Quyết định 2227/QĐ-UBND năm 2026 giao mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
| Số hiệu | 2227/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 10/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thái Nguyên |
| Người ký | Nông Quang Nhất |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2227/QĐ-UBND |
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về việc phân bổ, giao bổ sung dự toán ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 và giao mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 5796/TTr-CAT (PTM) ngày 30 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cho các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường như sau:
1. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường giai đoạn 2026 - 2030 (chi tiết theo phụ lục I).
2. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường năm 2026 (chi tiết theo phụ lục II).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ giao tại Quyết định này.
2. Giao Công an tỉnh chủ trì, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh báo cáo Bộ Công an, UBND tỉnh theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2227/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT |
Mục tiêu, nhiệm vụ |
Chỉ tiêu thực hiện |
Đơn vị chủ trì tham mưu hướng dẫn |
Đơn vị chủ trì thực hiện |
|
1 |
Tỷ lệ giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy hằng năm |
Ít nhất 5% |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
|
2 |
Tỷ lệ số xã, phường không ma túy |
Phấn đấu 100% |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
|
3 |
Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa hằng năm |
100% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
4 |
Tỷ lệ đối tượng mua bán trái phép chất ma túy và diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt xóa |
100% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
5 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ hằng năm |
Trên 3% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
6 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy qua dịch vụ chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ hằng năm |
Trên 3% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
7 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá hằng năm |
Trên 5% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
8 |
Tỷ lệ số trạm y tế cấp xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy |
Phấn đấu 100% |
Sở Y tế |
Sở Y tế |
|
9 |
Tỷ lệ cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy |
100% |
Sở Y tế |
Sở Y tế |
|
10 |
Số xã, phường có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định |
Phấn đấu 100% |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
|
11 |
Tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng |
X |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
|
12 |
Tỷ lệ cơ sở giáo dục tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học mỗi năm ít nhất 01 buổi |
100% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường |
|
13 |
Tỷ lệ số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý được trợ giúp khi có yêu cầu |
Phấn đấu 100% |
Sở Tư pháp |
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường; |
|
14 |
Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý |
Trên 90% |
Sở Y tế; UBND các xã, phường; |
UBND các xã, phường; |
PHỤ LỤC II
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 2227/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT |
Mục tiêu, nhiệm vụ |
Chỉ tiêu thực hiện |
Đơn vị chủ trì tham mưu hướng dẫn |
Đơn vị chủ trì thực hiện |
|
1 |
Tỷ lệ giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy |
Ít nhất 5% |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
|
2 |
Tỷ lệ số xã, phường không ma túy |
40% |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
|
3 |
Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa |
100% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
4 |
Tỷ lệ đối tượng mua bán trái phép chất ma túy và diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt xóa |
100% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
5 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ |
Trên 3% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
6 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy qua dịch vụ chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ |
Trên 3% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
7 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá hằng năm |
Trên 5% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
8 |
Tỷ lệ số trạm y tế cấp xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy |
65% |
Sở Y tế |
Sở Y tế |
|
9 |
Số cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy |
01 |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
10 |
Số đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được hỗ trợ nâng cấp, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị đủ điều kiện theo quy định |
04 |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
|
11 |
Tỷ lệ số cơ sở giáo dục tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học |
20% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường |
|
12 |
Tỷ lệ số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý được trợ giúp khi có yêu cầu |
95% |
Sở Tư pháp |
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường; |
|
13 |
Tỷ lệ cơ quan truyền thông và cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh có chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề tuyên truyền về phòng chống ma tuý |
80% |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm thông tin tỉnh |
|
14 |
Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý |
|
|
|
|
14.1 |
Tỷ lệ số người tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý |
90% |
Sở Y tế |
Sở Y tế |
|
14.2 |
Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý |
65% |
Sở Y tế |
Sở Y tế; Công an tỉnh; UBND các xã, phường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2227/QĐ-UBND |
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về việc phân bổ, giao bổ sung dự toán ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 và giao mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 5796/TTr-CAT (PTM) ngày 30 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cho các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường như sau:
1. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường giai đoạn 2026 - 2030 (chi tiết theo phụ lục I).
2. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường năm 2026 (chi tiết theo phụ lục II).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ giao tại Quyết định này.
2. Giao Công an tỉnh chủ trì, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh báo cáo Bộ Công an, UBND tỉnh theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2227/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT |
Mục tiêu, nhiệm vụ |
Chỉ tiêu thực hiện |
Đơn vị chủ trì tham mưu hướng dẫn |
Đơn vị chủ trì thực hiện |
|
1 |
Tỷ lệ giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy hằng năm |
Ít nhất 5% |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
|
2 |
Tỷ lệ số xã, phường không ma túy |
Phấn đấu 100% |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
|
3 |
Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa hằng năm |
100% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
4 |
Tỷ lệ đối tượng mua bán trái phép chất ma túy và diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt xóa |
100% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
5 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ hằng năm |
Trên 3% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
6 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy qua dịch vụ chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ hằng năm |
Trên 3% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
7 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá hằng năm |
Trên 5% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
8 |
Tỷ lệ số trạm y tế cấp xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy |
Phấn đấu 100% |
Sở Y tế |
Sở Y tế |
|
9 |
Tỷ lệ cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy |
100% |
Sở Y tế |
Sở Y tế |
|
10 |
Số xã, phường có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định |
Phấn đấu 100% |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
|
11 |
Tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng |
X |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
|
12 |
Tỷ lệ cơ sở giáo dục tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học mỗi năm ít nhất 01 buổi |
100% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường |
|
13 |
Tỷ lệ số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý được trợ giúp khi có yêu cầu |
Phấn đấu 100% |
Sở Tư pháp |
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường; |
|
14 |
Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý |
Trên 90% |
Sở Y tế; UBND các xã, phường; |
UBND các xã, phường; |
PHỤ LỤC II
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 2227/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT |
Mục tiêu, nhiệm vụ |
Chỉ tiêu thực hiện |
Đơn vị chủ trì tham mưu hướng dẫn |
Đơn vị chủ trì thực hiện |
|
1 |
Tỷ lệ giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy |
Ít nhất 5% |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
|
2 |
Tỷ lệ số xã, phường không ma túy |
40% |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
|
3 |
Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa |
100% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
4 |
Tỷ lệ đối tượng mua bán trái phép chất ma túy và diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt xóa |
100% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
5 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ |
Trên 3% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
6 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy qua dịch vụ chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ |
Trên 3% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
7 |
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá hằng năm |
Trên 5% |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
8 |
Tỷ lệ số trạm y tế cấp xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy |
65% |
Sở Y tế |
Sở Y tế |
|
9 |
Số cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy |
01 |
Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
|
10 |
Số đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được hỗ trợ nâng cấp, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị đủ điều kiện theo quy định |
04 |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
|
11 |
Tỷ lệ số cơ sở giáo dục tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học |
20% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường |
|
12 |
Tỷ lệ số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý được trợ giúp khi có yêu cầu |
95% |
Sở Tư pháp |
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường; |
|
13 |
Tỷ lệ cơ quan truyền thông và cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh có chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề tuyên truyền về phòng chống ma tuý |
80% |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm thông tin tỉnh |
|
14 |
Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý |
|
|
|
|
14.1 |
Tỷ lệ số người tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý |
90% |
Sở Y tế |
Sở Y tế |
|
14.2 |
Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý |
65% |
Sở Y tế |
Sở Y tế; Công an tỉnh; UBND các xã, phường |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh