Quyết định 19/2025/QĐ-UBND quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang
| Số hiệu | 19/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 18/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh An Giang |
| Người ký | Nguyễn Thị Minh Thúy |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19/2025/QĐ-UBND |
An Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang tại Tờ trình số 3036/TTr-SGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang.
Quyết định này quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang.
1. Đối với học sinh, học viên, gồm:
a) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
b) Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ- CP.
c) Học sinh dân tộc nội trú học tại trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
2. Đối với cơ sở giáo dục, gồm:
a) Trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
b) Trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho học sinh, học viên là đối tượng được hưởng chế độ chính sách theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
Địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày thuộc danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định, bảo đảm một trong các điều kiện sau:
1. Khoảng cách từ nhà ở của học sinh đến trường từ 04 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 07 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở, từ 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông; khoảng cách từ nhà ở của học viên đến nơi học tập từ 07 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, từ 10 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông (Chi tiết Phụ lục I kèm theo).
2. Có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: từ nhà đến trường phải đi qua biển, hồ, sông, suối, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá (Chi tiết Phụ lục II kèm theo).
1. Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm
a) Chăn, màn và đồ dùng cá nhân được cấp 01 lần ở mỗi cấp học theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP như sau:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19/2025/QĐ-UBND |
An Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang tại Tờ trình số 3036/TTr-SGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang.
Quyết định này quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang.
1. Đối với học sinh, học viên, gồm:
a) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
b) Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ- CP.
c) Học sinh dân tộc nội trú học tại trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
2. Đối với cơ sở giáo dục, gồm:
a) Trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
b) Trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho học sinh, học viên là đối tượng được hưởng chế độ chính sách theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
Địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày thuộc danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định, bảo đảm một trong các điều kiện sau:
1. Khoảng cách từ nhà ở của học sinh đến trường từ 04 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 07 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở, từ 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông; khoảng cách từ nhà ở của học viên đến nơi học tập từ 07 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, từ 10 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông (Chi tiết Phụ lục I kèm theo).
2. Có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: từ nhà đến trường phải đi qua biển, hồ, sông, suối, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá (Chi tiết Phụ lục II kèm theo).
1. Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm
a) Chăn, màn và đồ dùng cá nhân được cấp 01 lần ở mỗi cấp học theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP như sau:
|
STT |
Tên hiện vật |
Đơn vị tính |
Số lượng |
|
1 |
Chăn (mền) |
Cái |
01 |
|
2 |
Màn (mùng) |
Cái |
01 |
|
3 |
Chiếu |
Cái |
01 |
|
4 |
Gối |
Cái |
01 |
|
5 |
Áo bông (áo khoác) |
Cái |
01 |
|
6 |
Áo đi mưa hoặc ô |
Cái |
01 |
|
7 |
Móc áo |
Cái |
10 |
|
8 |
Dép đi trong nhà |
Cái |
01 |
|
9 |
Khăn tắm |
Cái |
01 |
b) Trang cấp đồng phục và học phẩm cấp cho mỗi năm học theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP như sau:
|
STT |
Tên học phẩm |
Đơn vị tính |
|
Số lượng |
|
1 |
Đồng phục (áo trắng, quần tây, sệp) |
Bộ |
|
02 |
|
2 |
Tập 160 trang |
Quyển |
|
15 |
|
3 |
Bìa bao tập |
Tờ |
|
15 |
|
4 |
Cặp học sinh |
Cái |
|
01 |
|
5 |
Bút bi/viết (màu xanh) |
Cây |
|
10 |
|
6 |
Bút bi/viết (màu đỏ) |
Cây |
|
05 |
|
7 |
Bút chì |
Cây |
|
02 |
|
8 |
Gôm/tẩy |
Cục |
|
01 |
|
9 |
Bộ compa, thước đo độ |
Bộ |
|
01 |
|
10 |
Thước kẻ 20 cm |
Cây |
|
01 |
|
11 |
Kéo |
Cây |
|
01 |
|
12 |
Hồ dán |
Chai |
|
02 |
|
13 |
Hộp chì màu |
Hộp |
|
01 |
2. Việc mua sắm đồ dùng cá nhân trang cấp cho học sinh dân tộc nội trú học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú thực hiện căn cứ vào danh mục, định mức quy định tại khoản 1 Điều này và tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2025.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH SÁCH ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN
KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY THUỘC DANH SÁCH CÁC XÃ KHU VỰC
III, KHU VỰC II, KHU VỰC I, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ VÀ MIỀN NÚI, CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG BÃI NGANG, VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
Đơn vị hành chính trước ngày 01/7/2025 |
Đơn vị hành chính sau ngày 01/7/2025 |
Xã khu vực I, II, III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ trướng Chính phủ |
k |
||||
|
STT |
Tên đơn vị |
STT |
Tên đơn vị |
Khu vực I |
Khu vực II |
Khu vực III |
|
|
TỈNH AN GIANG |
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Huyện Tri Tôn |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Thị trấn Tri Tôn |
1 |
Xã Tri Tôn |
Thị trấn Tri Tôn |
|
|
|
|
2 |
Thị trấn Cô Tô |
2 |
Xã Cô Tô |
Xã Cô Tô |
|
|
|
|
II |
Thị xã Tịnh Biên |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã Vĩnh Trung |
1 |
Xã An Cư |
Xã Vĩnh Trung |
|
|
|
|
2 |
Xã Tân Lợi |
2 |
Phường Chi Lăng |
Xã Tân Lợi |
|
|
|
|
III |
Thị xã Tân Châu |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã Châu Phong |
1 |
Xã Châu Phong |
Xã Châu Phong |
|
|
|
|
IV |
Huyện Thoại Sơn |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Thị trấn Óc Eo |
1 |
Xã Óc Eo |
Thị trấn Óc Eo |
|
|
|
|
TỈNH KIÊN GIANG |
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Thành phố Rạch Giá |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Phường Vĩnh Lợi |
1 |
Phường Rạch Giá |
Phường Vĩnh Lợi; phường Vĩnh Thanh Vân; phường Vĩnh Hiệp |
|
|
|
|
2 |
Phường Vĩnh Thanh Vân |
||||||
|
3 |
Phường Vĩnh Hiệp |
||||||
DANH SÁCH ĐỊA BÀN ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI
KHÓ KHĂN: TỪ NHÀ ĐẾN TRƯỜNG PHẢI ĐI QUA BIỂN, HỒ, SÔNG, SUỐI, NÚI, QUA VÙNG SẠT
LỞ ĐẤT, ĐÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
Đơn vị hành chính trước ngày 01/7/2025 |
Đơn vị hành chính sau ngày 01/7/2025 |
Xã khu vực I, II, III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg |
Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và Quyết định số 497/QĐ-UBDT) |
||||
|
STT |
Tên đơn vị |
STT |
Tên đơn vị |
Khu vực I |
Khu vực II |
Khu vực III |
|
|
TỈNH AN GIANG |
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Huyện Tri Tôn |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Thị trấn Tri Tôn |
1 |
Xã Tri Tôn |
|
|
Xã Núi Tô, xã Châu Lăng |
|
|
2 |
Xã Núi Tô |
|
|||||
|
3 |
Xã Châu Lăng |
|
|||||
|
4 |
Thị trấn Ba Chúc |
2 |
Xã Ba Chúc |
|
|
Xã Lê Trì |
Khóm An Bình thuộc thị trấn Ba Chúc trước ngày 01/7/2025 |
|
5 |
Xã Lê Trì |
||||||
|
6 |
Xã Ô Lâm |
3 |
Xã Ô Lâm |
Xã Lương Phi |
|
Xã Ô Lâm, xã An Tức |
|
|
7 |
Xã Lương Phi |
|
|||||
|
8 |
Xã An Tức |
|
|||||
|
9 |
Thị trấn Cô Tô |
4 |
Xã Cô Tô |
|
|
|
Khóm Tô An; Tô lợi; Sóc Triết thuộc thị trấn Cô Tô trước ngày 01/7/2025 |
|
II |
Thị xã Tịnh Biên |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã An Cư |
1 |
Xã An Cư |
|
|
Xã Văn Giáo, xã An Cư |
Ấp Vĩnh Tây; Vĩnh Tâm thuộc xã Vĩnh Trung trước ngày 01/7/2025 |
|
2 |
Xã Văn Giáo |
||||||
|
3 |
Xã Vĩnh Trung |
||||||
|
4 |
Xã An Hảo |
2 |
Xã Núi Cấm |
Xã An Hảo |
|
|
Ấp An Lợi thuộc xã An Hảo trước ngày 01/7/2025 |
|
III |
Huyện An Phú |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã Nhơn Hội |
1 |
Xã Nhơn Hội |
Xã Nhơn Hội |
|
|
Ấp Búng Lớn thuộc xã Nhơn Hội trước ngày 01/7/2025 |
|
2 |
Xã Vĩnh Trường |
2 |
Xã Vĩnh Hậu |
|
|
|
Ấp La Ma thuộc xã Vĩnh Trường trước ngày 01/7/2025 |
|
IV |
Huyện Thoại Sơn |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Thị trấn Óc Eo |
1 |
Xã Óc Eo |
|
|
|
Khóm Tân Đông thuộc Thị trấn Óc Eo trước ngày 01/7/2025 |
|
TỈNH KIÊN GIANG |
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Huyện Hòn Đất |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã Bình Giang |
1 |
Xã Bình Giang |
|
|
Xã Bình Giang |
|
|
2 |
Xã Thổ Sơn |
2 |
Xã Hòn Đất |
Xã Thổ Sơn; xã Lình Huỳnh |
|
|
Ấp Hòn Sóc thuộc xã Thổ Sơn trước ngày 01/7/2025. |
|
3 |
Xã Lình Huỳnh |
||||||
|
4 |
Thị trấn Sóc Sơn |
3 |
Xã Mỹ Thuận |
Thị trấn Sóc Sơn |
|
|
|
|
5 |
Xã Sơn Kiên |
4 |
Xã Sơn Kiên |
Xã Sơn Kiên; xã Sơn Bình |
|
|
Ấp Vàm Răng thuộc xã Sơn Kiên trước ngày 01/7/2025 |
|
6 |
Xã Sơn Bình |
||||||
|
II |
Huyện An Biên |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Thị trấn Thứ Ba |
1 |
Xã An Biên |
Thị trấn Thứ Ba |
|
|
|
|
2 |
Xã Nam Thái |
2 |
Xã Đông Thái |
Xã Nam Thái |
|
|
Ấp Kinh Làng Đông thuộc xã Đông Thái trước ngày 01/7/2025 |
|
III |
Huyện Châu Thành |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã Mong Thọ B |
1 |
Xã Thạnh Lộc |
Xã Mong Thọ B; xã Thạnh Lộc |
|
|
|
|
2 |
Xã Thạnh Lộc |
||||||
|
3 |
Xã Giục Tượng |
2 |
Xã Châu Thành |
Xã Giục Tượng; thị trấn Minh Lương; xã Minh Hòa |
|
|
Ấp Minh Hưng; Hòa Hưng thuộc xã Minh Hòa; Khu phố Minh Lạc thuộc thị trấn Minh Lương trước ngày 01/7/2025 |
|
4 |
Thị trấn Minh Lương |
||||||
|
5 |
Xã Minh Hòa |
||||||
|
6 |
Xã Vĩnh Hòa Hiệp |
3 |
Xã Bình An |
Xã Bình An; xã Vĩnh Hòa Hiệp; xã Vĩnh Hòa Phú |
|
|
Ấp Xà Xiêm thuộc xã Bình An trước ngày 01/7/2025 |
|
7 |
Xã Bình An |
||||||
|
8 |
Xã Vĩnh Hòa Phú |
||||||
|
IV |
Huyện Kiên Lương |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã Dương Hòa |
1 |
Phường Tô Châu |
Xã Dương Hòa |
|
|
|
|
2 |
Xã Bình An |
2 |
Xã Kiên Lương |
Xã Bình An; xã Bình Trị |
|
|
|
|
3 |
Xã Bình Trị |
||||||
|
V |
Huyện U Minh Thượng |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã Thạnh Yên A |
1 |
Xã Vĩnh Hòa |
Xã Thạnh Yên A; xã Thạnh Yên; xã Hòa Chánh |
|
|
|
|
2 |
Xã Thạnh Yên |
||||||
|
3 |
Xã Hòa Chánh |
||||||
|
4 |
Xã An Minh Bắc |
2 |
Xã U Minh Thượng |
Xã Minh Thuận |
Xã An Minh Bắc |
|
Ấp Kinh Năm thuộc xã An Minh Bắc trước ngày 01/7/2025 |
|
5 |
Xã Minh Thuận |
||||||
|
VI |
Huyện Vĩnh Thuận |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã Vĩnh Bình Bắc |
1 |
Xã Vĩnh Bình |
Xã Vĩnh Bình Bắc |
|
|
|
|
2 |
Xã Phong Đông |
2 |
Xã Vĩnh Phong |
Xã Phong Đông |
|
|
|
|
VII |
Thành phố Rạch Giá |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã Phi Thông |
1 |
Phường Vĩnh Thông |
Xã Phi Thông |
|
|
|
|
VIII |
Huyện Giồng Riềng |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã Ngọc Chúc |
1 |
Xã Ngọc Chúc |
Xã Ngọc Chúc |
|
|
|
|
2 |
Xã Ngọc Hòa |
2 |
Xã Hòa Thuận |
Xã Ngọc Hòa |
|
|
|
|
3 |
Xã Thạnh Hưng |
3 |
Xã Thạnh Hưng |
Xã Thạnh Hưng |
|
|
|
|
4 |
Xã Bàn Tân Định |
4 |
Xã Giồng Riềng |
Xã Bàn Tân Định; xã Bàn Thạch |
|
|
Ấp Giồng Đá thuộc xã Bàn Thạch trước ngày 01/7/2025 |
|
5 |
Xã Bàn Thạch |
||||||
|
6 |
Xã Vĩnh Thạnh |
5 |
Xã Long Thạnh |
Xã Vĩnh Thạnh; xã Vĩnh Phú; xã Long Thạnh |
|
|
|
|
7 |
Xã Vĩnh Phú |
||||||
|
8 |
Xã Long Thạnh |
||||||
|
IX |
Huyện Gò Quao |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã Định An |
1 |
Xã Gò Quao |
Xã Định An; Vĩnh Phước B |
|
|
|
|
2 |
Xã Vĩnh Phước B |
||||||
|
3 |
Xã Định Hòa |
2 |
Xã Định Hòa |
Xã Định Hòa; xã Thủy Liễu; xã Thới Quản |
|
|
|
|
4 |
Xã Thủy Liễu |
||||||
|
5 |
Xã Thới Quản |
||||||
|
6 |
Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam |
3 |
Xã Vĩnh Hòa Hưng |
Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam |
|
|
|
|
X |
Huyện Giang Thành |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã Phú Lợi |
1 |
Xã Giang Thành |
Xã Phú Mỹ; xã Tân Khánh Hòa |
|
Xã Phú Lợi |
|
|
2 |
Xã Phú Mỹ |
||||||
|
3 |
Xã Tân Khánh Hòa |
||||||
|
4 |
Xã Vĩnh Điều |
2 |
Xã Vĩnh Điều |
|
|
|
Ấp Tràm Trổi thuộc xã Vĩnh Điều trước ngày 01/7/2025 |
|
XI |
Thành phố Hà Tiên |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Phường Mỹ Đức |
1 |
Phường Hà Tiên |
Phường Mỹ Đức; phường Pháo Đài |
|
|
|
|
2 |
Phường Pháo Đài |
||||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh