Quyết định 3118/QĐ-UBND năm 2023 đính chính tên dự án vốn đầu tư phát triển; điều chỉnh vốn sự nghiệp nguồn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 3118/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/09/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 29/09/2023 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Văn Đệ |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3118/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH TÊN DỰ ÁN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN; ĐIỀU CHỈNH VỐN SỰ NGHIỆP NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 12/10/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-HĐND ngày 11/9/2023 của HĐND tỉnh về phân bổ bổ sung và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Theo đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3644/TTr-SNN ngày 20/9/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính tên dự án vốn đầu tư phát triển; điều chỉnh vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, như sau:
1. Đính chính tên dự án
Đính chính tên 08 dự án được UBND tỉnh giao vốn năm 2022 tại các Quyết định: số 3536/QĐ-UBND ngày 11/11/2022 (đợt 1); số 3715/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 (đợt 2); Giao vốn năm 2023 tại các Quyết định: số 4451/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 (đợt 1); số 4467/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 (đợt 2).
(Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo)
2. Điều chỉnh kế hoạch vốn sự nghiệp
Điều chỉnh vốn sự nghiệp đã được giao tại Quyết định số 5138/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 và Quyết định số 1905/QĐ-UBND ngày 01/7/2022 của UBND tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Giao Sở Tài chính
Nhập Tabmis cho các dự án/nội dung hỗ trợ kịp thời để giải ngân vốn; định kỳ hằng tháng, quý tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) tình hình nhập Tabmis đối với từng dự án được giao tại Quyết định này để theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo.
2. Giao Kho bạc nhà nước tỉnh và Kho bạc nhà nước các huyện
- Kiểm soát chặt chẽ việc giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm theo quy định hiện hành.
- Định kỳ hằng tháng, quý báo cáo tình hình giải ngân theo từng dự án/nội dung hỗ trợ được giao tại Quyết định này gửi Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Giao UBND các huyện Anh Sơn, Tân Kỳ, Hưng Nguyên, Nghĩa Đàn, Nam Đàn, Thanh Chương, Quỳ Hợp, Nghi Lộc; các chủ đầu tư và các đơn vị thực hiện nội dung hỗ trợ.
- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện dự án/nội dung hỗ trợ theo đúng tiến độ và kế hoạch vốn đã được giao, bảo đảm chất lượng và hiệu quả.
- Định kỳ hằng tháng, quý thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, báo cáo giám sát đánh giá đầu tư, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT, Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
4. Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ các sở, ngành, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc việc thực hiện, giải ngân kế hoạch vốn của Chương trình.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3118/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH TÊN DỰ ÁN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN; ĐIỀU CHỈNH VỐN SỰ NGHIỆP NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 12/10/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-HĐND ngày 11/9/2023 của HĐND tỉnh về phân bổ bổ sung và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Theo đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3644/TTr-SNN ngày 20/9/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính tên dự án vốn đầu tư phát triển; điều chỉnh vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, như sau:
1. Đính chính tên dự án
Đính chính tên 08 dự án được UBND tỉnh giao vốn năm 2022 tại các Quyết định: số 3536/QĐ-UBND ngày 11/11/2022 (đợt 1); số 3715/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 (đợt 2); Giao vốn năm 2023 tại các Quyết định: số 4451/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 (đợt 1); số 4467/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 (đợt 2).
(Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo)
2. Điều chỉnh kế hoạch vốn sự nghiệp
Điều chỉnh vốn sự nghiệp đã được giao tại Quyết định số 5138/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 và Quyết định số 1905/QĐ-UBND ngày 01/7/2022 của UBND tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Giao Sở Tài chính
Nhập Tabmis cho các dự án/nội dung hỗ trợ kịp thời để giải ngân vốn; định kỳ hằng tháng, quý tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) tình hình nhập Tabmis đối với từng dự án được giao tại Quyết định này để theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo.
2. Giao Kho bạc nhà nước tỉnh và Kho bạc nhà nước các huyện
- Kiểm soát chặt chẽ việc giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm theo quy định hiện hành.
- Định kỳ hằng tháng, quý báo cáo tình hình giải ngân theo từng dự án/nội dung hỗ trợ được giao tại Quyết định này gửi Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Giao UBND các huyện Anh Sơn, Tân Kỳ, Hưng Nguyên, Nghĩa Đàn, Nam Đàn, Thanh Chương, Quỳ Hợp, Nghi Lộc; các chủ đầu tư và các đơn vị thực hiện nội dung hỗ trợ.
- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện dự án/nội dung hỗ trợ theo đúng tiến độ và kế hoạch vốn đã được giao, bảo đảm chất lượng và hiệu quả.
- Định kỳ hằng tháng, quý thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, báo cáo giám sát đánh giá đầu tư, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT, Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
4. Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ các sở, ngành, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc việc thực hiện, giải ngân kế hoạch vốn của Chương trình.
- Định kỳ hàng tháng, quý thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn của Chương trình gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung vào báo cáo tiến độ triển khai kế hoạch đầu tư công toàn tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Nông nghiệp và PTNT; Kho bạc Nhà nước Nghệ An; Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC DỰ ÁN ĐÍNH
CHÍNH TÊN CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số 3118/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2023 của UBND tỉnh
Nghệ An)
|
TT |
Tên dự án được UBND tỉnh giao vốn năm 2022 tại các Quyết định số: 3536/QĐ-UBND ngày 11/11/2022 (đợt 1); 3715/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 (đợt 2); Giao vốn năm 2023 tại các Quyết định số: 4451/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 (đợt 1); 4467/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 (đợt 2) |
Tên dự án đính chính |
Ghi chú |
|
I |
Huyện Anh Sơn |
|
|
|
1 |
Đường giao thông nông thôn đoạn từ đường Nhân Tài - Già Giang (quán ông Sỹ) thôn 2 đến cổng ông Hà Ý thôn 3, xã Cao Sơn, huyện Anh Sơn |
Đường giao thông nông thôn đoạn từ đường Nhân Tài - Giả Giang (quán ông Sỹ) thôn 2 đến cống Hà Ý thôn 3 xã Cao Sơn, huyện Anh Sơn |
|
|
II |
Huyện Tân Kỳ |
|
|
|
1 |
Xây dựng 12 phòng học 2 tầng, Trường Trung học cơ sở xã Nghĩa Hoàn |
Xây dựng nhà học 2 tầng 12 phòng trường THCS Nghĩa Hoàn, huyện Tân Kỳ |
|
|
2 |
Nhà học 2 tầng 8 phòng trường tiểu học Tân Xuân, huyện Tân Kỳ |
Xây dựng mới nhà chức năng kết hợp phòng học 2 tầng 9 phòng trường Tiểu học Tân Xuân, huyện Tân Kỳ |
|
|
III |
Huyện Hưng Nguyên |
|
|
|
1 |
Xây dựng trường tiểu học xã Hưng Tây |
Xây dựng nhà học đa chức năng 03 tầng trường tiểu học xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên |
|
|
2 |
Xây dựng Nhà học và khu hành chính Trường tiểu học Hưng Lĩnh |
Xây dựng nhà học đa chức năng 03 tầng và các hạng mục phụ trợ trường Tiểu Học xã Hưng Lĩnh, huyện Hưng Nguyên |
|
|
IV |
Huyện Nghĩa Đàn |
|
|
|
1 |
Đường giao thông nông thôn nối từ khu dân cư Bầu Lạng sang khu dân cư Đồng Be, xóm Trung Tâm |
Đường giao thông nông thôn nối từ khu dân cư Bầu Lạng sang khu dân cư Đồng Be xóm Trung Tâm, xã Nghĩa Trung, huyện Nghĩa Đàn |
|
|
2 |
Đường giao thông nông thôn xóm Trung Thành đi sang đường 48D |
Đường giao thông xóm Trung Thành đi sang đường QL48D |
|
|
V |
Huyện Thanh Chương |
|
|
|
1 |
Đường giao thông liên xã Thanh Lĩnh, Thanh Hương (đoạn qua xã Thanh Lĩnh) |
Đường giao thông liên xã Thanh Lĩnh - Thanh Thịnh - Thanh Hương (đoạn qua xã Thanh Lĩnh), huyện Thanh Chương |
|
PHỤ LỤC 02
ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG
THỰC HIỆN NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP NĂM 2022 CHUYỂN SANG NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số 3118/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2023 của UBND tỉnh
Nghệ An)
Đơn vị tính: đồng
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị thực hiện |
Kinh phí được bố trí |
Kinh phí đã thực hiện |
Kinh phí còn lại chưa thực hiện |
Kinh phí sau khi điều chỉnh |
Ghi chú |
|
I. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
|
|
|
|
|
|
|
a) |
Nội dung điều chỉnh giảm |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hỗ trợ thực hiện chuyển đổi số ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
1.000.000.000 |
|
1.000.000.000 |
|
Quyết định số 1905 |
|
b) |
Nội dung điều chỉnh tăng/bổ sung |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng Đài truyền thanh cơ sở ứng dụng CNTT - Viễn thông xã Nghĩa Lợi, huyện Nghĩa Đàn |
UBND huyện Nghĩa Đàn |
|
|
|
300.000.000 |
|
|
2 |
Xây dựng Đài truyền thanh cơ sở ứng dụng CNTT - Viễn thông xã Nghĩa Lâm, huyện Nghĩa Đàn |
UBND huyện Nghĩa Đàn |
|
|
|
250.000.000 |
|
|
3 |
Nâng cấp Đài truyền thanh cơ sở ứng dụng CNTT - Viễn thông xã Nghĩa Thành, huyện Nghĩa Đàn |
UBND huyện Nghĩa Đàn |
|
|
|
250.000.000 |
|
|
II. |
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật |
|
|
|
|
|
|
|
a) |
Nội dung điều chỉnh giảm |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng hệ thống bể thu gom và xử lý bao bì, vỏ chai thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng ngoài đồng ruộng tại huyện Đô Lương |
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật |
1.000.000.000 |
552.647.000 |
447.353.000 |
552.647.000 |
Quyết định số 1905 |
|
2 |
Mô hình Ứng dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất cam đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm |
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật |
1.000.000.000 |
754.503.000 |
245.497.000 |
754.503.000 |
Quyết định số 5138 |
|
3 |
Hỗ trợ thu gom, xử lý bao bì, lọ thuốc bảo vệ thực vật |
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật |
500.000.000 |
453.540.000 |
46.460.000 |
453.540.000 |
Quyết định số 5138 |
|
b) |
Nội dung điều chỉnh tăng/bổ sung |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng Đài truyền thanh cơ sở ứng dụng CNTT - Viễn thông xã Nam Anh, huyện Nam Đàn |
UBND huyện Nam Đàn |
|
|
|
350.000.000 |
|
|
2 |
Nâng cấp Đài truyền thanh cơ sở ứng dụng CNTT - Viễn thông xã Khánh Hợp, huyện Nghi Lộc |
UBND huyện Nghi Lộc |
|
|
|
289.310.000 |
|
|
3 |
Sách ảnh “Nông thôn mới Nghệ An - 2023” |
Sở Thông tin và Truyền thông |
|
|
|
300.000.000 |
|
|
III |
Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
a) |
Nội dung điều chỉnh giảm |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tập huấn về công tác xây dựng nông thôn mới cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp |
Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới tỉnh |
270.000.000 |
257.956.800 |
12.043.200 |
257.956.800 |
Quyết định số 1905 |
|
2 |
Hỗ trợ kinh phí thẩm định các xã, thẩm tra huyện đạt chuẩn NTM 2022; khung bằng công nhận và hoa chúc mừng các xã đạt chuẩn Nông thôn mới năm 2021 |
Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới tỉnh |
250.000.000 |
154.690.000 |
95.310.000 |
154.690.000 |
Quyết định số 1905 |
|
3 |
Tham quan, học tập kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới |
Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới tỉnh |
300.000.000 |
292.900.000 |
7.100.000 |
292.900.000 |
Quyết định số 1905 |
|
b) |
Nội dung điều chỉnh tăng/bổ sung |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tham quan, học tập kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới |
Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới tỉnh |
|
|
|
114.453.200 |
|
|
IV |
UBND huyện Quỳ Hợp |
|
|
|
|
|
|
|
a) |
Nội dung đề nghị điều chỉnh giảm |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình trồng quýt BQ trên đất trồng cam đã phá bỏ |
UBND huyện Quỳ Hợp |
500.000.000 |
|
500.000.000 |
|
Quyết định số 1905 |
|
b) |
Nội dung đề nghị điều chỉnh tăng/bổ sung |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chi hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở (chi mua sắm hệ thống đài truyền thanh xã Minh Hợp) |
UBND huyện Quỳ Hợp |
|
|
|
400.000.000 |
|
|
2 |
Hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp |
UBND huyện Quỳ Hợp |
|
|
|
100.000.000 |
|
|
V |
UBND huyện Nam Đàn |
|
|
|
|
|
|
|
a) |
Nội dung điều chỉnh giảm |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình trồng hồng |
UBND huyện Nam Đàn |
500.000.000 |
|
500.000.000 |
|
Quyết định số 1905 |
|
b) |
Nội dung điều chỉnh tăng/bổ sung |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình tăng cường bảo vệ môi trường; xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn |
UBND huyện Nam Đàn |
|
|
|
500.000.000 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh