Quyết định 2558/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt và công bố kết quả điều tra xác định hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2025
| Số hiệu | 2558/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2558/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÁC ĐỊNH HIỆN TRẠNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 12 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 17/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-KL-CĐS ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Cục Kiểm lâm về việc ban hành “Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng”;
Căn cứ Công văn số 2338/BNN-KL ngày 01/4/2024 về việc điều tra xác định hiện trạng rừng;
Căn cứ Công văn số 3901/BNN-KL ngày 31/5/2024 về việc tổ chức điều tra xác định hiện trạng rừng;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 689/TTr-SNNMT ngày 20/6/2026 và Công văn số 6954/SNNMT-KL ngày 29/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt và công bố kết quả điều tra xác định hiện trạng rừng năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung sau:
1. Tổng diện tích thực hiện điều tra rừng: 169.508,99 ha, trong đó:
1.1. Diện tích có rừng (gồm diện tích đã trồng rừng nhưng chưa đạt các tiêu chí thành rừng): 95.251,43 ha, trong đó:
a) Phân theo nguồn gốc hình thành:
|
- Diện tích rừng tự nhiên - Diện tích rừng trồng |
: 12.919,65 ha. : 82.331,78 ha. |
b) Phân theo mục đích sử dụng:
|
- Diện tích rừng đặc dụng - Diện tích rừng phòng hộ - Diện tích rừng sản xuất |
: 17.221,30 ha; : 22.133,84 ha; : 48.775,24 ha; |
- Diện tích rừng ngoài quy hoạch 03 loại rừng: 7.121,05 ha.
1.2. Diện tích chưa có rừng : 74.257,56 ha.
2. Tổng trữ lượng các trạng thái rừng điều tra
|
Tổng trữ lượng gỗ trên địa bàn tỉnh - Trữ lượng gỗ rừng tự nhiên - Trữ lượng gỗ rừng trồng |
: 9.242.242,89 m³, trong đó: : 1.728.417,72 m³. : 7.513.825,17 m³. |
3. Tổng trữ lượng các-bon rừng:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2558/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÁC ĐỊNH HIỆN TRẠNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 12 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 17/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-KL-CĐS ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Cục Kiểm lâm về việc ban hành “Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng”;
Căn cứ Công văn số 2338/BNN-KL ngày 01/4/2024 về việc điều tra xác định hiện trạng rừng;
Căn cứ Công văn số 3901/BNN-KL ngày 31/5/2024 về việc tổ chức điều tra xác định hiện trạng rừng;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 689/TTr-SNNMT ngày 20/6/2026 và Công văn số 6954/SNNMT-KL ngày 29/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt và công bố kết quả điều tra xác định hiện trạng rừng năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung sau:
1. Tổng diện tích thực hiện điều tra rừng: 169.508,99 ha, trong đó:
1.1. Diện tích có rừng (gồm diện tích đã trồng rừng nhưng chưa đạt các tiêu chí thành rừng): 95.251,43 ha, trong đó:
a) Phân theo nguồn gốc hình thành:
|
- Diện tích rừng tự nhiên - Diện tích rừng trồng |
: 12.919,65 ha. : 82.331,78 ha. |
b) Phân theo mục đích sử dụng:
|
- Diện tích rừng đặc dụng - Diện tích rừng phòng hộ - Diện tích rừng sản xuất |
: 17.221,30 ha; : 22.133,84 ha; : 48.775,24 ha; |
- Diện tích rừng ngoài quy hoạch 03 loại rừng: 7.121,05 ha.
1.2. Diện tích chưa có rừng : 74.257,56 ha.
2. Tổng trữ lượng các trạng thái rừng điều tra
|
Tổng trữ lượng gỗ trên địa bàn tỉnh - Trữ lượng gỗ rừng tự nhiên - Trữ lượng gỗ rừng trồng |
: 9.242.242,89 m³, trong đó: : 1.728.417,72 m³. : 7.513.825,17 m³. |
3. Tổng trữ lượng các-bon rừng:
|
Tổng trữ lượng các-bon rừng - Trữ lượng các-bon rừng tự nhiên - Trữ lượng các-bon rừng trồng |
: 4.829.478,97 tấn, trong đó: : 980.274,19 tấn. : 3.849.204,78 tấn. |
4. Tỷ lệ che phủ rừng:
- Tỷ lệ che phủ rừng: 9,47 %
- Tỷ lệ che phủ rừng (bao gồm cả rừng trồng chưa thành rừng): 12,08 %.
(Đính kèm các Biểu số liệu chi tiết và Báo cáo kết quả điều tra diện tích, trữ lượng rừng và trữ lượng các-bon rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; chỉ đạo quản lý, lưu trữ toàn bộ cơ sở dữ liệu kết quả điều tra rừng của tỉnh; chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng tổ chức thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng, tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định công bố hiện trạng rừng hằng năm, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu rừng phục vụ công tác quản lý nhà nước về lâm nghiệp, quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh và công tác quy hoạch tỉnh, quy hoạch lâm nghiệp theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng tổ chức quản lý, lưu trữ dữ liệu kết quả điều tra rừng cấp xã; chỉ đạo khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu rừng phục vụ quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn xã theo quy định. Hằng năm, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm tổ chức thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng; quyết định công bố hiện trạng rừng theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh