Quyết định 431/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Pú Nhung, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 431/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 431/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ PÚ NHUNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Pú Nhung tại Tờ trình số 599/TTr-UBND ngày 23/02/2026; Báo cáo kết quả thẩm định số 753/BC-SXD ngày 11/02/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Pú Nhung, tỉnh Điện Biên đến năm 2045, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
- Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Pú Nhung (gồm các xã Rạng Đông, xã Ta Ma và xã Pú Nhung theo Nghị quyết số 1661/NQ- UBTVQH15). Ranh giới với các xã như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Sáng Nhè;
+ Phía Nam giáp xã Tuần Giáo, xã Quải Tớ;
+ Phía Đông giáp tỉnh Sơn La;
+ Phía Tây giáp xã Mường Mùn.
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: 21.203 ha
- Thời hạn lập quy hoạch: Đến năm 2045.
2. Mục tiêu quy hoạch:
a) Mục tiêu ngắn hạn:
- Xây dựng xã Pú Nhung phát triển theo hướng nông thôn mới bền vững, phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế về nông nghiệp, lâm nghiệp, kinh tế rừng và du lịch sinh thái gắn với bản sắc văn hóa các dân tộc, từng bước nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
- Tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội của xã theo hướng hợp lý, hài hòa với điều kiện tự nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, gắn với phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, từng bước hoàn thiện các tiêu chí phát triển nông thôn mới.
- Bảo tồn và phát huy các giá trị cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái rừng và các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc, hình thành không gian kiến trúc cảnh quan đặc trưng vùng cao, góp phần phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng.
- Phấn đấu đến năm 2035 cơ bản hoàn thành các tiêu chí xã nông thôn mới, từng bước nâng cao chất lượng các tiêu chí; đến năm 2045 xây dựng xã Pú Nhung phát triển ổn định, bền vững, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Quy hoạch chung xã là cơ sở pháp lý để quản lý không gian, quản lý đất đai và kiểm soát các hoạt động đầu tư xây dựng, đảm bảo phát triển theo quy hoạch được phê duyệt.
b) Mục tiêu dài hạn:
- Làm cơ sở định hướng tổ chức không gian phát triển toàn xã, xác định các khu chức năng, khu dân cư, khu sản xuất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp với điều kiện tự nhiên và định hướng phát triển của địa phương.
- Làm căn cứ xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư, đặc biệt là các dự án phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện, nước, giáo dục, y tế, văn hóa và các dự án phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 431/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ PÚ NHUNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Pú Nhung tại Tờ trình số 599/TTr-UBND ngày 23/02/2026; Báo cáo kết quả thẩm định số 753/BC-SXD ngày 11/02/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Pú Nhung, tỉnh Điện Biên đến năm 2045, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
- Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Pú Nhung (gồm các xã Rạng Đông, xã Ta Ma và xã Pú Nhung theo Nghị quyết số 1661/NQ- UBTVQH15). Ranh giới với các xã như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Sáng Nhè;
+ Phía Nam giáp xã Tuần Giáo, xã Quải Tớ;
+ Phía Đông giáp tỉnh Sơn La;
+ Phía Tây giáp xã Mường Mùn.
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: 21.203 ha
- Thời hạn lập quy hoạch: Đến năm 2045.
2. Mục tiêu quy hoạch:
a) Mục tiêu ngắn hạn:
- Xây dựng xã Pú Nhung phát triển theo hướng nông thôn mới bền vững, phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế về nông nghiệp, lâm nghiệp, kinh tế rừng và du lịch sinh thái gắn với bản sắc văn hóa các dân tộc, từng bước nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
- Tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội của xã theo hướng hợp lý, hài hòa với điều kiện tự nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, gắn với phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, từng bước hoàn thiện các tiêu chí phát triển nông thôn mới.
- Bảo tồn và phát huy các giá trị cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái rừng và các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc, hình thành không gian kiến trúc cảnh quan đặc trưng vùng cao, góp phần phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng.
- Phấn đấu đến năm 2035 cơ bản hoàn thành các tiêu chí xã nông thôn mới, từng bước nâng cao chất lượng các tiêu chí; đến năm 2045 xây dựng xã Pú Nhung phát triển ổn định, bền vững, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Quy hoạch chung xã là cơ sở pháp lý để quản lý không gian, quản lý đất đai và kiểm soát các hoạt động đầu tư xây dựng, đảm bảo phát triển theo quy hoạch được phê duyệt.
b) Mục tiêu dài hạn:
- Làm cơ sở định hướng tổ chức không gian phát triển toàn xã, xác định các khu chức năng, khu dân cư, khu sản xuất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp với điều kiện tự nhiên và định hướng phát triển của địa phương.
- Làm căn cứ xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư, đặc biệt là các dự án phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện, nước, giáo dục, y tế, văn hóa và các dự án phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp.
- Tăng cường kết nối hạ tầng giao thông và liên kết phát triển giữa xã Pú Nhung với các xã lân cận tạo điều kiện thúc đẩy giao thương, phát triển kinh tế và nâng cao đời sống người dân.
- Làm cơ sở để lập quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư xây dựng và quản lý phát triển theo quy hoạch, phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Tính chất, vai trò, chức năng:
a) Tính chất:
- Xã Pú Nhung là xã phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp gắn với bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng; phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa với các cây trồng chủ lực phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương. Đồng thời là địa bàn có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa các dân tộc; phát triển dân cư nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
b) Vai trò, chức năng:
- Xã Pú Nhung có vai trò là vùng phát triển nông - lâm nghiệp trọng điểm của khu vực phía Đông tỉnh Điện Biên.
- Là khu vực phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa; từng bước ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao giá trị sản xuất và xây dựng thương hiệu nông sản địa phương.
- Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững gắn với quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; khai thác hợp lý tài nguyên rừng nhằm tạo sinh kế cho người dân và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
- Khai thác tiềm năng cảnh quan tự nhiên và giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc trên địa bàn để phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và các hoạt động dịch vụ gắn với nông nghiệp.
- Từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ; nâng cao chất lượng đời sống dân cư, hướng tới xây dựng nông thôn mới và phát triển bền vững.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
a) Dự báo quy mô dân số
- Dân số quy hoạch đến năm 2030: khoảng 15.500 người
- Dân số quy hoạch đến năm 2045: khoảng 20.000 người
b) Dự báo quy mô đất đai các khu dân cư, khu chức năng
- Quy mô đất xây dựng các khu dân cư nông thôn, khu chức năng sẽ được xác định trên cơ sở khả năng khai thác quỹ đất của các dự án, hiện trạng sử dụng đất, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.
(Chỉ tiêu sử dụng đất sẽ tiếp tục được nghiên cứu, cụ thể hóa và chính xác hóa trong giai đoạn nghiên cứu lập quy hoạch).
c) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính của đồ án:
Các chỉ tiêu chủ yếu của đồ án tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Sử dụng đất và công trình xây dựng:
+ Đất trụ sở cơ quan xã tối thiểu là 1.000m2.
+ Đất xây dựng công trình nhà ở ≥ 25 m2/người.
+ Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ ≥ 5 m2/người.
+ Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật ≥ 5 m2/người.
+ Cây xanh công cộng ≥ 2 m2/người.
+ Trường, điểm trường mầm non: 50 chỗ/1.000 dân; ≥ 12 m2/chỗ; bán kính phục vụ tối đa 2 km.
+ Trường, điểm trường tiểu học: 65 chỗ/1.000 dân; ≥ 10 m2/chỗ; bán kính phục vụ tối đa 2 km.
+ Trường trung học cơ sở: 55 chỗ/1.000 dân; ≥ 10 m2/chỗ.
+ Trường trung học phổ thông: 40 chỗ/1.000 dân; ≥ 10 m2/chỗ.
+ Trạm y tế xã: Theo quy định của Bộ Y tế về cơ sở y tế.
+ Nhà văn hóa: ≥ 1.000 m2/công trình.
+ Hội trường: ≥ 100 chỗ/công trình.
+ Cụm công trình, sân bãi thể thao: ≥ 5.000 m2/cụm.
+ Chợ: ≥ 1 chợ/xã; ≥ 5.000 m2/chợ.
+ Cửa hàng dịch vụ trung tâm: ≥ 1 công trình/khu trung tâm; ≥ 300 m2/công trình.
+ Điểm phục vụ bưu chính viễn thông: ≥ 1 điểm/xã; ≥ 150 m2/điểm.
- Hạ tầng kỹ thuật:
+ San nền, chuẩn bị kỹ thuật: Tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng đất san lấp, đào đắp; bảo vệ cây lâu năm, lớp đất màu.
+ Giao thông: 100% đường xã được nhựa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm; Hệ thống đường giao thông nông thôn đạt yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng quy định.
+ Cấp nước sinh hoạt: Trường hợp cấp nước đến hộ gia đình đảm bảo tối thiểu 60 lít/người/ngày đêm; các thôn/bản cấp nước đến vị trí lấy nước công cộng đảm bảo tối thiểu 40lít/người/ngày đêm; Nước cấp cho khu/cụm công nghiệp đảm bảo tối thiểu bằng 20m3/ha/ngày đêm cho tối thiểu 60% diện tích khu/cụm công nghiệp.
+ Cấp điện: Tối thiểu 150 W/người.
+ Chiếu sáng: Tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng ≥ 50%.
+ Nước thải: Tối thiểu thu gom đạt 80% lượng nước thải phát sinh để xử lý.
+ Chất thải rắn: Được thu gom và xử lý tại các cơ sở xử lý theo tiêu chuẩn.
+ Quy mô diện tích các nghĩa trang: Tối thiểu 0,04 ha/1.000 người.
(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tiếp tục được cập nhật, bổ sung và thể hiện chi tiết trong quá trình lập quy hoạch.
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
a) Yêu cầu về thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ
- Thu thập các tài liệu, số liệu hiện trạng từ các sở, ngành của tỉnh, cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương, bao gồm: địa giới hành chính, hiện trạng dân số, lao động, kinh tế - xã hội, tài nguyên - môi trường, đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành và lĩnh vực có liên quan.
- Thu thập số liệu về các hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm diện tích đất canh tác, sản lượng các loại cây trồng chủ lực và yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực.
- Tiếp nhận dữ liệu từ kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, hệ thống hồ sơ quản lý rừng, hồ sơ thủy văn và khí tượng, số liệu thống kê kinh tế - xã hội gần nhất.
- Kế thừa thông tin từ các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trong khu vực, bao gồm: Quy hoạch tỉnh Điện Biên; các đồ án, quy hoạch chuyên ngành có phạm vi ảnh hưởng đến địa bàn xã Pú Nhung và các quy hoạch ngành, dự án trọng điểm đang triển khai.
b) Các yêu cầu nội dung của quy hoạch
- Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch chung xã; căn cứ lập quy hoạch; vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; quan điểm và mục tiêu phát triển của tỉnh tác động đến phát triển của xã.
- Yêu cầu về đánh giá hiện trạng: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội; Phân bố khu dân cư nông thôn, đô thị (nếu có) và các khu chức năng; Sự biến động về dân số trong vùng lập quy hoạch; Hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai; Hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch và có liên quan; Hiện trạng tài nguyên và môi trường; Hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đối với vùng lập quy hoạch; Đánh giá công tác quản lý thực hiện các quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Xác định động lực và tiềm năng phát triển của xã; tác động, yêu cầu của định hướng, phương hướng, quy hoạch phát triển nông nghiệp, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh đối với việc lập quy hoạch chung xã.
- Dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động, nhu cầu sử dụng đất, bảo vệ môi trường; các rủi ro về biến động, thảm họa thiên nhiên.
- Phân vùng phát triển và yêu cầu quản lý.
- Yêu cầu về định hướng phát triển không gian: Các yêu cầu về định hướng phát triển không gian xã: Vị trí, quy mô và phương hướng tổ chức dân cư nông thôn, khu vực đô thị hóa (nếu có); khu chức năng cấp quốc gia, cấp tỉnh theo quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch ngành; khu vực an ninh quốc phòng; khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác. Tổ chức phân bổ hệ thống trung tâm hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu, đào tạo, y tế từ cấp tỉnh; trung tâm cụm xã, trung tâm xã.
- Nghiên cứu riêng đối với quy hoạch hệ thống công trình văn hóa, thể thao từ cấp xã đến cấp bản; nghiên cứu định hướng không gian phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với tiềm năng tự nhiên, cảnh quan và bản sắc văn hóa địa phương; đồng thời nghiên cứu, đề xuất các nguyên tắc và giải pháp bảo tồn di tích, cảnh quan và giá trị văn hóa truyền thống trong quá trình phát triển.
- Nội dung quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn (nếu có), thực hiện theo quy định pháp luật về kiến trúc.
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật xã về chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang và hạ tầng viễn thông thụ động.
- Luận cứ và xác định chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện.
- Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch chung xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng.
c) Yêu cầu về bản vẽ
- Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Vị trí, ranh giới của xã; các mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trong quy hoạch tỉnh có ảnh hưởng tới phạm vi quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn trong quy hoạch tỉnh theo tỷ lệ thích hợp;
- Bản đồ hiện trạng: Điều kiện tự nhiên, hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất trong phạm vi quy hoạch; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trên địa bàn theo quy định tại Phụ lục của Thông tư số 43/2025/TT-BXD. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 (đối với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch theo quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD);
- Bản đồ định hướng phát triển không gian: Xác định không gian phát triển khu dân cư nông thôn: khu vực an ninh quốc phòng; khu vực phát triển trung tâm: hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu, đào tạo, y tế từ cấp tỉnh trở lên; vị trí trung tâm xã, trung tâm cụm xã (nếu có); khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác theo quy định. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng);
- Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật: Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh theo từng chuyên ngành gồm cao độ nền, giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động. Bản vẽ thể hiện trên nền địa hình hiện trạng kết hợp bản đồ định hướng phát triển không gian tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 (đối với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch theo quy định tại Thông tư số 43/2025/TTBXD).
- Bản đồ sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn: Vị trí, quy mô, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn phát triển. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000.
d) Nhiệm vụ trọng tâm cần nghiên cứu
Sau khi sáp nhập, các xã cũ đều có những đặc điểm riêng về kinh tế, văn hóa, dân cư. Việc sáp nhập qua đó cần phải tính toán đồng bộ, đưa ra các phương án hợp lý, toàn diện về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật…, thuận lợi cho công tác đầu tư và xây dựng. Theo đó cần giải quyết các vấn đề cấp thiết cụ thể như sau:
- Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đảm bảo quy chuẩn và đồng bộ, kết nối không gian toàn xã và với các xã lân cận trên tiêu chí hiện đại, đồng bộ. Kết nối không gian với các đơn vị hành chính cấp xã và với các xã lân cận. Đồng thời kết nối với các dự án quy hoạch trong và ngoài ranh giới nghiên cứu với các khu vực hiện hữu, các dự án cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh;
- Giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế, an sinh xã hội;
- Giải quyết các vấn đề phòng chống thiên tai như sạt lở, lũ, bão… thích ứng với biến đổi khí hậu. Bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn gắn với việc rà soát, xác định các điểm, khu vực có nguy cơ ảnh hưởng bởi thiên tai, các vùng khó khăn, phải bố trí, sắp xếp ổn định các hộ dân. Đề xuất danh mục các dự án và phương án bố trí ổn định dân cư gắn với xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đồng thời đề nghị xem xét tích hợp, bổ sung vào quy hoạch tỉnh để đảm bảo phù hợp trong triển khai thực hiện. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Nghiên cứu phương án đối xử đối với hệ thống công trình công cộng các cấp theo tình hình sáp nhập địa giới hành chính và chuyển đổi chính quyền 2 cấp đảm bảo tính phát triển bền vững, lâu dài.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số địa lý;
- Tăng tính kết nối giữa phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch, nâng cao thu nhập cho người dân;
- Rà soát diện tích rừng và đất lâm nghiệp, xác định cụ thể diện tích từng loại rừng hiện trạng và quy hoạch (theo các quy hoạch đã được phê duyệt). Không quy hoạch sang mục đích khác với diện tích quy hoạch rừng và đất rừng, trường hợp quy hoạch sang mục đích khác phải nêu rõ lý do, căn cứ pháp lý để thực hiện.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 43/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến: Thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cấp phê duyệt: UBND tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan trình duyệt: UBND xã Pú Nhung.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Pú Nhung.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Thời gian dự kiến để hoàn thành việc lập quy hoạch: Không quá 09 tháng kể từ khi được phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Pú Nhung và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh