Quyết định 339/QĐ-TTg phân công Thành viên Chính phủ chủ trì làm việc với các địa phương để đôn đốc thực hiện Nghị quyết nhằm thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
| Số hiệu | 339/QĐ-TTg |
| Ngày ban hành | 26/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thủ tướng Chính phủ |
| Người ký | Phạm Minh Chính |
| Lĩnh vực | Thương mại,Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội |
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 339/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân công nhiệm vụ các Thành viên Chính phủ chủ trì làm việc với các địa phương để đôn đốc triển khai thực hiện: (1) Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, các Nghị quyết của Chính phủ, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, giải ngân vốn đầu tư công; (2) tình hình triển khai tháo gỡ các dự án khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài theo Nghị quyết số 170/2024/QH15 và Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội; (3) tình hình triển khai các công trình dự án trọng điểm đã được khởi công trong năm 2025; (4) tình hình triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia; (5) Tình hình triển khai thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp; (6) công tác chuẩn bị bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế trên 10% trong năm 2026 và những năm tiếp theo (theo Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thành viên Chính phủ được giao chủ trì làm việc với địa phương:
1. Nhiệm vụ của Thành viên Chính phủ: Chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức đoàn công tác làm việc với địa phương (hoàn thành trước ngày 08 tháng 3 năm 2026) theo hình thức phù hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về nội dung, kết quả làm việc, trong đó phân tích rõ nguyên nhân khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị (nếu có).
2. Quyền hạn của Thành viên Chính phủ: Yêu cầu các địa phương báo cáo, cung cấp thông tin, số liệu, phân công cán bộ phối hợp thực hiện nhiệm vụ của đoàn công tác.
2. Giao các bộ, cơ quan trung ương có Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan là Thành viên Chính phủ chủ trì làm việc với các địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả làm việc trước ngày 10 tháng 3 năm 2026, đồng thời gửi Bộ Tài chính để tổng hợp.
3. Giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, tổ chức các đoàn công tác của Lãnh đạo Chính phủ tại các địa phương; thông báo nội dung, kết quả làm việc, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp.
4. Giao Bộ Tài chính tổng hợp chung kết quả làm việc, đề xuất, kiến nghị của các đoàn công tác trong đó phân loại các nhóm vấn đề, thẩm quyền giải quyết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Kinh phí tổ chức làm việc tại các địa phương
Kinh phí tổ chức làm việc tại các địa phương được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan trung ương theo quy định hiện hành.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Quyết định số 2179/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Các Thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
THỦ TƯỚNG |
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT CỦA ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG, CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA
CHÍNH PHỦ
(ban hành theo Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
1. Việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 339/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân công nhiệm vụ các Thành viên Chính phủ chủ trì làm việc với các địa phương để đôn đốc triển khai thực hiện: (1) Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, các Nghị quyết của Chính phủ, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, giải ngân vốn đầu tư công; (2) tình hình triển khai tháo gỡ các dự án khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài theo Nghị quyết số 170/2024/QH15 và Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội; (3) tình hình triển khai các công trình dự án trọng điểm đã được khởi công trong năm 2025; (4) tình hình triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia; (5) Tình hình triển khai thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp; (6) công tác chuẩn bị bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế trên 10% trong năm 2026 và những năm tiếp theo (theo Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thành viên Chính phủ được giao chủ trì làm việc với địa phương:
1. Nhiệm vụ của Thành viên Chính phủ: Chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức đoàn công tác làm việc với địa phương (hoàn thành trước ngày 08 tháng 3 năm 2026) theo hình thức phù hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về nội dung, kết quả làm việc, trong đó phân tích rõ nguyên nhân khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị (nếu có).
2. Quyền hạn của Thành viên Chính phủ: Yêu cầu các địa phương báo cáo, cung cấp thông tin, số liệu, phân công cán bộ phối hợp thực hiện nhiệm vụ của đoàn công tác.
2. Giao các bộ, cơ quan trung ương có Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan là Thành viên Chính phủ chủ trì làm việc với các địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả làm việc trước ngày 10 tháng 3 năm 2026, đồng thời gửi Bộ Tài chính để tổng hợp.
3. Giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, tổ chức các đoàn công tác của Lãnh đạo Chính phủ tại các địa phương; thông báo nội dung, kết quả làm việc, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp.
4. Giao Bộ Tài chính tổng hợp chung kết quả làm việc, đề xuất, kiến nghị của các đoàn công tác trong đó phân loại các nhóm vấn đề, thẩm quyền giải quyết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Kinh phí tổ chức làm việc tại các địa phương
Kinh phí tổ chức làm việc tại các địa phương được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan trung ương theo quy định hiện hành.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Quyết định số 2179/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Các Thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
THỦ TƯỚNG |
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT CỦA ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG, CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA
CHÍNH PHỦ
(ban hành theo Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
1. Việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng
2. Việc triển khai Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 (trong đó có tình hình triển khai phân bổ, giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước; tình hình triển khai các nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, nhiệm vụ dự án lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số)
3. Việc triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026
5. Những vấn đề phát sinh và khó khăn, vướng mắc (nếu có)
- Khó khăn vướng mắc do quy định pháp luật
- Khó khăn vướng mắc do tổ chức thi hành pháp luật
1. Tình hình triển khai, kết quả thực hiện
2. Những vấn đề phát sinh và khó khăn, vướng mắc (nếu có)
- Khó khăn vướng mắc do quy định, pháp luật
- Khó khăn vướng mắc do tổ chức thi hành pháp luật
III. Tiến độ triển khai các dự án, công trình trọng điểm đã được khởi công trong năm 2025
1. Tình hình triển khai, kết quả thực hiện (trong đó, đánh giá tình hình cân đối, huy động các nguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn huy động từ nhà đầu tư).
2. Những vấn đề phát sinh và khó khăn, vướng mắc (nếu có)
- Khó khăn vướng mắc do quy định pháp luật
- Khó khăn vướng mắc do tổ chức thi hành pháp luật
IV. Tình hình triển khai các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn
1. Tình hình triển khai, kết quả thực hiện
2. Những vấn đề phát sinh và khó khăn, vướng mắc (nếu có)
- Khó khăn vướng mắc do quy định pháp luật
- Khó khăn vướng mắc do tổ chức thi hành pháp luật
V. Tình hình triển khai thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp
1. Tình hình triển khai, kết quả thực hiện
2. Những vấn đề phát sinh và khó khăn, vướng mắc (nếu có)
- Khó khăn vướng mắc do quy định pháp luật
- Khó khăn vướng mắc do tổ chức thi hành pháp luật
VII. Đề xuất, kiến nghị (trong đó nêu rõ cơ quan chủ trì xử lý và cấp có thẩm quyền quyết định)
PHÂN CÔNG THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ CHỦ
TRÌ LÀM VIỆC VỚI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
(ban hành kèm theo Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
TT |
Thành viên Chính phủ |
Địa phương làm việc |
|
1 |
Thủ tướng Chính phủ |
- Thành phố Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh |
|
2 |
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ |
- Quảng Ngãi - Lâm Đồng |
|
3 |
Phó Thủ tướng Chính phủ |
- Hà Tĩnh - Quảng Trị |
|
4 |
Phó Thủ tướng Chính phủ |
- An Giang - Cà Mau |
|
5 |
Phó Thủ tướng Chính phủ |
- Gia Lai - Đắk Lắk |
|
6 |
Phó Thủ tướng Chính phủ |
- Phú Thọ - Tuyên Quang |
|
7 |
Phó Thủ tướng Chính phủ |
- Nghệ An |
|
8 |
Phó Thủ tướng Chính phủ |
- Tây Ninh |
|
9 |
Phó Thủ tướng Chính phủ |
- Lào Cai |
|
10 |
Phó Thủ tướng Chính phủ |
- Thành phố Cần Thơ - Vĩnh Long |
|
11 |
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng |
- Thái Nguyên |
|
12 |
Bộ trưởng Bộ Công an |
- Hưng Yên |
|
13 |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
- Đồng Nai |
|
14 |
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao |
- Thành phố Huế |
|
15 |
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ |
- Ninh Bình |
|
16 |
Bộ trưởng Bộ Tư pháp |
- Khánh Hòa |
|
17 |
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
- Thành phố Đà Nẵng |
|
18 |
Bộ trưởng Bộ Tài chính |
- Điện Biên |
|
19 |
Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
- Cao Bằng |
|
20 |
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ |
- Thành phố Hải Phòng |
|
21 |
Bộ trưởng Bộ Nội vụ |
- Đồng Tháp |
|
22 |
Bộ trưởng Bộ Dân tộc - Tôn giáo |
- Thanh Hóa |
|
23 |
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
- Quảng Ninh |
|
24 |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
- Lai Châu |
|
25 |
Bộ trưởng Bộ Y tế |
- Bắc Ninh |
|
26 |
Tổng Thanh tra Chính phủ |
- Sơn La |
|
27 |
Quyền Bộ trưởng Bộ Công Thương |
- Lạng Sơn |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh