Quyết định 3384/QĐ-UBND năm 2026 giao mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
| Số hiệu | 3384/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Minh |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3384/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về việc phân bổ, giao bổ sung dự toán ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 và giao mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 509/TTr-CAT-PC04 ngày 15 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Giao mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 cho các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã, cụ thể như sau:
1. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã giai đoạn 2026 - 2030 theo Phụ lục I kèm theo.
2. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã năm 2026 theo Phụ lục II kèm theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Quyết định này xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 CÁC SỞ, BAN,
NGÀNH THUỘC TỈNH VÀ UBND CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 3384/QĐ-UBND ngày 08/7/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
STT |
Mục tiêu, nhiệm vụ |
Công an tỉnh |
Ban Chỉ huy Biên phòng tỉnh |
Sở Y tế |
Sở Tư pháp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND cấp xã |
|
1 |
Tỷ lệ giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy hàng năm |
Ít nhất 5% |
|
|
|
|
Ít nhất 5% |
|
2 |
Tỷ lệ số xã, phường, đặc khu không ma túy[1] |
100% |
|
|
|
|
100% |
|
3 |
Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa hàng năm |
100% |
|
|
|
|
|
|
4 |
Tỷ lệ đối tượng mua bán trái phép chất ma túy và diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt xóa |
100% |
|
|
|
|
|
|
5 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ hàng năm |
Trên 3% |
Trên 3% |
|
|
|
|
|
6 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ hàng năm |
Trên 3% |
|
|
|
|
|
|
7 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá hằng năm |
Trên 5% |
|
|
|
|
|
|
8 |
Tỷ lệ số trạm y tế cấp xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy[2] |
|
|
Trên 80% |
|
|
Trên 80% |
|
9 |
Tỷ lệ cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy[3] |
100% |
|
100% |
|
|
|
|
10 |
Tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng[4] |
100% |
|
100% |
|
|
100% |
|
11 |
Tỷ lệ nhà trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học |
|
|
|
|
100% |
|
|
12 |
Tỷ lệ số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý được trợ giúp khi có yêu cầu |
Phấn đấu 100% |
|
|
Phấn đấu 100% |
|
Phấn đấu 100% |
|
13 |
Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý |
Trên 90% |
|
Trên 90% |
|
|
Trên 90% |
PHỤ LỤC 2
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 CÁC SỞ, BAN,
NGÀNH THUỘC TỈNH VÀ UBND CẤP XÃ NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 3384/QĐ-UBND ngày 08/7/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3384/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về việc phân bổ, giao bổ sung dự toán ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 và giao mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 509/TTr-CAT-PC04 ngày 15 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Giao mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 cho các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã, cụ thể như sau:
1. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã giai đoạn 2026 - 2030 theo Phụ lục I kèm theo.
2. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã năm 2026 theo Phụ lục II kèm theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Quyết định này xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 CÁC SỞ, BAN,
NGÀNH THUỘC TỈNH VÀ UBND CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 3384/QĐ-UBND ngày 08/7/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
STT |
Mục tiêu, nhiệm vụ |
Công an tỉnh |
Ban Chỉ huy Biên phòng tỉnh |
Sở Y tế |
Sở Tư pháp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND cấp xã |
|
1 |
Tỷ lệ giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy hàng năm |
Ít nhất 5% |
|
|
|
|
Ít nhất 5% |
|
2 |
Tỷ lệ số xã, phường, đặc khu không ma túy[1] |
100% |
|
|
|
|
100% |
|
3 |
Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa hàng năm |
100% |
|
|
|
|
|
|
4 |
Tỷ lệ đối tượng mua bán trái phép chất ma túy và diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt xóa |
100% |
|
|
|
|
|
|
5 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ hàng năm |
Trên 3% |
Trên 3% |
|
|
|
|
|
6 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ hàng năm |
Trên 3% |
|
|
|
|
|
|
7 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá hằng năm |
Trên 5% |
|
|
|
|
|
|
8 |
Tỷ lệ số trạm y tế cấp xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy[2] |
|
|
Trên 80% |
|
|
Trên 80% |
|
9 |
Tỷ lệ cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy[3] |
100% |
|
100% |
|
|
|
|
10 |
Tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng[4] |
100% |
|
100% |
|
|
100% |
|
11 |
Tỷ lệ nhà trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học |
|
|
|
|
100% |
|
|
12 |
Tỷ lệ số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý được trợ giúp khi có yêu cầu |
Phấn đấu 100% |
|
|
Phấn đấu 100% |
|
Phấn đấu 100% |
|
13 |
Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý |
Trên 90% |
|
Trên 90% |
|
|
Trên 90% |
PHỤ LỤC 2
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 CÁC SỞ, BAN,
NGÀNH THUỘC TỈNH VÀ UBND CẤP XÃ NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 3384/QĐ-UBND ngày 08/7/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
STT |
Mục tiêu, nhiệm vụ |
Công an tỉnh |
Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh |
Sở Y tế |
Sở Tư pháp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND cấp xã |
|
1 |
Tỷ lệ giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy hàng năm |
Ít nhất 5% |
|
|
|
|
Ít nhất 5% |
|
2 |
Tỷ lệ số xã, phường, đặc khu không ma túy[5] |
40% |
|
|
|
|
40% |
|
3 |
Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa hàng năm |
100% |
|
|
|
|
|
|
4 |
Tỷ lệ đối tượng mua bán trái phép chất ma túy và diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt xóa |
100% |
|
|
|
|
|
|
5 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ hàng năm |
Trên 3% |
Trên 3% |
|
|
|
|
|
6 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ hàng năm |
Trên 3% |
|
|
|
|
|
|
7 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá hằng năm |
Trên 5% |
|
|
|
|
|
|
8 |
Tỷ lệ số trạm y tế cấp xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy[6] |
|
|
Trên 65% |
|
|
Trên 65% |
|
9 |
Số cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy[7] |
3 |
|
3 |
|
|
|
|
10 |
Số đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được hỗ trợ nâng cấp, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị đủ điều kiện theo quy định[8] |
3 |
|
|
|
|
3 |
|
11 |
Tỷ lệ nhà trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học |
|
|
|
|
20% |
|
|
12 |
Tỷ lệ số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý được trợ giúp khi có yêu cầu |
95% |
|
|
95% |
|
95% |
|
13 |
Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý |
|
|
|
|
|
|
|
13.1 |
Tỷ lệ số người tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý |
90% |
|
90% |
|
|
90% |
|
13.2 |
Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý |
65% |
|
65% |
|
|
65% |
[1] Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp tục giữ vững 29 đơn vị cấp xã đã đạt tiêu chí và được công nhận địa bàn không ma túy; phấn đấu xây dựng 95 đơn vị cấp xã còn lại đạt tiêu chí và được công nhận địa bàn không ma túy đến năm 2030.
[2] Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp UBND cấp xã và các đơn vị liên quan tiếp tục duy trì 68 Trạm Y tế cấp xã đã đủ điều kiện và nhân lực xác định tình trạng nghiện ma túy; tổ chức tập huấn cho Bác sĩ tại các Trạm Y tế cấp xã còn lại đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định 109 và các điều kiện cần thiết liên quan nhằm đạt chỉ tiêu trên 80% Trạm Y tế cấp xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy đến năm 2030.
[3] Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh trong việc đảm bảo 04 Cơ sở cai nghiện ma túy số của tỉnh Lâm Đồng đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy trong đến năm 2030.
[4] Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND và các đơn vị liên quan đảm bảo 100% đơn vị cấp xã đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng đến năm 2030.
[5] Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp tục giữ vững 29 đơn vị cấp xã đã đạt tiêu chí và được công nhận địa bàn không ma túy; lựa chọn, xây dựng 35 đơn vị cấp xã đạt tiêu chí và được công nhận địa bàn không ma túy năm 2026.
[6] Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp UBND cấp xã và các đơn vị liên quan tiếp tục duy trì 68 Trạm Y tế cấp xã đã đủ điều kiện và nhân lực xác định tình trạng nghiện ma túy; tổ chức tập huấn cho Bác sĩ tại các Trạm Y tế cấp xã còn lại đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định 109 và các điều kiện cần thiết liên quan nhằm đạt chỉ tiêu trên 65% Trạm Y tế cấp xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy trong năm 2026.
[7] Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh trong việc đảm bảo các Cơ sở cai nghiện ma túy số 1, 3, 4 của tỉnh Lâm Đồng đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy trong năm 2026.
[8] Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã lựa chọn 03 đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng để hỗ trợ nâng cấp, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị đủ điều kiện theo quy định.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh