Quyết định 2933/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 2933/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/09/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Đầu Thanh Tùng |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2933/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 09 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÌNH DỤC VỊ THÀNH NIÊN, THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong phần mục tiêu đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1482/QĐ-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Đề án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức kh ỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026 - 2030”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 8726/TTr-SYT ngày 04 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030”.
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án, đảm bảo đúng quy định; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN
CHĂM
SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÌNH DỤC VỊ THÀNH NIÊN, THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(kèm theo Quyết định số 2933/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2026 của
UBND tỉnh Thanh Hóa)
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ SINH SẢN, SỨC KHOẺ TÌNH DỤC CHO VỊ THÀNH NIÊN, THANH NIÊN
1. Công tác triển khai thực hiện
Giai đoạn 2020 - 2025, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 3781/QĐ-BYT ngày 28/8/2020 về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục cho vị thành niên, thanh niên; trên cơ sở chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Y tế UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch 157/KH-UBND ngày 28/6/2021[1]; đồng thời được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Y tế, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Y tế chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương đơn vị phối hợp triển khai thực hiện nhiều giải pháp để triển khai thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục cho vị thành niên, thanh niên trên địa bàn tỉnh, nhất là trong việc dự báo tình hình; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; hằng năm Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng chính quyền các địa phương đã cụ thể hóa bằng các văn bản, kế hoạch hành động[2].
2. Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, giai đoạn 2020 - 2025
2.1. Truyền thông vận động các nhà hoạch định chính sách và m ột số bên liên quan nhằm tạo môi trường thuận lợi cho chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS), sức khỏe tình dục (SKTD) cho vị thành niên (VTN), thanh niên (TN)
Hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe được đẩy mạnh thông qua hệ thống y tế, trường học, đoàn TN và các phương tiện truyền thông; các dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe sinh sản từng bước được duy trì tại các cơ sở y tế; kiến thức của VTN, TN về chăm sóc sức khỏe, phòng chống mang thai ngoài ý muốn và phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục từng bước được cải thiện; 100% các địa phương cấp huyện (trước đây) xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch; cam kết từ phía doanh nghiệp cũng được tăng cường với tỷ lệ doanh nghiệp tổ chức truyền thông SKSS, SKTD cho công nhân trẻ tăng từ 10% năm 2023 lên 15% năm 2024.
2.2. Về nhận thức, thay đổi hành vi về chăm sóc SKSS, SKTD của VTN, TN và các đối tượng liên quan.
Hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông được mở rộng nhằm thay đổi hành vi về chăm sóc SKSS, SKTD của VTN, TN với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, phù hợp với từng nhóm đối tượng, như: (i) Truyền thông đại chúng và học đường[3]; (ii) tổ chức tập huấn và nâng cao năng lực[4]; (iii) tổ chức truyền thông cho công nhân[5]; đối với các cơ sở y tế đến năm 2024 đã có 70% các cơ sở có hoạt động CSSKSS trên địa bàn tỉnh thực hiện truyền thông, tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân; bước đầu về kết quả các chỉ số nhận thức - hành vi: Tỷ lệ VTN, TN thuộc nhóm ưu tiên có hiểu biết đầy đủ về SKSS, SKTD đạt 60% năm 2024. Tỷ lệ giáo viên được cung cấp thông tin đạt 40% năm 2024. Đáng chú ý, tỷ lệ VTN, TN biết địa chỉ cung cấp dịch vụ chất lượng tăng mạnh từ 20% năm 2022 lên 60% năm 2024 và tỷ lệ thực hành hành vi tình dục an toàn tăng từ 20% năm 2022 lên 40% năm 2024.
2.3. Về tăng cường tiếp cận và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD thân thiện cho VTN, TN
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2933/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 09 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÌNH DỤC VỊ THÀNH NIÊN, THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong phần mục tiêu đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1482/QĐ-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Đề án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức kh ỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026 - 2030”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 8726/TTr-SYT ngày 04 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030”.
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án, đảm bảo đúng quy định; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN
CHĂM
SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÌNH DỤC VỊ THÀNH NIÊN, THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(kèm theo Quyết định số 2933/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2026 của
UBND tỉnh Thanh Hóa)
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ SINH SẢN, SỨC KHOẺ TÌNH DỤC CHO VỊ THÀNH NIÊN, THANH NIÊN
1. Công tác triển khai thực hiện
Giai đoạn 2020 - 2025, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 3781/QĐ-BYT ngày 28/8/2020 về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục cho vị thành niên, thanh niên; trên cơ sở chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Y tế UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch 157/KH-UBND ngày 28/6/2021[1]; đồng thời được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Y tế, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Y tế chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương đơn vị phối hợp triển khai thực hiện nhiều giải pháp để triển khai thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục cho vị thành niên, thanh niên trên địa bàn tỉnh, nhất là trong việc dự báo tình hình; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; hằng năm Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng chính quyền các địa phương đã cụ thể hóa bằng các văn bản, kế hoạch hành động[2].
2. Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, giai đoạn 2020 - 2025
2.1. Truyền thông vận động các nhà hoạch định chính sách và m ột số bên liên quan nhằm tạo môi trường thuận lợi cho chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS), sức khỏe tình dục (SKTD) cho vị thành niên (VTN), thanh niên (TN)
Hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe được đẩy mạnh thông qua hệ thống y tế, trường học, đoàn TN và các phương tiện truyền thông; các dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe sinh sản từng bước được duy trì tại các cơ sở y tế; kiến thức của VTN, TN về chăm sóc sức khỏe, phòng chống mang thai ngoài ý muốn và phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục từng bước được cải thiện; 100% các địa phương cấp huyện (trước đây) xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch; cam kết từ phía doanh nghiệp cũng được tăng cường với tỷ lệ doanh nghiệp tổ chức truyền thông SKSS, SKTD cho công nhân trẻ tăng từ 10% năm 2023 lên 15% năm 2024.
2.2. Về nhận thức, thay đổi hành vi về chăm sóc SKSS, SKTD của VTN, TN và các đối tượng liên quan.
Hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông được mở rộng nhằm thay đổi hành vi về chăm sóc SKSS, SKTD của VTN, TN với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, phù hợp với từng nhóm đối tượng, như: (i) Truyền thông đại chúng và học đường[3]; (ii) tổ chức tập huấn và nâng cao năng lực[4]; (iii) tổ chức truyền thông cho công nhân[5]; đối với các cơ sở y tế đến năm 2024 đã có 70% các cơ sở có hoạt động CSSKSS trên địa bàn tỉnh thực hiện truyền thông, tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân; bước đầu về kết quả các chỉ số nhận thức - hành vi: Tỷ lệ VTN, TN thuộc nhóm ưu tiên có hiểu biết đầy đủ về SKSS, SKTD đạt 60% năm 2024. Tỷ lệ giáo viên được cung cấp thông tin đạt 40% năm 2024. Đáng chú ý, tỷ lệ VTN, TN biết địa chỉ cung cấp dịch vụ chất lượng tăng mạnh từ 20% năm 2022 lên 60% năm 2024 và tỷ lệ thực hành hành vi tình dục an toàn tăng từ 20% năm 2022 lên 40% năm 2024.
2.3. Về tăng cường tiếp cận và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD thân thiện cho VTN, TN
Mạng lưới cung cấp dịch vụ được củng cố và mở rộng, năm 2024 có 70% các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh đã thực hiện cung cấp các dịch vụ CSSKSS, SKTD cho VTN, TN; 80% cơ sở chăm sóc SKSS ở tuyến tỉnh và tuyến cơ sở cung cấp thông tin, truyền thông, tư vấn về SKSS, SKTD cho VTN, TN; 80% cơ sở chăm sóc SKSS cả công lập và tư nhân ở tuyến tỉnh, huyện/thành phố có cán bộ được đào tạo về cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD thân thiện cho VTN-TN; 80% VTN, TN được cung cấp thông tin, tư vấn SKSS, SKTD VTN, TN, tư vấn và khám sức khỏe trước khi mang thai; 80% nhu cầu về các biện pháp tránh thai hiện đại ở phụ nữ độ tuổi 15-24 được đáp ứng; tỷ lệ mang thai ở VTN/tổng số phụ nữ mang thai trong năm 2024 giảm xuống 1,1%; tỷ lệ phá thai ở tuổi VTN/ tổng số phụ nữ phá thai năm 2024 giảm xuống 0,13%. Đảm bảo đáp ứng nhu cầu về các biện pháp tránh thai hiện đại ở phụ nữ độ tuổi từ 15 - 24.
3. Hạn chế và nguyên nhân
3.1. Hạn chế
Nhận thức của một bộ phận cán bộ, nhân dân, đặc biệt là phụ huynh, giáo viên và người lao động trẻ tại các khu công nghiệp về giáo dục giới tính có cải thiện nhưng còn thấp do còn tâm lý e ngại khi trao đổi các vấn đề liên quan đến tình dục an toàn, SKSS, SKTD vẫn còn phổ biến, ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục và truyền thông cho VTN, TN.
Nguồn kinh phí đầu tư cho công tác CSSKSS, SKTD VTN, TN mặc dù hầu hết các địa phương đã ban hành kế hoạch, nhưng việc bố trí ngân sách địa phương dành riêng cho công tác này còn rất hạn chế. Kinh phí chủ yếu được lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.
Năng lực cán bộ cơ sở chưa đồng đều, đội ngũ cán bộ làm công tác CSSKSS tại Trung tâm Y tế và Trạm Y tế còn thiếu nhân lực chuyên sâu, trình độ và kỹ năng tư vấn cho VTN, TN chưa đồng đều.
Mạng lưới cung cấp dịch vụ thân thiện cho VTN, TN còn hạn chế. Phần lớn các cơ sở y tế vẫn lồng ghép cung cấp dịch vụ trong các phòng khám sản phụ khoa chung; chưa có nhiều điểm tư vấn riêng tư, thân thiện, phù hợp với đặc điểm tâm lý của VTN, TN. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận dịch vụ của VTN, TN, đặc biệt đối với các vấn đề nhạy cảm liên quan đến giới tính và tình dục.
Khảo sát, đánh giá hiệu quả can thiệp còn hạn chế: Thiếu bộ công cụ chuẩn hóa và nguồn kinh phí dành riêng cho công tác khảo sát, đánh giá sự thay đổi kiến thức, thái độ, hành vi của đối tượng thụ hưởng trước và sau can thiệp.
3.2. Nguyên nhân
a) Nguyên nhân khách quan
Định kiến xã hội và rào cản văn hóa Á Đông còn nặng nề khiến vấn đề giới tính, tình dục an toàn và SKSS vẫn bị coi là vấn đề nhạy cảm, làm phát sinh tâm lý e ngại, né tránh khi trao đổi ở cả gia đình, nhà trường và cộng đồng; nhóm VTN, TN (đặc biệt là công nhân trẻ tại các khu công nghiệp) có sự di biến động lớn, thời gian làm việc ca dày đặc, khó bố trí thời gian tham gia đầy đủ các hoạt động truyền thông, tư vấn.
Ngân sách ở cấp xã còn nhiều khó khăn, phải ưu tiên cho nhiều nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và các hạ tầng thiết yếu khác, dẫn đến nguồn lực phân bổ riêng cho công tác CSSKSS, SKTD VTN, TN b ị hạn chế.
b) Nguyên nhân chủ quan
Cấp ủy, chính quyền một số địa phương chưa thực sự quan tâm, chủ động cân đối và phê duyệt nguồn ngân sách riêng để triển khai kế hoạch, chủ yếu được lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.
Việc tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực chuyên sâu và kỹ năng tư vấn tâm lý thân thiện cho đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở chưa được thực hiện thường xuyên.
Các cơ sở y tế chưa bố trí được không gian tư vấn độc lập, riêng tư để bảo đảm tính bảo mật, thân thiện với tâm lý e ngại của VTN, TN.
Các đơn vị chuyên môn chưa chủ động tham mưu xây dựng bộ công cụ chuẩn hóa, đồng thời chưa đề xuất cơ chế kinh phí riêng phục vụ công tác khảo sát, đánh giá sự thay đổi kiến thức, thái độ, hành vi của đối tượng trước và sau khi triển khai can thiệp.
II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Thanh Hóa là tỉnh có địa hình đa dạng, gồm vùng miền núi, trung du, đồng bằng và ven biển; trong đó khu vực miền núi chiếm khoảng 2/3 diện tích tự nhiên toàn tỉnh, 78/166 xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với dân số trên 1 triệu người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số có trên 710.000 người, chiếm khoảng 16,5% dân số toàn tỉnh; theo thống kê của Chi cục Dân số trực thuộc Sở Y tế, nhóm tuổi VTN, TN từ 10 - 24 tuổi khoảng 787.889, chiếm khoảng 20% dân số toàn tỉnh; đồng thời, là tỉnh có các khu công nghiệp lớn như Khu kinh tế Nghi Sơn, Khu công nghiệp Lễ Môn, Khu công nghiệp Bỉm Sơn…tập trung, thu hút lực lượng TN, công nhân trẻ ngày càng gia tăng, là nguy cơ làm gia tăng tình trạng mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai không an toàn, nguy cơ tảo hôn tại các xã miền núi, nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Trong khi đó, các mô hình cung c ấp dịch vụ thân thiện dành riêng cho nhóm đối tượng này còn rất hạn chế.
Bên cạnh đó, trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh, sự dịch chuyển lao động và tác động mạnh mẽ của chuyển đổi số đang làm thay đổi nhận thức, hành vi và nhu cầu CSSKSS, SKTD của VTN, TN. Những thách thức này có sự khác biệt rõ rệt giữa khu vực thành thị, nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các địa bàn tập trung đông lao động trẻ, đòi hỏi phải có các giải pháp can thiệp phù hợp theo từng nhóm đối tượng và từng vùng địa lý.
Từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên, việc ban hành Đề án CSSKSS, SKTD, VTN, TN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030 là hết sức cần thiết nhằm phát huy thành quả của giai đoạn trước, khắc phục những điểm tồn tại, hạn chế, huy động nguồn lực tài chính bền vững để triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp CSSKSS, SKTD cho VTN, TN trên địa bàn tỉnh.
III. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính trị
- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ Sáu Ban chấp hành Trung ương Khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới; đặt mục tiêu cụ thể đến năm 2030 về nâng cao tầm vóc thế hệ trẻ và yêu cầu các cấp ủy, chính quyền coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu;
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; đặt mục tiêu giảm 2/3 số VTN, TN có thai ngoài ý muốn và nâng tỷ lệ khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân; nhấn mạnh mục tiêu tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên từ 01 - 18 tuổi thêm tối thiểu 1,5cm đến năm 2030;
- Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030; đặt chỉ tiêu đưa tỷ suất sinh ở VTN xuống dưới mức 18 ca sinh/1.000 phụ nữ vào năm 2030.
2. Cơ sở pháp lý
- Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (Khoản 4, Điều 2) về trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em thực hiện kế hoạch hóa gia đình;
- Luật Trẻ em năm 2016 (Khoản 2, Điều 43) về trách nhiệm của Nhà nước trong việc tư vấn và hỗ trợ trẻ em CSSKSS, SKTD phù hợp với độ tuổi;
- Luật Thanh niên năm 2020 (Khoản 2, Điều 19) về việc bảo đảm cho TN được cung cấp thông tin, tiếp cận dịch vụ thân thiện về bảo vệ, CSSKSS, SKTD;
- Luật Phòng bệnh năm 2025 (Khoản 1 và Khoản 3, Điều 4) về nguyên tắc phòng bệnh chủ động và ưu tiên tiếp cận dịch vụ đối với người dân tộc thiểu số, phụ nữ, trẻ em;
- Luật Dân số năm 2025 (Khoản 8 Điều 7; Khoản 2 Điều 10) về việc bảo đảm nguồn lực phát triển dịch vụ CSSKSS và ưu tiên truyền thông cho người chưa thành niên;
- Quyết định số 2885/QĐ-BYT ngày 22/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Hướng dẫn truyền thông trực tiếp về CSSKSS VTN;
- Quyết định số 2616/QĐ-BYT ngày 04/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình sức khỏe học đường và Y tế trường học đến 2026;
- Quyết định số 2899/QĐ-BYT ngày 30/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án Tư vấn và cung cấp dịch vụ CSSKSS cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất giai đoạn 2024 - 2030;
- Quyết định số 3261/QĐ-BYT ngày 04/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ CSSKSS - nội dung CSSKSS VTN và TN”;
- Quyết định số 1482/QĐ-BYT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Đề án “CSSKSS, SKTD VTN, TN giai đo ạn 2026 - 2030” trên phạm vi toàn quốc.
Phần thứ hai
NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao tình trạng SKSS, SKTD VTN, TN trên địa bàn tỉnh, mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế thân thiện, chất lượng và thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý; đồng thời trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng giúp thay đổi hành vi, góp phần nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực cho phát triển đất nước. Đến năm 2030: (1) Tỷ suất sinh đặc trưng lứa tuổi 15 - 19 (ASFR, 15 - 19 tuổi) giảm xuống dưới 18 trẻ đẻ sống/1.000 phụ nữ trong nhóm tuổi; (2) Tỷ lệ % phá thai ở VTN trên tổng số ca phá thai dưới 1%.
2. Mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu
2.1. Mục tiêu 1: Tăng cường quản lý nhà nước và đảm bảo nguồn lực tài chính bền vững.
Chỉ tiêu đến 2030:
- 100% UBND xã, phường ban hành Kế hoạch tại địa phương.
- Phấn đấu 100% các xã, phường bố trí ngân sách để triển khai Kế hoạch.
2.2. Mục tiêu 2: Nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong CSSKSS, SKTD VTN, TN.
Chỉ tiêu đến 2030:
- 85% VTN, TN (15-24 tuổi) có hiểu biết đúng và đầy đủ về dự phòng mang thai ngoài ý muốn, sử dụng bao cao su đúng cách và các b ệnh lây truyền qua đường tình dục.
- 100% các trường THCS, THPT, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên (GDTX), trường cao đẳng, đại học đưa nội dung giáo dục giới tính, SKSS, SKTD vào chương trình đào tạo chính khóa, ngoại khóa.
- 50% các trường Phổ thông dân tộc nội trú có triển khai mô hình góc truyền thông về CSSKSS, SKTD VTN, TN.
2.3. Mục tiêu 3: Tăng cường tiếp cận và nâng cao chất lượng dịch vụ thân thiện với VTN, TN.
Chỉ tiêu đến 2030:
- 50% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập cấp cơ bản trở lên đạt tiêu chuẩn thân thiện với VTN, TN theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ CSSKSS cho VTN, TN.
- 60% khu công nghiệp có triển khai hoạt động tư vấn hoặc cung cấp dịch vụ CSSKSS, SKTD cho TN công nhân.
- 80% nhu cầu về các biện pháp tránh thai hiện đại ở phụ nữ độ tuổi 15 - 24 được đáp ứng.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền vận động, truyền thông thay đổi hành vi và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
1.1. Các hoạt động truyền thông về vận động chính sách
- Tăng cường công tác tuyên truyền về tầm quan trọng của việc CSSKSS, SKTD đối với VTN, TN cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà lãnh đạo và các đại biểu dân cử.
- Huy động sự vào cuộc của các Sở, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan truyền thông đại chúng tham gia vào vận động chính sách, nguồn lực và tạo môi trường xã hội thuận lợi cho công tác CSSKSS, SKTD cho VTN, TN.
1.2. Các hoạt động về truyền thông giáo dục sức khỏe, nâng cao nhận thức, thái độ, thay đổi hành vi
- Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã, phường tiếp tục đẩy mạnh truyền thông về tầm quan trọng của công tác CSSKSS, SKTD cho VTN, TN, trong đó bao gồm các nhóm đối tượng ưu tiên sau: nhóm VTN trong độ tuổi từ 10 đến 13 tuổi; TN chưa kết hôn; nhóm VTN, TN khuyết tật; nhóm VTN, TN di cư; nhóm VTN, TN là người dân tộc thiểu số; nhóm TN kể cả người trẻ dưới 30 tuổi lao động tại các khu công nghiệp; nhóm đồng giới; cha mẹ, giáo viên, nhân viên làm công tác CSSKSS, SKTD, cán bộ Đoàn TN, người có uy tín trong cộng đ ồ ng, . . . Huy động sự vào cuộc của các đoàn thể và tổ chức xã hội; tổ chức chính trị - xã hội trong vận động chính sách, tài chính và tạo môi trường xã hội thuận lợi cho công tác CSSKSS, SKTD VTN, TN.
- Tăng cường cải tiến, đa dạng hóa các hình thức và hoạt động truyền thông về CSSKSS, SKTD VTN, TN trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội và truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, tại các cơ sở y tế phù hợp với độ tuổi, nhóm đối tượng; chú trọng đến đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán, ngôn ngữ và điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng, nhóm dân tộc để nâng cao hiệu quả truyền thông.
- Phát triển các tài liệu truyền thông, giáo dục SKSS, SKTD toàn diện cho cán bộ y tế và cộng đồng phù hợp, rõ ràng, dễ hiểu; tập trung các nội dung kiến thức, thực hành đúng về tình dục an toàn, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tính sẵn có và địa chỉ các cơ sở cung cấp dịch vụ CSSKSS, SKTD VTN, TN.
- Phát huy vai trò của tổ chức Công đoàn trong công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về CSSKSS, SKTD cho TN công nhân; tăng cường truyền thông trên các nền tảng số, đồng thời tổ chức truyền thông linh hoạt theo ca làm việc, lồng ghép trong các hoạt động của tổ chức Công đoàn.
- Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai giáo dục giới tính toàn diện (CSE) trong nhà trường theo lộ trình chuẩn hóa, phù hợp lứa tuổi: Tăng cường giáo dục giới tính, giáo dục kỹ năng sống liên quan đến SKSS, SKTD cho VTN, TN; xây dựng góc tư vấn về SKSS, SKTD với nội dung phù hợp với từng bậc học, trong nhà trường; lồng ghép các nội dung CSSKSS, SKTD trong các ho ạt động sinh hoạt tập thể, các cuộc thi trong nhà trường; khuyến khích các hình thức giáo dục đồng đẳng như nhóm bạn, câu lạc bộ.
- Tại cộng đồng, trường học: Thành lập, nhân rộng mô hình Câu lạc bộ SKSS tích hợp tư vấn viên đồng đẳng. Truyền thông và tư vấn cho phụ huynh học sinh, người chăm sóc VTN, TN về CSSKSS, SKTD VTN, TN.
1.3. Các hoạt động về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
- Kết nối, liên thông các hệ thống quản lý thông tin bệnh viện (HIS) với Hệ thống thông tin lĩnh vực sức khỏe bà mẹ - trẻ em, sức khỏe sinh sản (e- MCH), từng bước tự động hóa việc trao đổi, cập nhật dữ liệu, giảm nhập liệu thủ công, thực hiện nguyên tắc “thu thập một lần, sử dụng nhiều lần”, nâng cao hiệu quả quản lý chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và SKSS.
- Bảo đảm các điều kiện về hạ tầng, kỹ thuật và nhân lực phục vụ vận hành, cập nhật, kết nối, liên thông và khai thác hiệu quả Hệ thống e-MCH.
- Chuẩn hóa, làm sạch và làm giàu dữ liệu trên Hệ thống e-MCH theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống”, bảo đảm dữ liệu được cập nhật thường xuyên, đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất và sẵn sàng khai thác, sử dụng phục vụ quản lý, theo dõi và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và SKSS.
- Tăng cường khai thác, phân tích và chia s ẻ dữ liệu số phục vụ thống kê, giám sát, theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và SKSS; từng bước ứng dụng các công cụ phân tích, trực quan hóa dữ liệu để hỗ trợ dự báo, phát hiện sớm các vấn đề và nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành.
2. Cung cấp dịch vụ CSSKSS, SKTD thân thiện với VTN, TN
- Củng cố và phát triển mạng lưới các dịch vụ CSSKSS, SKTD thân thiện với VTN, TN: Tăng cường, nâng cao chất lượng các dịch vụ CSSKSS và SKTD thân thiện hiện có tại các cơ sở CSSKSS; từng bước đầu tư phát triển các cơ sở cung cấp dịch vụ mới đạt chuẩn thân thiện với VTN và TN tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh.
- Chuẩn hóa và nhân rộng các mô hình cung cấp dịch vụ chuyên biệt:
+ Thiết lập “Góc thân thiện” đảm bảo sự riêng tư cho cung cấp các dịch vụ SKSS cho VTN, TN tại các cơ sở y tế. Ưu tiên mô hình “Góc dịch vụ thân thiện với VTN, TN” tại Trạm Y tế với yêu cầu tối giản, tập trung vào thái độ phục vụ, quy trình bảo mật và tư vấn không phán xét, phù hợp với điều kiện nguồn lực của các đơn vị, địa phương.
+ Củng cố mô hình dịch vụ tư vấn SKSS, SKTD thân thiện tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh, xây dựng mô hình điểm tại Bệnh viện Phụ sản.
+ Tại các khu công nghiệp: Thí điểm và nhân rộng “Gói dịch vụ SKSS thiết yếu” dành cho TN công nhân, lao đ ộng di cư; phối hợp với các doanh nghiệp bố trí phòng tư vấn SKSS trực tiếp lồng ghép với phòng y tế hoặc bộ phận y tế của doanh nghiệp tại nơi làm việc.
- Phát triển mô hình nhà thuốc thân thiện với VTN, TN; khuyến khích cung cấp bao cao su tránh thai tại các cửa hàng tiện ích, siêu thị.
- Các sở, ngành liên quan: Sở Giáo dục và Đào tạo, Đoàn TN, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp xây dựng và triển khai các mô hình điểm cung cấp thông tin, tư vấn kết hợp với cung cấp dịch vụ tại các địa điểm thích hợp như nhà trường, cộng đồng, khu công nghiệp.
- Phối hợp liên ngành Sở Y tế - Liên đoàn Lao động tỉnh - Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, các đơn vị liên quan lồng ghép hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho công nhân với hoạt động truyền thông, tư vấn, giới thiệu dịch vụ CSSKSS, SKTD cho TN công nhân tại doanh nghiệp trong các khu công nghiệp.
- Căn cứ điều kiện thực tế, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động lựa chọn và áp dụng linh hoạt các mô hình dịch vụ CSSKSS, SKTD VTN, TN phù hợp, bảo đảm hiệu quả và tối ưu hóa nguồn lực.
3. Về đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực
- Tăng cường nguồn nhân lực cung cấp dịch vụ SKSS, SKTD cho VTN, TN từ tỉnh đến cơ sở, đặc biệt là ở tuyến cơ sở và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi.
- Cập nhật các hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật theo nhu cầu bằng phương pháp cầm tay chỉ việc các nội dung về CSSKSS, SKTD đối với VTN, TN, nhằm nâng cao năng lực cho nhân viên y tế đang làm công tác CSSKSS, SKTD VTN, TN, đặc biệt là nhóm VTN, TN ưu tiên, bao gồm cả nhân viên y tế tại các doanh nghiệp.
- Phấn đấu 100% cán bộ làm công tác CSSKSS tại các cơ sở y tế được đào tạo, cập nhật kiến thức về CSSKSS, SKTD theo hướng dẫn chuyên môn c ủa Bộ Y tế. Tham gia các lớp tập huấn, đào tạo tại Trung ương, tổ chức tập huấn cho đội ngũ làm công tác thống kê, báo cáo tại địa phương nhằm nâng cao chất lượng báo cáo.
- Nâng cao năng lực, kỹ năng truyền thông cho cán bộ y tế, cộng tác viên y tế, y tế thôn bản (nếu có), cô đỡ thôn bản trong việc tuyên truyền các kiến thức về CSSKSS, SKTD VTN, TN.
4. Quản lý thông tin, theo dõi, giám sát, đánh giá
- Thực hiện tích hợp bộ chỉ số tối thiểu về SKSS, SKTD cho VTN, TN vào hệ thống báo cáo thống kê y tế thường quy theo quy định. Cập nhật biểu mẫu báo cáo thống kê theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Tăng cường phối hợp chia sẻ dữ liệu giữa ngành Y tế và Thống kê để theo dõi các biến động về dân số, SKSS VTN, TN.
- Tăng cường thu thập, phân tích dữ liệu và sử dụng các thông tin đã phân tích theo độ tuổi, giới, trình độ, nơi học tập, làm việc, tôn giáo, vùng địa lý và loại hình dịch vụ liên quan tới SKSS, SKTD VTN, TN.
- Tăng cường theo dõi tiến độ, giám sát, hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng cung cấp thông tin, dịch vụ CSSKSS, SKTD thân thiện với VTN, TN.
III. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ các nguồn theo quy định của pháp luật: Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương theo nhiệm vụ được giao, phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh; nguồn quỹ bảo hiểm y tế; nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ hợp pháp của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh; nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan đầu mối có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Đề án; theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Đề án này theo mục tiêu, chỉ tiêu đề ra.
- Hằng năm căn cứ mục tiêu và nội dung của Đề án, lập dự toán và đề xuất các nguồn kinh phí thực hiện gửi Sở Tài chính và các cơ quan liên quan đ ể phối hợp rà soát, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí ngân sách theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn các sở, ngành, UBND cấp xã triển khai thực hiện Đề án; lồng ghép hoạt động CSSKSS, SKTD cho VTN, TN vào các chương trình, dự án triển khai trên địa bàn. Hướng dẫn việc tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe về SKSS, SKTD VTN, TN, đặc biệt là kiến thức, thực hành đúng về tình dục an toàn, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tình dục phù hợp với độ tuổi, nhóm đối tượng.
- Chủ trì, phối hợp với Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa xây dựng, phát sóng các chuyên mục, chuyên đề về SKSS, SKTD VTN, TN; phối hợp Liên đoàn Lao động tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động truyền thông, tư vấn, giới thiệu dịch vụ CSSKSS, SKTD cho TN công nhân tại doanh nghiệp trong các khu công nghiệp.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cập nhật, triển khai Chương trình giáo dục SKSS, SKTD toàn diện bao gồm cả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông, sinh viên ở một số trường điểm.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe về CSSKSS, SKTD VTN, TN; phổ biến các thông điệp và tài liệu truyền thông chuẩn hóa về SKSS, SKTD VTN, TN; theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông để đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả triển khai Đề án; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án này; định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm, hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế và các đơn vị được giao thực hiện các nội dung của Đề án, Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan thẩm định dự toán, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án trong dự toán ngân sách hằng năm đối với các nhiệm vụ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với ngành Y tế và các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về giáo dục giới tính cho đội ngũ giáo viên phụ trách trong trường học; triển khai giáo dục giới tính toàn diện trong nhà trường phù hợp với lứa tuổi.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục xây dựng Kế hoạch triển khai phù hợp với từng cấp học; tăng cường lồng ghép giáo dục giới tính, SKSS, SKTD VTN, TN thông qua Chương trình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, tư vấn tâm lý học đường và công tác y tế trường học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phối hợp với Sở Y tế tăng cường tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cho giáo viên, học sinh về SKSS, SKTD VTN, TN thông qua các hoạt động như tọa đàm, sinh hoạt chuyên đề SKSS, SKTD; xây dựng, phát triển mô hình câu lạc bộ SKSS trong trường học.
- Việc triển khai các hoạt động trong trường học bảo đảm phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của từng lứa tuổi, chương trình giáo dục và các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền, phổ biến về công tác CSSKSS, SKTD VTN, TN giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh nhằm tạo sự đồng thuận cao trong xã hội, góp phần nâng cao nhận thức của người dân về CSSKSS, SKTD cho VTN, TN.
5. Đề nghị Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa
Thường xuyên phối hợp với ngành Y tế cập nhật, đưa tin, bài thông tin tuyên truyền; tăng thời lượng, tần suất đăng tải, phát sóng các tin, bài, phóng s ự và thông điệp truyền thông về CSSKSS, SKTD VTN, TN; đẩy mạnh tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người dân về CSSKSS, SKTD cho VTN, TN.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
- Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân về ý nghĩa và lợi ích của việc CSSKSS, SKTD VTN, TN.
- Phối hợp với ngành Y tế và các đơn vị liên quan trong công tác truyền thông giáo dục sức khỏe nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi của người dân về CSSKSS, SKTD VTN, TN.
- Tích cực huy động nguồn lực xã hội, đề xuất các chính sách nhằm bảo đảm việc thực hiện hiệu quả Đề án và các chương trình, đề án về CSSKSS, SKTD VTN, TN trên địa bàn tỉnh.
7. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh
- Phối hợp với ngành Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng d ẫn, tuyên truyền, vận động doanh nghiệp tổ chức các hoạt động truyền thô ng, giáo d ục s ức khỏe, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về CSSKSS, SKTD cho TN công nhân.
- Chỉ đạo Công đoàn cơ sở phối hợp với người sử dụng lao động tạo điều kiện để TN công nhân tham gia các hoạt động truyền thông, tư vấn theo Đề án.
8. Đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
- Phối hợp với ngành Y tế triển khai các hoạt động; tổ chức các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi về CSSKSS, SKTD trong nhóm nữ VTN, TN.
- Phối hợp xây dựng, duy trì và nhân rộng các mô hình, câu lạc bộ; truyền thông, tư vấn tại cộng đồng; tăng cường tư vấn, hỗ trợ cha mẹ, người chăm sóc trong việc giáo dục giới tính và CSSKSS, SKTD trong nhóm nữ VTN, TN
- Giám sát/tham gia giám sát việc thực hiện các chính sách, chương trình, đề án về CSSKSS, SKTD trong nhóm nữ VTN, TN.
9. Đề nghị Tỉnh Đoàn Thanh Hóa
- Phối hợp với ngành Y tế triển khai các hoạt động; tăng cường, phổ biến các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi về CSSKSS, SKTD VTN, TN, đặc biệt tổ chức đoàn trong trường học.
- Cụ thể hóa nhiệm vụ của Tỉnh Đoàn theo hướng chỉ đạo các cấp bộ Đoàn tăng cường tuyên truyền, giáo dục, tư vấn về CSSKSS, SKTD lồng ghép nội dung Đề án trong các chương trình Đoàn, Hội phối hợp triển khai các hoạt động truyền thông phù hợp với nhóm tuổi.
- Tăng cường giải pháp đẩy mạnh truyền thông trên môi trường số; phát huy hiệu quả các nền tảng mạng xã hội.
10. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân là người sử dụng lao động
- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về lao động, an toàn, vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động; tổ chức khám sức khỏe định kỳ đối với người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, chú trọng khám, tư vấn chuyên khoa CSSKSS, SKTD nhóm TN công nhân.
- Phối hợp với ngành Y tế phát triển và nhân rộng mô hình “Gói dịch vụ SKSS thiết yếu” cho TN là công nhân lao động di cư tại các doanh nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các chiến dịch truyền thông kết hợp cung ứng dịch vụ CSSKSS, SKTD phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị; chú trọng nhóm công nhân lao động là TN
- Chủ động bố trí kinh phí và các điều kiện cần thiết để thực hiện các hoạt động CSSKSS, SKTD cho người lao động thuộc phạm vi quản lý; đồng thời tích cực huy động các nguồn lực hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp và các tổ chức , cá nhân trong, ngoài tỉnh và quốc tế để hỗ trợ triển khai các hoạt động theo quy định của pháp luật.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án CSSKSS, SKTD VTN, TN giai đoạn 2026-2030 tại địa phương; bố trí nguồn kinh phí phù hợp để triển khai thực hiện công tác CSSKSS, SKTD VTN, TN tại địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Huy động các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương tham gia công tác tuyên truyền, vận động cho Đề án; chỉ đạo các phòng chuyên môn, các ban, ngành, đoàn thể phối hợp với ngành Y tế, ngành giáo dục và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện Chương trình giáo dục SKSS, SKTD toàn diện bao gồm cả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên ở một số trường điểm.
Yêu cầu các sở, ngành, đơn vị có liên quan, UBND các xã, phường, nghiêm túc triển khai thực hiện Đề án; trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
[1] Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 -2025.
[2] Công văn của Sở Y tế: Số 3251/SYT-NVY ngày 03/8/2021 về triển khai thực hiện CSSKSS, SKTD VTN, TN; s ố 3840/SYT- NVY ngày 29/4/2022 về việc phối hợp tổ c hức hoạt động truyền thông, giáo dục SKSS/SKTD VTN, TN cho học s inh tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2022; Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn s ố 2854/SGDĐT-GDTrH ngày 12/10/2022 về việc phối hợp tổ chức hoạt động truyền thông, giáo dục SKSS/SKTD VTN,TN cho thầy, cô giáo học s inh các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2022.
[3] Năm 2022, phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh phát s óng 22 buổi phổ biến kiến thức chuyên đề. Tại các trường học, đã tổ chức 45 buổi s inh ho ạt dưới cờ, tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề cho hơn 73.000 lượt học s inh THCS và THPT.
[4] Giai đoạn 2022 - 2025, đã tổ chức 75 lớp cho 4.499 lượt cán bộ làm công tác CSSKSS; 89 lớp cho 5.338 lượt giáo viên, tổng phụ trách Đội, Bí thư Đoàn trường, 15 lớp với 909 cán bộ phụ nữ thôn, đoàn TN, cộng tác viên dân s ố, y tế thôn, bản .
[5] Tổ chức các lớp truyền thông trực tiếp cho gần 1.800 công nhân lao động tại các doanh nghiệp trong giai đoạn 2023 - 2024; tỷ lệ người lao động (dưới 30 tuổi) trong các khu công nghiệp được cung cấp thông tin về nội dung cơ bản trong CSSKSS, SKTD cho thanh niên Công nhân đạt 50% năm 2024.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh