Quyết định 3216/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt điều chỉnh vị trí việc làm công chức trong Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 3216/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Anh Chức |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3216/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 26 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC TRONG SỞ DU LỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ Quy định vè vị trí việc làm công chức;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1017/TTr-SNV ngày 22/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh vị trí việc làm công chức trong Sở Du lịch, cụ thể như sau:
1. Danh mục vị trí việc làm: Thay thế vị trí việc làm Chuyên viên về truyền thông thành vị trí việc làm Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số (Phụ lục I kèm theo).
2. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số (Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Du lịch có trách nhiệm:
- Căn cứ danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực đã được phê duyệt điều chỉnh và biên chế được giao để tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quản lý công chức và lao động hợp đồng theo đúng quy định.
- Chủ động rà soát, đề xuất điều chỉnh vị trí việc làm khi có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; tính chất, mức độ phức tạp công việc, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ, quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ, mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc, mức độ ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, yêu cầu cơ cấu lại, sắp xếp đội ngũ; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) xem xét, quyết định.
2. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tỷ lệ công chức theo vị trí việc làm trên cơ sở danh mục vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế được giao.
- Kiểm tra, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện; kịp thời chấn chỉnh các tồn tại, sai sót (nếu có).
- Tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời cập nhật dữ liệu về vị trí việc làm vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức theo quy định.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, các nội dung khác thực hiện Quyết định số 2364/QĐ-UBND ngày 27/6/2026 về việc phê duyệt vị trí việc làm công chức trong Sở Du lịch.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC ĐIỀU CHỈNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày /8/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3216/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 26 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC TRONG SỞ DU LỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ Quy định vè vị trí việc làm công chức;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1017/TTr-SNV ngày 22/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh vị trí việc làm công chức trong Sở Du lịch, cụ thể như sau:
1. Danh mục vị trí việc làm: Thay thế vị trí việc làm Chuyên viên về truyền thông thành vị trí việc làm Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số (Phụ lục I kèm theo).
2. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số (Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Du lịch có trách nhiệm:
- Căn cứ danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực đã được phê duyệt điều chỉnh và biên chế được giao để tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quản lý công chức và lao động hợp đồng theo đúng quy định.
- Chủ động rà soát, đề xuất điều chỉnh vị trí việc làm khi có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; tính chất, mức độ phức tạp công việc, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ, quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ, mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc, mức độ ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, yêu cầu cơ cấu lại, sắp xếp đội ngũ; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) xem xét, quyết định.
2. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tỷ lệ công chức theo vị trí việc làm trên cơ sở danh mục vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế được giao.
- Kiểm tra, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện; kịp thời chấn chỉnh các tồn tại, sai sót (nếu có).
- Tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời cập nhật dữ liệu về vị trí việc làm vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức theo quy định.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, các nội dung khác thực hiện Quyết định số 2364/QĐ-UBND ngày 27/6/2026 về việc phê duyệt vị trí việc làm công chức trong Sở Du lịch.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC ĐIỀU CHỈNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày /8/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình)
|
STT |
Vị trí việc làm (đã phê duyệt tại Quyết định số 2364/QĐ-UBND ngày 27/6/2026) |
Vị trí việc làm điều chỉnh |
Đơn vị thực hiện |
Ngạch công chức tương ứng |
||
|
Tên vị trí việc làm |
Mã vị trí việc làm |
Tên vị trí việc làm |
Mã vị trí việc làm |
|
|
|
|
1 |
Chuyên viên về truyền thông |
CMNV-20 |
Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
CMNV-20 |
Văn phòng |
Chuyên viên |
PHỤC LỤC II
BẢN
MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
/8/2026 của UBND tỉnh)
|
Tên VTVL: Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
Mã VTVL: CMNV-20 |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Ngạch công chức tương ứng |
Chuyên viên |
|
|
Địa điểm làm việc: |
Văn phòng Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình, số 06, đường Tràng An, phường Đông Thành, tỉnh Ninh Bình |
|
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các quy định, văn bản của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của ngành về nhiệm vụ được phân công. |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm:
Chủ trì hoặc tham gia nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định và phân công của lãnh đạo phụ trách; tham gia tham mưu tổng hợp, thẩm định, xây dựng và triển khai các văn bản, kế hoạch, chương trình công tác về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực, địa phương theo mảng công việc được phân công.
2. Nhiệm vụ, công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Mục tiêu, kết quả đầu ra |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc, nhiệm vụ cụ thể |
|||
|
1 |
Thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định và phân công của lãnh đạo phụ trách |
Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công: 1. Tham mưu triển khai chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của ngành, của cơ quan; 2. Quản trị, vận hành các nền tảng số, cơ sở dữ liệu của ngành, của cơ quan 3. Tham mưu bảo đảm hạ tầng số, dữ liệu số, ứng dụng công nghệ số phục vụ quản lý, điều hành của ngành, của cơ quan. 4. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi số của ngành theo quy định; 5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo |
Các văn bản liên quan |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, quy định của Đảng, văn bản pháp luật của nhà nước, của tỉnh; kế hoạch, hướng dẫn, quyết định của ngành, lĩnh vực, địa phương về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
Kế hoạch, chính sách, Quyết định, Quy định và các văn bản khác tuỳ theo tính chất công việc |
Các quy định, văn bản pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. Thực hiện nhiệm vụ đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng |
|
3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về lĩnh vực phụ trách |
Báo cáo kiểm tra, Báo cáo sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
4 |
Thực hiện các hoạt động phối hợp, hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ. |
1. Thông tin, tuyên truyền về hoạt động của cơ quan trên Trang/Cổng thông tin điện tử. 2. Hỗ trợ kỹ thuật và chuyển đổi số: Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho người dùng trong việc sử dụng các phần mềm, hệ thống CNTT; tham gia vào quá trình chuyển đổi số của cơ quan; 3. Phối hợp thực hiện nhiệm vụ truyền thông của cơ quan, nhất là truyền thông qua các nền tảng điện tử, chuyển đổi số |
1. Tin, bài được đăng tải 2. Hình ảnh, phòng sự chuyên đề 3. Công tác phối hợp, hỗ trợ được thực hiện đồng bộ, hiệu quả |
1. Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu công việc. 2.Thông tin chính thống được lan tỏa, giúp nâng cao hình ảnh uy tín của cơ quan. |
|
5 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các cơ quan đơn vị thuộc và trực thuộc, các cơ quan, đơn vị bên ngoài theo phân công. |
- Chủ động phối hợp với cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Ninh Bình, các phòng quản lý nhà nước của Sở. Trong việc cung cấp thông tin, tài liệu, hình ảnh liên quan; tạo điều kiện để báo chí xây dựng tin, bài tuyên truyền đúng định hướng về hoạt động của cơ quan. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
6 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công |
Tham dự các cuộc họp; tài liệu, ý kiến |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu, dự họp đúng thành phần, thời gian, địa điểm quy định và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
7 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Báo cáo, chương trình, công văn |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Kế hoạch, văn bản tham mưu |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của phòng, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng, lãnh đạo Sở giao. |
|||
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Chánh Văn phòng - Phó Chánh Văn phòng |
Các công chức trong cơ quan |
Các phòng QLNN, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở. |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, đơn vị có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- UBND tỉnh - Cục Du lịch quốc gia Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Công an tỉnh; - Sở Tài chính; - Sở Nội vụ; - Sở Khoa học và Công nghệ; - Sở Văn hóa, Thể thao. |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện các báo cáo theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
1 |
Thẩm quyền quyết định trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ |
|
1.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao |
|
1.2 |
Trao đổi thông tin, nghiệp vụ chuyên môn với bộ, ban, ngành ở trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo mảng công việc được phân công/liên quan |
|
1.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao |
|
1.4 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan có liên quan đến công tác của cơ quan, tổ chức theo nhiệm vụ được phân công |
|
1.5 |
Có trách nhiệm giải trình về tiến độ, chất lượng, kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, công việc với lãnh đạo phụ trách |
|
2 |
Quyền hạn khác |
|
2.1 |
Được đảm bảo các quyền hạn theo quy định của pháp luật, quy định của tỉnh và quy chế của cơ quan |
5. Điều kiện làm việc
|
Nội dung |
Điều kiện cụ thể |
|
|
Trang thiết bị |
Dùng riêng |
Dùng chung |
|
Bàn làm việc Máy vi tính Tủ tài liệu Máy in Mạng Internet |
Phòng họp Máy photocopy Máy fax Điện thoại bàn |
|
|
Tính chất công việc, môi trường làm việc |
Tuân thủ thời hạn hoàn thành công việc |
|
|
- Làm việc trong/ngoài trụ sở cơ quan, tổ chức - Tuân thủ quy định về an toàn, bảo mật thông tin |
||
|
Mức độ tự chủ |
- Tự chủ trong phạm vi công việc được giao, chịu trách nhiệm trước cấp trên về kết quả thực hiện |
|
|
Sự hỗ trợ, phối hợp khác |
- Nhận sự chỉ đạo Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo phòng, hướng dẫn chuyên môn của Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Phối hợp chặt chẽ với sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan, các phòng, đơn vị trực thuộc Sở trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. - Được hỗ trợ thông tin, dữ liệu theo yêu cầu công việc. |
|
6. Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Tin học ứng dụng, Kỹ thuật viễn thông,... hoặc ngành, chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm. |
|
Bồi dưỡng, chứng chỉ |
Theo quy định của Đảng và pháp luật hiện hành |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Không yêu cầu |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức, địa phương. - Có tinh thần trách nhiệm cao với công việc với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, kiên định, điềm tĩnh, cẩn thận. - Khả năng sáng tạo, tư duy độc lập. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Phẩm chất khác theo quy định của cấp có thẩm quyền. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng đề xuất, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, địa phương. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. - Hiểu và thực hiện nhiệm vụ cá nhân gắn với mục tiêu, kết quả của tổ chức; theo dõi chỉ số kết quả cá nhân; báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
7. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ (từ 1 đến 5) (Xác định từ 1 đến 5) |
|
Năng lực chung |
Đạo đức và bản lĩnh |
1-2 |
|
Tổ chức thực hiện công việc |
1-2 |
|
|
Soạn thảo và ban hành văn bản |
1-2 |
|
|
Giao tiếp ứng xử |
1-2 |
|
|
Quan hệ phối hợp |
1-2 |
|
|
Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
Sử dụng ngoại ngữ |
||
|
Năng lực chuyên môn |
Tham mưu xây dựng các văn bản |
2-3 |
|
Hướng dẫn thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
Kiểm tra việc thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
Thẩm định, góp ý các văn bản |
2-3 |
|
|
Tổ chức thực hiện văn bản |
2-3 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh