5 |
3,5 |
7,4 |
|
Qua suối, không có cầu,…; học sinh THPT đi qua đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
8 |
Thôn A Bung |
KV III |
3,0 |
3,0 |
7,0 |
|
Qua vùng sạt lở đất, đá; học sinh THPT đi qua suối, địa hình đường sạt lở |
|
|
9 |
Thôn La Hót |
KV III |
3,5 |
3,5 |
|
|
Qua suối, không có cầu,… |
|
|
10 |
Thôn A Rồng Trên |
KV III |
3,0 |
3,0 |
7,0 |
|
Qua vùng sạt lở đất, đá; học sinh THPT đi qua địa hình đường sạt lở, đèo núi cao |
|
|
11 |
Thôn A Rồng Dưới |
KV III |
1,0 |
1,0 |
|
|
Qua vùng sạt lở đất, đá |
|
|
12 |
Thôn A La |
KV III |
2,0 |
2,0 |
4,0 |
|
Qua suối, không có cầu…; qua suối, địa hình đường sạt lở |
|
|
13 |
Thôn A Ngo |
KV III |
|
|
2,0 |
|
Qua suối, địa hình đường sạt lở |
|
|
14 |
Thôn Kỳ Neh |
KV III |
|
|
2,0 |
|
Qua suối, địa hình đường sạt lở |
|
|
15 |
Thôn A Rồng Dưới |
KV III |
|
|
5,0 |
|
Địa hình đường sạt lở, đèo núi cao |
|
|
16 |
Thôn A Đeng |
KV III |
|
|
7,0 |
|
Qua suối, địa hình đường sạt lở |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Thôn Mã Lai Pun |
KV III |
6,0 |
7,0 |
|
|
Qua suối, không có cầu, địa hình cách trở, đồi núi, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
2 |
Thôn Cheng |
KV III |
5,0 |
|
|
|
Qua suối, không có cầu, địa hình cách trở, đồi núi, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
3 |
Thôn Chênh Vênh |
KV III |
6,0 |
7,0 |
|
|
Qua suối, không có cầu, đường sạt lở |
|
|
4 |
Thôn Ra Ly - Rào |
KV III |
3,0 |
3,0 |
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn |
|
|
5 |
Thôn Nguồn Rào- Pin |
KV III |
1,0 |
3,0 |
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn |
|
|
6 |
Thôn Hồ |
KV III |
|
5,0 |
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn |
|
|
7 |
Thôn Mới |
KV III |
1,5 |
|
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn |
|
|
8 |
Thôn Cát |
KV III |
1,5 |
|
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn |
|
|
9 |
Thôn Trĩa |
KV III |
1,5 |
|
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn |
|
|
10 |
Thôn Miệt Cũ |
KV III |
|
|
|
8,0 |
Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn |
|
|
11 |
Thôn Phùng Lâm |
KV III |
|
4,0 |
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn, thường xuyên sạt lở |
|
|
12 |
Thôn Hướng Hải |
KV III |
|
4,0 |
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn, thường xuyên sạt lở |
|
|
13 |
Thôn Hướng Phú |
KV III |
3,6 |
3,2 |
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn, thường xuyên sạt lở |
|
|
14 |
Khu dân cư 337(xóm 337)- Thôn Cooc |
KV III |
1,5 |
|
|
|
Qua suối địa hình đồi núi, suối về mùa mưa, |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Thôn Sy |
KV I |
0,3 |
0,3 |
4,0 |
|
Qua đèo, có nguy cơ sạt lở (đối với học sinh THPT) |
|
|
2 |
Thôn Kiên Trinh |
KV I |
3,0 |
3,0 |
7,0 |
|
Qua đèo, có nguy cơ sạt lở (đối với học sinh THCS, THPT) |
|
|
3 |
Thôn Yên Phong |
KV II |
1,0 |
2,5 |
2,5 |
|
Qua 2 ngầm (mùa mưa) đối với học sinh TH, THCS, THPT |
|
|
4 |
Thôn Yên Bình |
KV II |
0,3 |
1,5 |
1,5 |
|
Qua ngầm (mùa mưa) đối với học sinh THCS, THPT |
|
|
5 |
Thôn Tân Tiến |
KV II |
2,0 |
0,3 |
0,3 |
|
Qua ngầm (mùa mưa) đối với học sinh tiểu học |
|
|
6 |
Thôn Yên Hoà |
KV II |
0,5 |
2,0 |
2,0 |
|
Qua ngầm (mùa mưa) đối với học sinh THCS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Thôn Ba Lòng |
KV III |
4,0 |
4,0 |
|
|
Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt |
|
|
2 |
Thôn Ba Tầng |
KV III |
1,5 |
1,5 |
|
|
Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt |
|
|
3 |
Thôn Hùn |
KV III |
0,5 |
|
|
|
Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt |
|
|
4 |
Thôn Loa |
KV III |
1,0 |
1,0 |
|
|
Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt |
|
|
5 |
Thôn Màng Sông |
KV III |
3,0 |
|
|
|
Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt |
|
|
6 |
Thôn Vàng |
KV III |
0,5 |
|
|
|
Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt |
|
|
7 |
Thôn Trùm |
KV III |
0,5 |
|
|
|
Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt |
|
|
8 |
Cụm dân cư Phong Hải (thôn Đồng Tâm) |
KV III |
|
8,6 |
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
9 |
Cụm dân cư Trung Phước (thôn Đồng Tâm) |
KV III |
|
9,0 |
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
10 |
Thôn A Dơi Cô |
KV III |
|
8,2 |
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
11 |
Thôn Proi Xy |
KV III |
|
8,4 |
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
12 |
Cụm dân cư Ta Nua (thôn Ra Po) |
KV III |
|
8,0 |
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
13 |
Thôn Ra Man |
KV III |
|
9,0 |
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
14 |
Thôn Troan La Reo |
KV III |
|
8,0 |
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Bản Kè |
KV III |
1,5 |
3,0 |
5,0 |
|
Qua đèo, núi cao, vùng sạt lở |
|
|
2 |
Bản Chuỗi |
KV III |
1,5 |
3,0 |
5,0 |
|
Qua đèo, núi cao, vùng sạt lở |
|
|
3 |
Bản Cáo |
KV III |
1,5 |
3,0 |
5,0 |
|
Qua đèo, núi cao, vùng sạt lở |
|
|
4 |
Bản Cà Xen |
Thôn ĐBKK |
1,5 |
3,0 |
5,0 |
|
Qua đèo, núi cao, vùng sạt lở |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Bản Trung Sơn (Trong đập) |
KV III |
2,5 |
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá, qua khe suối |
|
|
2 |
Bản Cây Cà |
KV III |
2,5 |
2,5 |
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá, qua cầu |
|
|
3 |
Bản Thượng Sơn |
KV III |
3,0 |
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá |
|
|
4 |
Thôn Tân Sơn |
KV III |
3,0 |
4,0 |
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá |
|
|
5 |
Thôn Liên Xuân (xóm Xuân Sơn cũ) |
KV III |
4,0 |
4,0 |
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá |
|
|
6 |
Thôn Liên Xuân (xóm Liên Sơn cũ) |
KV III |
2,0 |
4,0 |
|
|
Qua đèo, núi cao; qua cầu, vùng sạt lở đất, đá, sát sông |
|
|
7 |
Bản Đá Chát |
KV III |
2,0 |
4,5 |
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá, sát sông |
|
|
8 |
Bản Chân Trộng (xóm lubu) |
KV III |
2,5 |
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá, sát sông |
|
|
9 |
Bản Bến Đường |
KV III |
2,5 |
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua cầu, vùng sạt lở đất, đá, sát sông |
|
|
10 |
Bản Cổ Tràng |
KV III |
3,0 |
|
|
|
Địa hình cách trở, qua đèo, vùng sạt lở đất, đá |
|
|
11 |
Bản Cây Sú |
KV III |
2,0 |
|
|
|
Địa hình cách trở, qua đèo, vùng sạt lở đất, đá |
|
|
12 |
Bản Khe Cát |
KV III |
3,5 |
|
|
|
Địa hình cách trở, qua đèo, vùng sạt lở đất |
|
|
13 |
Bản Hôi Rấy |
KV III |
4,0 |
|
|
|
Địa hình cách trở, qua đèo, vùng sạt lở đất |
|
|
14 |
Bản Nước Đắng |
KV III |
2,5 |
|
|
|
Địa hình cách trở, qua đèo, vùng sạt lở đất, đá |
|
|
15 |
Bản Cổ Tràng |
KV III |
|
6,5 |
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá |
|
|
16 |
Bản Cây Sú |
KV III |
|
4,0 |
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá |
|
|
17 |
Bản Thượng Sơn |
KV III |
|
3,0 |
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá |
|
|
18 |
Bản Bến Đường |
KV III |
|
3,5 |
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Thôn Của |
KV III |
|
|
7,0 |
|
Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
2 |
Bản Pô rô (thuộc thôn Trầm) |
KV III |
|
|
8,5 |
8,5 |
Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
3 |
Thôn Tân Linh |
KV III |
|
|
7,0 |
|
Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
4 |
Thôn Tân Vĩnh |
KV III |
|
|
6,0 |
|
Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
5 |
Thôn Xa re |
KV III |
|
|
7,0 |
5,0 |
Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
6 |
Thôn Xa Rường |
KV III |
|
|
|
9,0 |
Qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất đá |
|
|
7 |
Thôn Ruộng |
KV III |
|
|
|
6,0 |
Qua suối, không có cầu, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
8 |
Tà Đủ |
Thôn ĐBKK |
|
|
7,0 |
|
Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
9 |
Thôn Ta ri 2 |
KV III |
|
3,0 |
|
|
Qua suối, vùng thường xuyên bị sạt lở đất đá |
|
|
10 |
Thôn Húc Thượng |
KV III |
|
3,0 |
|
|
Qua suối, vùng thường xuyên bị sạt lở đất đá |
|
|
11 |
Thôn Ta Rùng |
KV III |
|
4,0 |
|
|
Qua suối, vùng thường xuyên bị sạt lở đất đá |
|
|
12 |
Thôn Ván Ri |
KV III |
|
3,0 |
|
|
Qua suối, vùng thường xuyên bị sạt lở đất đá |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Bản Làng Vậy |
Thôn ĐBKK |
|
|
8,0 |
|
Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
2 |
Bản Bù |
Thôn ĐBKK |
|
|
6,0 |
|
Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
3 |
Bản Cồn |
Thôn ĐBKK |
|
|
6,0 |
|
Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Bản Chùa |
Thôn ĐBKK |
|
|
7,0 |
|
Có cầu đi qua, nhưng mùa mưa, nước to, không đi qua được, đường sá đi lại khó khăn. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Thôn Xi Núc |
Thôn ĐBKK |
|
|
8,6 |
|
Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
2 |
Thôn Làng Vây |
Thôn ĐBKK |
|
|
9,0 |
|
Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Thôn Khe Cát |
KV III |
3,5 |
|
|
|
Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
2 |
Thôn Xung Phong |
KV III |
2,0 |
|
|
|
Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn |
|
|
3 |
Bản Lền |
KV III |
2,0 |
|
|
|
Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, qua suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá |
|
|
4 |
Thôn Thúc |
KV III |
1,5 |
|
|
|
Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, qua suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá |
|
|
5 |
Thôn Xóm Mới |
KV III |
0,6 |
|
|
|
Qua suối, khe |
|
|
6 |
Bản Cây Tăm |
KV III |
2,0 |
|
|
|
Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, qua suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Bản Lòm-Ka Chăm |
KV III |
1,0 |
|
|
|
Học sinh tiểu học đi học có khoảng cách < 4km nhưng đi lại khó khăn phải qua suối, qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất. |
|
|
2 |
Bản Dộ-Tà Vờng |
KV III |
1,0 |
|
|
|
Học sinh tiểu học đi học có khoảng cách < 4km nhưng đi lại khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất |
|
|
3 |
Bản Cha Cáp |
KV III |
1,0 |
|
|
|
Học sinh đi học có khoảng cách < 4km nhưng đi lại khó khăn phải qua suối, qua đồi cao, vùng sạt lở đất, đá… |
|
|
4 |
Bản Sy |
KV III |
1,0 |
5,0 |
|
|
Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất |
|
|
5 |
Bản Ra Mai |
KV III |
3,0 |
3,0 |
|
|
Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất. |
|
|
6 |
Bản K-Oóc |
KV III |
4,0 |
4,0 |
|
|
Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất, đá, |
|
|
7 |
Bản Pa Choong |
KV III |
1,5 |
4,5 |
|
|
Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải qua suối, qua vùng sạt lở đất, |
|
|
8 |
Bản Khe Cấy |
KV III |
|
6,0 |
|
|
Học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải đi qua đồi cao, vùng sạt lở đất, |
|
|
9 |
Bản K-Rét |
KV III |
|
5,0 |
|
|
Học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng giao thông đi lại khó khăn phải qua suối, qua đồi cao |
|
|
10 |
Bản Hưng |
KV III |
|
4,2 |
|
|
Học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải đồi cao, qua vùng sạt lở đất. |
|
|
11 |
Bản Ông Tú |
KV III |
|
5,0 |
|
|
Học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn: qua suối, qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất |
|
|
12 |
Bản Lé |
KV III |
3,5 |
3,5 |
|
|
Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn: phải đi qua suối, qua đồi cao. |
|
|
13 |
Bản K-Ai |
KV III |
3,4 |
|
|
|
Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km nhưng đi lại khó khăn phải qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở đất, đá |
|
|
14 |
Bản Bãi Dinh |
KV III |
2,5 |
|
|
|
Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km nhưng đi lại khó khăn phải đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở đất, đá |
|
|
15 |
Bản Ôốc |
KV III |
3,5 |
6,0 |
|
|
Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở |
|
|
16 |
Bản K-vi |
KV III |
2,0 |
4,0 |
|
|
Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở |
|
|
17 |
Bản Ba Loóc |
KV III |
2,0 |
5,0 |
|
|
Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải qua suối, qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở đất |
|
|
18 |
Bản K-Định |
KV III |
2,0 |
4,0 |
|
|
Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải đi qua đồi cao, qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở |
|
|
19 |
Bản Tà-Leng |
KV III |
3,0 |
5,0 |
|
|
Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở |
|
|
20 |
Bản Tà-Rà |
KV III |
2,0 |
6,5 |
|
|
Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở |
|
|
21 |
Bản Hà Nôông |
KV III |
1,5 |
6,0 |
|
|
Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn: phải qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở |
|
Ghi chú:
- Giá trị trong các ô là khoảng cách tối thiểu từ nhà đến trường của học sinh, học viên thuộc địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá) tương ứng với cấp học của học sinh, học viên để xác định không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày;
- KV I: Khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- KV II: Khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- KV III: Khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Thôn ĐBKK: thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
DANH MỤC ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN, QUẦN ÁO ĐỒNG PHỤC VÀ HỌC PHẨM
TRANG CẤP CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của
UBND tỉnh Quảng Trị)
|
TT |
Tên đồ dùng cá nhân, học phẩm |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Ghi chú |
|
I |
Đồ dùng cá nhân |
|
|
|
|
1 |
Chăn bông |
Cái/HS |
01 |
|
|
2 |
Màn |
Cái/HS |
01 |
|
|
3 |
Gối |
Cái/HS |
01 |
|
|
4 |
Chiếu |
Cái/HS |
01 |
|
|
5 |
Ghế nhựa học sinh |
Cái/HS |
01 |
|
|
6 |
Ô che mưa hoặc áo mưa |
Cái/HS |
01 |
|
|
7 |
Ba lô hoặc cặp học sinh |
Cái/HS |
01 |
|
|
II |
Áo quần và học phẩm cho học sinh |
|
|
|
|
1 |
Bộ áo quần đồng phục |
Bộ/HS/năm học |
02 |
|
|
2 |
Vở |
Quyển/HS/năm học |
25-40 |
|
|
3 |
Bút bi, bút chì |
Cái/HS/năm học |
15-20 |
|
|
4 |
Bộ compa, thước, eke, đo độ |
Bộ/HS/năm học |
01 |
|
|
5 |
Tẩy |
Cái/HS/năm học |
01 |
|
|
6 |
Kéo |
Cái/HS/năm học |
01 |
|
|
7 |
Giấy kiểm tra |
Tệp/HS/năm học |
01 |
|
|
8 |
Giấy thủ công |
Tờ/HS/năm học |
15 |
Cấp THCS |
|
9 |
Hộp bút màu |
Hộp/HS/năm học |
01 |
Cấp THCS |
|
10 |
Tập tô màu học môn Mỹ thuật |
Quyển/HS/năm học |
01 |
Cấp THCS |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh