Quyết định 3264/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 3264/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3264/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP, Nghị định số 227/2025/NĐ-CP và Nghị định số 42/2026/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 180/2026/NĐ-CP ngày 21/5/2026 của Chính phủ quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng;
Căn cứ Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2558/QĐ-UBND ngày 06/7/2026 của UBND tỉnh phê duyệt và công bố kết quả điều tra xác định hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 01274/QĐ-UBND ngày 06/9/2025 của UBND tỉnh về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số 01806/QĐ-UBND ngày 20/11/2025 của UBND tỉnh ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 953/TTr-SNNMT ngày 26/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi thực hiện
Đề án triển khai trên phạm vi toàn tỉnh Cà Mau đối với diện tích rừng đủ điều kiện cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng thực hiện
a) Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sử dụng dịch vụ môi trường rừng thuộc đối tượng phải chi trả theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch;
- Cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước;
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
- Cơ sở nuôi trồng thủy sản có sử dụng các yếu tố môi trường do hệ sinh thái rừng cung ứng;
- Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ chi trả;
- Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng;
- Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng khác theo quy định của pháp luật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3264/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP, Nghị định số 227/2025/NĐ-CP và Nghị định số 42/2026/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 180/2026/NĐ-CP ngày 21/5/2026 của Chính phủ quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng;
Căn cứ Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2558/QĐ-UBND ngày 06/7/2026 của UBND tỉnh phê duyệt và công bố kết quả điều tra xác định hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 01274/QĐ-UBND ngày 06/9/2025 của UBND tỉnh về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số 01806/QĐ-UBND ngày 20/11/2025 của UBND tỉnh ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 953/TTr-SNNMT ngày 26/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi thực hiện
Đề án triển khai trên phạm vi toàn tỉnh Cà Mau đối với diện tích rừng đủ điều kiện cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng thực hiện
a) Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sử dụng dịch vụ môi trường rừng thuộc đối tượng phải chi trả theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch;
- Cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước;
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
- Cơ sở nuôi trồng thủy sản có sử dụng các yếu tố môi trường do hệ sinh thái rừng cung ứng;
- Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ chi trả;
- Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng;
- Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng khác theo quy định của pháp luật.
(Cụ thể như Đề án kèm theo)
b) Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng
- Chủ rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng với chủ rừng là tổ chức do Nhà nước thành lập;
- Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật;
- Các đối tượng khác đủ điều kiện được chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định của pháp luật.
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh; huy động nguồn lực xã hội phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; nâng cao giá trị kinh tế, xã hội và môi trường của rừng; góp phần cải thiện sinh kế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trực tiếp tham gia quản lý, bảo vệ rừng.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xác định đầy đủ, chính xác bên sử dụng và bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
- Xác định phạm vi, diện tích rừng cung ứng dịch vụ, diện tích rừng quy đổi và các hệ số có liên quan làm căn cứ chi trả;
- Tổ chức thu, quản lý, sử dụng và chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đúng đối tượng, đúng mục đích, công khai, minh bạch;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách;
- Tạo nguồn tài chính ổn định, ngoài ngân sách nhà nước để hỗ trợ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững;
- Tăng cường trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng và nâng cao quyền lợi của người trực tiếp tham gia bảo vệ, phát triển rừng.
4. Nhiệm vụ chủ yếu
- Rà soát, cập nhật danh sách bên sử dụng và bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
- Rà soát, xác định diện tích rừng đủ điều kiện cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
- Xây dựng, cập nhật bản đồ, cơ sở dữ liệu về diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
- Xác định hệ số K, diện tích rừng quy đổi và mức chi trả đối với từng loại hình dịch vụ;
- Tổ chức ký kết hợp đồng chi trả trực tiếp hoặc hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng hằng năm theo quy định;
- Tổ chức thu, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán tiền dịch vụ môi trường rừng;
- Công khai kết quả thu, chi; tổ chức kiểm tra, giám sát, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại và xử lý vi phạm;
- Định kỳ rà soát, cập nhật Đề án khi có thay đổi về đối tượng, diện tích, loại hình dịch vụ, đơn giá, phương thức chi trả hoặc quy định pháp luật có liên quan.
5. Nguyên tắc thực hiện
- Bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về lâm nghiệp, tài chính, tài nguyên nước, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan;
- Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng đối tượng, đúng diện tích và đúng mức chi trả;
- Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng có trách nhiệm chi trả đầy đủ, đúng thời hạn cho bên cung ứng dịch vụ;
- Tiền dịch vụ môi trường rừng phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích; ưu tiên chi trả cho người trực tiếp tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
- Không trùng lặp với các khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí khác cho cùng một nội dung, nhiệm vụ và thời gian thực hiện;
- Việc triển khai phải bảo đảm nguyên tắc: rõ việc, rõ đơn vị chủ trì, rõ trách nhiệm, rõ lộ trình, rõ kết quả và rõ nguồn lực.
6. Hình thức chi trả
Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng theo một trong các hình thức sau:
- Chi trả trực tiếp giữa bên sử dụng và bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên cơ sở hợp đồng;
- Chi trả gián tiếp thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Cà Mau;
- Các hình thức chi trả khác theo quy định của pháp luật.
7. Số liệu và kế hoạch thu, chi
Trên cơ sở các số liệu về đối tượng, diện tích, sản lượng, doanh thu và số tiền chi trả trong Đề án được xác định tại thời điểm xây dựng. Hàng năm trước khi tổ chức thu, chi, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh chủ trì phối hợp với bên sử dụng dịch vụ, đơn vị có liên quan đối chiếu hồ sơ, xác nhận số liệu thực tế và lập kế hoạch thu - chi trình cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định.
8. Thời gian thực hiện
Đề án được thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Việc rà soát, cập nhật, lập kế hoạch thu, chi và tổ chức chi trả được thực hiện hằng năm.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng chi trả theo quy định.
2. Kinh phí quản lý được trích từ nguồn tiền dịch vụ môi trường rừng theo tỷ lệ và nội dung chi thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ cần thiết theo quy định của pháp luật khi nguồn tiền dịch vụ môi trường rừng không bảo đảm để thực hiện.
4. Nguồn tài trợ, viện trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
5. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật, tiết kiệm, hiệu quả, công khai và minh bạch.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát việc giao rừng, cho thuê rừng, giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp, khoán bảo vệ rừng và cập nhật diễn biến tài nguyên rừng, làm cơ sở xác định diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
c) Chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh xây dựng kế hoạch thu, chi; tổ chức quản lý, sử dụng và chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định.
d) Chủ trì thẩm định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét kế hoạch thu, chi hằng năm; xét duyệt báo cáo quyết toán theo thẩm quyền.
đ) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, chủ trì hoàn thiện hoặc tham mưu ban hành các quy trình, hướng dẫn, quy chế cần thiết để triển khai Đề án.
e) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời tham mưu xử lý, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc (nếu có) hoặc cập nhật kịp thời các nội dung mới khi văn bản chính sách pháp luật có sửa đổi, bổ sung.
2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Cà Mau
a) Rà soát, xác định và cập nhật danh sách bên sử dụng, bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng; phạm vi, diện tích rừng cung ứng dịch vụ.
b) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn kê khai, ký kết hợp đồng ủy thác, tiếp nhận và quản lý tiền dịch vụ môi trường rừng.
c) Mở và quản lý tài khoản tiếp nhận tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định; hạch toán riêng từng nguồn thu, từng loại hình dịch vụ.
d) Xây dựng kế hoạch thu, chi hằng năm trình cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định.
đ) Tổ chức thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng đầy đủ, đúng đối tượng; hướng dẫn các bên cung ứng dịch vụ lập hồ sơ đề nghị chi trả.
e) Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, báo cáo, quyết toán và công khai tài chính theo quy định.
g) Tiếp nhận, phối hợp giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại liên quan đến việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
h) Xây dựng, quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý, ảnh viễn thám và các công nghệ phù hợp trong theo dõi, giám sát.
i) Tiếp nhận tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các tổ chức, doanh nghiệp đã trích tiền dịch vụ môi trường rừng trong giá thành sản xuất nước sạch từ các năm 2023, 2024, 2025.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định.
b) Phối hợp xem xét kế hoạch thu, chi hằng năm của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
c) Phối hợp rà soát các nội dung liên quan đến giá sản phẩm, dịch vụ và nghĩa vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, đơn vị theo quy định.
d) Tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm chi của ngân sách theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách.
4. Thuế tỉnh Cà Mau
Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu có liên quan đến tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, doanh thu và hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và bảo mật thông tin.
5. Sở Công Thương
Phối hợp rà soát các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước, các cơ sở thuộc lĩnh vực công thương có phát thải khí nhà kính và các đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý có liên quan đến việc sử dụng dịch vụ môi trường rừng.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp rà soát tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí có sử dụng dịch vụ môi trường rừng; hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ chi trả theo quy định.
7. Các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh cung cấp thông tin, rà soát đối tượng, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Đề án.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Phối hợp xác nhận chủ rừng, diện tích, hiện trạng và kết quả bảo vệ rừng trên địa bàn.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.
c) Tham gia kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng; tiếp nhận và phản ánh kịp thời các kiến nghị của người dân.
d) Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng đối với diện tích rừng được Nhà nước giao quản lý theo đúng quy định.
9. Các chủ rừng và bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng
a) Quản lý, bảo vệ và phát triển diện tích rừng cung ứng dịch vụ; bảo đảm duy trì khả năng cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác hồ sơ, tài liệu, số liệu phục vụ xác định diện tích và mức chi trả.
c) Quản lý, sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng đúng mục đích, công khai và chịu sự kiểm tra, giám sát theo quy định.
d) Thực hiện chi trả cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận khoán bảo vệ rừng đầy đủ, kịp thời theo hợp đồng và quy định pháp luật.
10. Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng
a) Kê khai trung thực, đầy đủ thông tin làm căn cứ xác định số tiền phải chi trả.
b) Ký kết hợp đồng và thực hiện chi trả đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định.
c) Cung cấp hồ sơ, số liệu, chứng từ có liên quan và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
d) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, chủ rừng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh