Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 14170/KH-UBND năm 2026 triển khai Đề án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030”

Số hiệu 14170/KH-UBND
Ngày ban hành 22/08/2026
Ngày có hiệu lực 22/08/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Lâm Đồng
Người ký Đinh Văn Tuấn
Lĩnh vực Thể thao - Y tế

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14170/KH-UBND

Lâm Đồng, ngày 22 tháng 8 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÌNH DỤC VỊ THÀNH NIÊN, THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”

Thực hiện Quyết định số 1482/QĐ-BYT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt “Đề án chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026 - 2030”, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:

I. SỰ CẦN THIẾT

Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên và thanh niên là nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo vệ, nâng cao sức khỏe, chất lượng dân số và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Trong những năm qua, với sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền và sự phối hợp của các sở, ngành, địa phương, công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Mạng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tiếp tục được củng cố; các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe, tư vấn và cung cấp dịch vụ từng bước được mở rộng, góp phần nâng cao nhận thức và khả năng tiếp cận dịch vụ của vị thành niên, thanh niên.

Tuy nhiên, trước sự phát triển nhanh của xã hội, quá trình đô thị hóa, chuyển đổi số và tác động mạnh mẽ của mạng xã hội, công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên vẫn còn nhiều khó khăn. Tỉnh Lâm Đồng có địa bàn rộng, nhiều xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; khả năng tiếp cận thông tin và dịch vụ y tế giữa các khu vực còn chênh lệch. Một số vị thành niên, thanh niên còn thiếu kiến thức, kỹ năng chăm sóc về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; nguy cơ mang thai ngoài ý muốn, mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tảo hôn, bạo lực và xâm hại tình dục vẫn còn tiềm ẩn. Mô hình cung cấp dịch vụ thân thiện dành cho vị thành niên, thanh niên chưa được triển khai đồng đều; nguồn nhân lực chuyên môn tại một số cơ sở y tế còn hạn chế; công tác phối hợp liên ngành ở một số nơi chưa thật sự thường xuyên và hiệu quả. Trong bối cảnh phát triển mạnh của môi trường số, vị thành niên và thanh niên dễ tiếp cận các nguồn thông tin đa chiều nhưng cũng đối mặt với nguy cơ tiếp nhận thông tin thiếu chính xác, không phù hợp về giới tính, tình dục và sức khỏe sinh sản, đòi hỏi công tác truyền thông và tư vấn phải được đổi mới cả về nội dung và phương thức triển khai.

Bên cạnh đó, việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, yêu cầu nâng cao chất lượng quản lý nhà nước, đẩy mạnh chuyển đổi số trong ngành y tế, cùng với việc triển khai các mục tiêu của Đề án chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định số 1482/QĐ-BYT của Bộ Y tế đặt ra yêu cầu các địa phương phải xây dựng kế hoạch triển khai đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tiễn, bảo đảm huy động sự tham gia của các sở, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng.

Việc ban hành Kế hoạch triển khai Đề án chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là cần thiết nhằm cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, triển khai hiệu quả các mục tiêu của Bộ Y tế; đồng thời tạo cơ sở để huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tăng cường phối hợp liên ngành, mở rộng khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục thân thiện, chất lượng cho vị thành niên và thanh niên, nhất là các nhóm đối tượng ưu tiên. Qua đó góp phần nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực trẻ, bảo đảm an sinh xã hội và phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn 2026 - 2030.

II. CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1. Cơ sở chính trị:

- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương Khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới nêu rõ trong phần mục tiêu cụ thể đến năm 2030: “... Chiều cao trung bình thanh niên 18 tuổi đối với nam đạt 167 cm, nữ 156 cm”. Trong phần nhiệm vụ và giải pháp: “... Cấp ủy, chính quyền các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân, coi đây là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu...”.

- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ VI Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới nêu rõ trong phần mục tiêu đến năm 2030: “... giảm 2/3 số vị thành niên và thanh niên có thai ngoài ý muốn. ... Tỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn đạt 90%”. Phần nhiệm vụ và giải pháp có nội dung: “... Đổi mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục dân số, sức khoẻ sinh sản trong và ngoài nhà trường. Hình thành kiến thức và kỹ năng về dân số, sức khoẻ sinh sản đúng đắn, có hệ thống ở thế hệ trẻ...”.

- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/09/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong phần mục tiêu đến năm 2030: “Nâng cao thể lực, trí lực, tầm vóc và tuổi thọ khỏe mạnh của Nhân dân. Đến năm 2030, tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên từ 01 - 18 tuổi thêm tối thiểu 1,5cm...”. Tầm nhìn đến năm 2045:“Phấn đấu môi trường sống có chất lượng tốt; các chỉ số sức khỏe của người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu ngang tầm các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới ..., tầm vóc, thể lực, chiều cao trung bình của thanh niên tương đương các quốc gia có cùng mức phát triển...”. Trong phần nhiệm vụ và giải pháp: “Triển khai thường xuyên công tác tuyên truyền, giáo dục, tư vấn, phổ biến kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, đặc biệt là đối với trẻ em, thanh niên,...”.

- Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ Ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030 tại mục tiêu 4, Chỉ tiêu 3: “Tỷ suất sinh ở vị thành niên giảm từ 23 ca sinh/1.000 phụ nữ xuống 18/1.000 vào năm 2025 và dưới 18/1.000 vào năm 2030”.

2. Cơ sở pháp lý:

- Luật Trẻ em năm 2016, Khoản 2, Điều 43: “Nhà nước bảo đảm thực hiện các biện pháp theo dõi sức khỏe định kỳ cho phụ nữ mang thai và trẻ em theo độ tuổi; chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe ban đầu và tiêm chủng cho trẻ em; ... ; tư vấn và hỗ trợ trẻ em trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục phù hợp với độ tuổi theo quy định của pháp luật”.

- Luật Thanh niên năm 2020, Khoản 2, Điều 19: “Đảm bảo cho thanh niên được cung cấp thông tin, tiếp cận dịch vụ thân thiện về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục…”.

- Luật Phòng bệnh năm 2025, Khoản 1, Điều 4: “Phòng bệnh chủ động là chính, người dân là chủ thể trung tâm; chú trọng bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe toàn diện”, Khoản 3, Điều 4: “Ưu tiên trong tiếp cận dịch vụ phòng bệnh đối với người khuyết tật, người cao tuổi; người dân tộc thiểu số, phụ nữ, trẻ em...”.

- Luật Dân số năm 2025, Khoản 8, Điều 7: “Bảo đảm nguồn lực thực hiện công tác dân số; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các chương trình, đề án, dự án về dân số và phát triển. Có chính sách củng cố hệ thống, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực của đội ngũ làm công tác dân số; phát triển mạng lưới dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản”. Khoản 2, Điều 10: “Ưu tiên truyền thông, vận động, giáo dục nội dung phù hợp về dân số cho các đối tượng: Người chưa thành niên; Người trong độ tuổi sinh sản...”.

- Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Khoản 4, Điều 2: “Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình”.

- Thông tư số 33/2017/TT-BYT ngày 01/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tư vấn, hỗ trợ trẻ em chăm sóc sức khỏe sinh sản phù hợp với độ tuổi.

- Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021- 2030.

- Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 07/1/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021-2030.

- Quyết định số 3472/QĐ-BYT ngày 07/11/2025 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn.

- Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.

- Quyết định số 2616/QĐ-BYT ngày 04/9/2024 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình sức khoẻ học đường và Y tế trường học đến 2026.

- Quyết định số 2899/QĐ-BYT ngày 30/9/2024 của Bộ Y tế phê duyệt Đề án Tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất giai đoạn 2024-2030.

- Quyết định số 2885/QĐ-BYT ngày 22/10/2022 của Bộ Y tế về Hướng dẫn truyền thông trực tiếp về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...