Quyết định 29/2026/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
| Số hiệu | 29/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 02/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Nguyễn Thiên Văn |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 29/2026/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 02 tháng 4 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thuỷ sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 165/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 02 năm 2026; Công văn số 1847/SNNMT- KHTC ngày 06 tháng 3 năm 2026; Báo cáo số 184/BC-SNNMT ngày 23 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 54/2024/QĐ- UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG,
VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 29/2026/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 02 tháng 4 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thuỷ sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 165/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 02 năm 2026; Công văn số 1847/SNNMT- KHTC ngày 06 tháng 3 năm 2026; Báo cáo số 184/BC-SNNMT ngày 23 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 54/2024/QĐ- UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG,
VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
1. Quy định này quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và điểm c khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Quy định này quy định mức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi khác không phải là thủy sản không thể di chuyển trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo khoản 4 Điều 103 Luật số 31/2024/QH15.
3. Những nội dung liên quan đến công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Nông nghiệp và Môi trường.
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất thu hồi.
4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất hoặc có liên quan đến việc xác định giá cây trồng, vật nuôi theo quy định của pháp luật.
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI
Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây công nghiệp lâu năm được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây ăn quả được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây công nghiệp khác và cây dược liệu được quy định chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây hằng năm được quy định chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây cảnh, cây xanh và cây hoa được quy định chi tiết tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâm nghiệp được quy định chi tiết tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này.
7. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi không thể di chuyển được quy định chi tiết tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi
Trong trường hợp giá thị trường của các loại cây trồng, vật nuôi có biến động tăng hoặc giảm trên 20% và liên tục trong thời gian 6 tháng trở lên so với đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại Quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5. Xử lý một số vấn đề phát sinh
1. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích đất canh tác gieo trồng nhiều loại cây trồng có chu kỳ sinh trưởng, chăm sóc, sản phẩm thu hoạch và kinh doanh khác nhau. Khi thực hiện công tác kiểm đếm cây trồng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải xác định như sau:
a) Trường hợp vườn cây có trồng xen canh nhiều loại cây, thì tính giá trị bồi thường cây trồng chính theo đúng mật độ quy định (cây trồng chính là loại cây trồng có giá trị bồi thường cao nhất hoặc cây có giá trị kinh tế cao), các loại cây trồng xen và cây trồng chính vượt mật độ được tính hỗ trợ 80% đơn giá cây trồng cùng chủng loại, cây trồng tương đương quy định tại Quyết định này. Tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ của cây trồng xen và cây trồng chính vượt mật độ không được vượt quá 80% giá trị bồi thường cây trồng chính đúng mật độ.
b) Trường hợp cây trồng chính đã đủ mật độ quy định nhưng diện tích thu hồi vẫn còn thì được tính thêm cây trồng chính thứ 2, 3,... (đúng mật độ) để phủ diện tích.
c) Trường hợp cây trồng chính trồng đúng quy trình kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành có quy định các loại cây được phép trồng xen đảm bảo mật độ trên cùng một đơn vị diện tích đất canh tác bị thu hồi, thì cây trồng xen đó được tính bằng 100% đơn giá quy định tại Quyết định này.
d) Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời gian được phép khai thác được nhân hệ số 1,5 lần.
2. Đối với trường hợp cây hồ tiêu, cây trầu không, cây thanh long được trồng trên trụ thì được bồi thường, hỗ trợ như sau:
a) Trụ cây sống: hỗ trợ bằng 80% đơn giá của cây trồng cùng loại, cây trồng tương đương tại Quyết định này.
b) Trụ bê tông, trụ gỗ, trụ gạch: căn cứ vào loại trụ, kích thước của mỗi loại trụ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiến hành khảo sát thực tế tại địa phương đơn giá của mỗi loại trụ theo giá thị trường để tính mức bồi thường, hỗ trợ và cùng đưa vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Mức tính bồi thường, hỗ trợ sau khi xác định đơn giá mỗi loại trụ như sau:
- Đối với trường hợp trụ có thể di dời và tái sử dụng, mức hỗ trợ tối đa bằng 60% đơn giá của mỗi loại trụ.
- Đối với trường hợp trụ không thể di dời, không tái sử dụng được, mức hỗ trợ bằng 100% đơn giá của mỗi loại trụ.
3. Đối với loại cây trồng, vật nuôi không có quy định trong danh mục bảng đơn giá tại Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính toán áp dụng đơn giá bồi thường, hỗ trợ loại cây trồng, vật nuôi cùng nhóm có giá trị tương đương. Trường hợp không áp dụng được đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi cùng nhóm hoặc tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt trước khi đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
1. Đối với dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
2. Đối với dự án đã được lập, thẩm định phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được phê duyệt phương án bồi thường thì phải lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi theo quy định của Quyết định này.
3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định này, theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện đúng, hiệu quả Quyết định này.
3. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, tái định cư:
a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức bồi thường cụ thể tại thời điểm kiểm kê, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
b) Kịp thời đề xuất điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi theo quy định tại Điều 3 Quy định này.
c) Đơn vị, tổ chức, cá nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của quá trình kiểm kê, kiểm đếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; cơ quan, tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất có trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp của các thông tin số liệu về bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi./.
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
|
STT |
Loại cây |
Giai đoạn |
Tuổi cây |
Đơn giá (đồng/cây) |
|
1 |
Cây cà phê vối (mật độ trồng 1100 cây/ha) |
Kiến Thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
120.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
160.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
220.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
493.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
677.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
859.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 đến năm 20 |
2.828.800 |
|||
|
Kinh doanh năm thứ 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20 |
||||
|
2 |
Cây cao su (mật độ trồng 555 cây/ha) |
Kiến Thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
157.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
206.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
281.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 4 |
331.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 5 |
403.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 6 |
454.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 7 |
505.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Mở mới |
578.000 |
||
|
Kinh doanh năm 1 đến năm 10 |
1.381.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 11 đến năm 20 |
2.279.000 |
|||
|
Kinh doanh năm thứ 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 11 đến năm 20 |
||||
|
3 |
Cây hồ tiêu trụ sống (mật độ trồng 1.600 cây/ha) |
Kiến Thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
283.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
335.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
433.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
653.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
780.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
907.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 đến năm 20 |
2.073.000 |
|||
|
Kinh doanh năm thứ 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20 |
||||
|
4 |
Cây hồ tiêu trụ bê tông, trụ gỗ, trụ gạch (mật độ trồng |
Kiến Thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
383.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
433.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
524.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
745.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
873.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
1.001.000 |
|||
|
|
1.600 cây/ha) |
|
Kinh doanh năm 4 đến năm 20 |
2.179.000 |
|
Kinh doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20 |
||||
|
5 |
Cây điều cao sản (mật độ trồng 280 cây/ha) |
Kiến Thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
274.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
382.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
515.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
985.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
1.253.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
1.531.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 đến năm 20 |
3.875.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20 |
||||
|
6 |
Cây ca cao (mật độ trồng 1.100 cây/ha) |
Kiến Thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
185.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
219.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
262.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
415.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
502.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
589.000 |
|||
|
Kinh doanh năm thứ 4 đến năm 20 |
1.456.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20 |
||||
|
7 |
Một số quy định khác đối với cây lâu năm |
|||
|
|
a) Cây cà phê chè, cà phê mít được tính bằng 80% đơn giá cà phê vối cùng loại và độ tuổi tương ứng. b) Cây cà phê ghép cải tạo (cưa đốn phục hồi) tuổi cây được tính theo tuổi của chồi ghép (chồi phục hồi). c) Cây trồng che bóng trong vườn cà phê: căn cứ Quyết định số 674/QĐ ngày 20/4/2005 của UBND tỉnh về ban hành Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến cà phê vối và Quyết định số 06/2002/QĐ-BNN ngày 09/1/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Tiêu chuẩn 10.TCN 478-2002 về Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc thu hoạch cà phê vối và các quy định khác có liên quan d) Cây điều thường (trồng bằng cây thực sinh, trồng hạt) mật độ: 400 cây tính bằng 50% đơn giá cây điều cao sản. đ) Đơn giá bồi thường trên không bao gồm xác cây. |
|||
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
CÂY ĂN QUẢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
|
STT |
Loại cây |
Giai đoạn |
Tuổi cây |
Đơn giá đồng/cây |
|
1 |
Sầu riêng ghép (Mật độ 156 cây/ha) |
Kiến thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
637.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
788.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
1.121.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 4 |
1.625.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 5 |
1.846.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
7.852.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
11.912.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
12.776.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 |
14.920.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 5 đến năm 20 |
23.851.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 5 đến năm 20 |
||||
|
2 |
Bơ ghép, Bơ booth (Mật độ 208 cây/ha) |
Kiến thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
314.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
425.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
669.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
1.737.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
2.406.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
3.274.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 đến năm 20 |
7.895.000 |
|||
|
Kinh doanh từ năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20 |
||||
|
3 |
Chôm chôm Thái Lan, Chôm chôm ghép (Mật độ 210 cây/ha) |
Kiến thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
138.000 |
|
Chăm sóc năm thứ 2 |
251.000 |
|||
|
Chăm sóc năm thứ 3 |
364.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
1.029.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
1.305.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
2.409.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 đến năm 20 |
6.850.000 |
|||
|
Kinh doanh từ năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20 |
||||
|
4 |
Cây vải (Mật độ 400 cây/ha) |
Kiến Thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
351.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
421.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
539.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
1.139.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
1.539.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
2.139.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
4.138.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
||||
|
5 |
Cây Nhãn (Mật độ 400 cây/ha) |
Kiến Thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
345.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
379.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
564.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
964.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
1.264.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
1.664.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
3.563.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
||||
|
6 |
Cây Mít (Mật độ 400 cây/ha) |
Kiến Thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
207.000 |
|
Chăm sóc năm 1 |
296.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 2 |
391.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
485.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
785.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
1.044.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
1.302.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
2.829.000 |
|||
|
Kinh doanh năm thứ 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
||||
|
7 |
Cây xoài thái ghép (Mật độ 400 cây/ha) |
Kiến thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
255.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
349.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
495.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
804.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
1.013.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
1.221.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
2.400.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
||||
|
8 |
Mãng cầu, na, vú sữa (Mật độ 400 cây/ha) |
Kiến thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
118.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
206.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
335.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
788.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
903.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
1.018.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
2.550.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
||||
|
9 |
Sabôchê (Mật độ 400 cây/ha) |
Kiến thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
115.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
219.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
323.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
772.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
887.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
1.002.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
2.150.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
||||
|
10 |
Cây lựu, Đào tiên (Mật độ 400 cây/ha) |
Kiến thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
225.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
305.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
385.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Chăm sóc năm 4 |
548.000 |
||
|
Kinh doanh năm 1 |
848.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 2 |
1.311.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
1.674.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
3.339.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
||||
|
11 |
Chanh (Mật độ 1.100 cây/ha) |
Kiến thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
84.000 |
|
Chăm sóc năm thứ 2 |
153.000 |
|||
|
Chăm sóc năm thứ 3 |
241.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
479.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
767.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 đến năm 15 |
1.073.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 3 đến năm 15 |
||||
|
12 |
Me Thái lan (Mật độ 250 cây/ha) |
Kiến thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
124.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
215.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
306.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 4 |
742.000 |
|||
|
|
Kinh doanh năm 1 |
914.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
1.087.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
1.259.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
3.569.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
||||
|
13 |
Chùm ruột, cóc, ổi, khế, dâu da, trứng |
Kiến thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
55.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
98.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
125.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
205.000 |
||
|
|
cá (Mật độ 450 cây/ha) |
|
Kinh doanh năm 2 |
335.000 |
|
Kinh doanh năm 3 |
375.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 |
780.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 5 đến năm 15 |
1.750.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 5 đến năm 15 |
||||
|
14 |
Trứng gà, táo, mận, Canhkyna (Mật độ 450 cây/ha) |
Kiến thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
125.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
205.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
385.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
548.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
648.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
860.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 |
1.311.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 5 đến năm 15 |
2.339.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 5 đến năm 15 |
||||
|
15 |
Cây Bưởi (Mật độ 450 cây/ha) |
Kiến thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
223.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
304.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
385.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
745.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
1.105.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
1.465.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
2.406.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15 |
||||
|
16 |
Cây cam, quýt (Mật độ 1.100) cây/ha |
Kiến thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
183.000 |
|
Chăm sóc năm 1 |
222.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 2 |
261.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
404.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
547.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 |
691.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 4 đến năm 10 |
1.205.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 11 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 10 |
||||
|
17 |
Cây dừa (Mật độ 275 cây/ha) |
Kiến thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
94.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
171.000 |
|||
|
Chăm sóc năm 3 |
248.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
785.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
900.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 đến năm 10 |
2.521.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 11 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 3 đến năm 10 |
||||
|
18 |
Thanh long (Mật độ 2.200' gốc/ha) |
Kiến thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
50.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
175.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
232.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 đến năm 5 |
360.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 6 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 2 đến năm 5 |
||||
|
19 |
Cây Nho (Mật độ 2.500 cây/ha) |
Kiến thiết cơ bản |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
108.000 |
|
Chăm sóc năm thứ 2 |
223.000 |
|||
|
Kinh doanh |
Kinh doanh năm 1 |
300.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
480.000 |
|||
|
Kinh doanh năm 3 đến năm 7 |
768.000 |
|||
|
Kinh doanh năm thứ 8 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 3 đến năm 7 |
||||
|
20 |
Cây Chanh dây (Mật độ 833 cây/ha) |
Trồng mới và chăm sóc dưới 6 tháng (Kiến thiết cơ bản) |
537.000 |
|
|
Giai đoạn kinh doanh (từ tháng thứ 7 trở đi) |
924.000 |
|||
|
21 |
Đu đủ (Mật độ 2.000 cây/ha) |
Cây mới trồng |
39.000 |
|
|
Cây chua cho quả |
77.000 |
|||
|
Cây cho quả |
154.000 |
|||
|
22 |
Chuối các loại (Mật độ 2.000 cây/ha) |
Trồng mới |
45.000 |
|
|
Cây chua cho buồng |
103.000 |
|||
|
Cây có buồng |
203.000 |
|||
|
23 |
Một số quy định khác đối với cây ăn quả: a) Các loại cây ăn quả (trồng bằng cây thực sinh, trồng hạt) tính bằng 50% đơn giá cây ăn quả cùng loại có trong bảng đơn giá. b) Đơn giá bồi thường trên không bao gồm xác cây; Đối với đơn giá cây chanh dây đã bao gồm chi phí làm giàn |
|||
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
CÂY CÔNG NGHIỆP KHÁC VÀ CÂY DƯỢC LIỆU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
|
STT |
Cây trồng |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng) |
|
|
I |
CÂY CÔNG NGHIỆP KHÁC |
|
|
|
|
1 |
Cây mía |
|
|
|
|
a) |
Mía trồng tập trung, chuyên canh (dùng làm nguyên liệu cho nhà máy chế biến) |
Mới trồng (năm đầu) và lưu gốc mới tái sinh (năm 2, năm 3) dưới 6 tháng |
m² |
7.000 |
|
Giai đoạn tích lũy đường sắp thu hoạch năm 1 |
m² |
11.000 |
||
|
Giai đoạn tích lũy đường sắp thu hoạch năm 2 |
m² |
13.000 |
||
|
Giai đoạn tích lũy đường sắp thu hoạch năm 3 |
m² |
11.000 |
||
|
b) |
Mía trồng phân tán |
Mới trồng (năm đầu) và lưu gốc mới tái sinh (năm 2, năm 3) dưới 6 tháng |
Cây |
3.000 |
|
Trên 6 tháng và sắp thu hoạch |
Cây |
7.000 |
||
|
2 |
Khoai lang |
Mới trồng đến dưới 1 tháng |
m² |
7.000 |
|
Đang hình thành củ sắp thu hoạch |
m² |
13.400 |
||
|
3 |
Thuốc lá |
Mới trồng đến dưới 1 tháng |
m² |
5.000 |
|
Sắp thu hoạch |
m² |
25.000 |
||
|
4 |
Cây dứa (thơm) (mật độ 44.000- 46.000 cây/ha) |
Mới trồng (<6 tháng) |
Cây |
3.000 |
|
Đang hình thành trái sắp thu hoạch (>=6 tháng) |
Cây |
9.200 |
||
|
5 |
Cau lấy quả (Mật độ 3.500 cây/ha) |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
Cây |
15.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
Cây |
23.000 |
||
|
Kinh doanh năm 1 |
Cây |
32.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
Cây |
98.000 |
||
|
Kinh doanh năm 3 trở lên |
Cây |
127.000 |
||
|
6 |
Chè trồng bằng hạt (Mật độ 12.000 cây/ha) |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
Cây |
5.000 |
|
Kinh doanh năm 1 |
Cây |
10.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
Cây |
12.000 |
||
|
Kinh doanh năm 3 đến năm 20 |
Cây |
30.000 |
||
|
Kinh doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 3 đến năm 20 |
||||
|
7 |
Cây Cà ri (điều nhuộm) (Mật độ 1.111 cây/ha) |
Trồng mới và chăm sóc năm 1 |
Cây |
110.000 |
|
Chăm sóc năm 2 |
Cây |
146.000 |
||
|
Kinh doanh năm 1 |
Cây |
182.000 |
||
|
Kinh doanh năm 2 |
Cây |
259.000 |
||
|
Kinh doanh năm 3 đến năm 15 |
Cây |
535.000 |
||
|
Kinh doanh năm thứ 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 3 đến năm 15 |
||||
|
8 |
Dâu tằm (Mật độ 22.000 cây /ha) |
1 năm (hoặc lưu gốc) |
Cây |
2.000 |
|
Từ năm 2 trở đi |
Cây |
6.000 |
||
|
9 |
Trầu không |
Mới trồng (năm đầu) |
Trụ |
9.000 |
|
Năm 2 trở lên (cây đang cho thu hái) |
Trụ |
35.000 |
||
|
II |
CÂY DƯỢC LIỆU |
|
|
|
|
1 |
Cây đinh lăng, Mật gấu |
|
|
|
|
a) |
Trồng tập trung, chuyên canh (Mật độ: 40.000 gốc/ha) |
Mới trồng (năm đầu) |
Gốc |
9.000 |
|
Trồng năm 2 |
Gốc |
10.000 |
||
|
Trồng năm 3 trở đi |
Gốc |
17.000 |
||
|
b) |
Trồng phân tán |
Cây mới trồng |
Gốc |
33.000 |
|
Cao trên 1 mét |
Gốc |
39.000 |
||
|
2 |
Cây sả |
|
|
|
|
a) |
Cây sả trồng tập trung, chuyên canh |
Mới trồng |
m² |
10.000 |
|
Sắp thu hoạch |
m² |
19.000 |
||
|
b) |
Trồng phân tán |
Mới trồng |
Bụi |
9.000 |
|
Sắp thu hoạch |
Bụi |
13.000 |
||
|
3 |
Cây ba kích (mật độ 2.000 cây/ha) |
Mới trồng (năm đầu) |
Cây |
9.000 |
|
Trồng năm 2 |
Cây |
10.000 |
||
|
Trồng năm 3 trở đi |
Cây |
18.000 |
||
|
4 |
Gừng |
m² |
35.000 |
|
|
5 |
Nghệ thường |
m² |
35.000 |
|
|
6 |
Nghệ đen |
m² |
70.000 |
|
|
7 |
Sâm bố chính |
Cây |
30.000 |
|
|
8 |
Sâm các loại |
Cây |
20.000 |
|
|
9 |
Đại tướng quân |
Cây |
7.500 |
|
|
10 |
Cà gai leo |
m² |
12.000 |
|
|
11 |
Diệp hạ châu |
m² |
9.000 |
|
|
12 |
Ngải cứu, tía tô, nha đam |
m² |
12.000 |
|
|
13 |
Thuốc nam các loại khác |
m² |
7.000 |
|
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
CÂY HẰNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
|
STT |
Cây trồng |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng) |
|
1 |
Cây lúa |
|
|
|
a) |
Lúa nước |
|
|
|
|
Mới gieo sạ (cấy) đến dưới 1 tháng |
m2 |
3.500 |
|
Trưởng thành, sắp trổ đòng |
m2 |
5.000 |
|
|
Có hạt non |
m2 |
7.000 |
|
|
b) |
Lúa nương, lúa rẫy |
|
|
|
|
Mới gieo sạ (cấy) đến dưới 1 tháng |
m2 |
3.000 |
|
Trưởng thành, sắp trổ đòng |
m2 |
4.000 |
|
|
Có hạt non |
|
5.000 |
|
|
2 |
Cây ngô |
|
|
|
|
Mới trồng đến dưới 1 tháng |
m2 |
3.500 |
|
Trưởng thành, đang trổ cờ |
m2 |
4.500 |
|
|
Có trái và đang hình thành hạt non |
m2 |
6.000 |
|
|
3 |
Cây mỳ (sắn) |
|
|
|
|
Mới trồng đến dưới 1 tháng |
m2 |
2.000 |
|
Cây trưởng thành |
m2 |
3.000 |
|
|
Đang hình thành củ non sắp thu hoạch |
m2 |
8.000 |
|
|
4 |
Cây ớt |
|
|
|
a) |
Cây ớt trồng tập trung, chuyên canh (Mật độ: 15.000 - 20.000 cây/ha) |
|
|
|
|
Mới trồng đến dưới 1 tháng |
m2 |
10.500 |
|
Đang hình thành trái sắp thu hoạch |
m2 |
18.600 |
|
|
b) |
Cây ớt trồng phân tán |
Cây |
9.500 |
|
5 |
Nhóm cây: riềng, khoai sọ, sắn dây, củ đậu |
|
|
|
|
Mới trồng đến dưới 1 tháng |
m2 |
13.500 |
|
Đang hình thành củ sắp thu hoạch |
m2 |
16.000 |
|
|
6 |
Nhóm cây: cây đậu tương, đậu phụng (lạc), đậu đen, đậu xanh, cây vừng. |
|
|
|
|
Mới trồng đến dưới 1 tháng |
m2 |
2.000 |
|
Cây trưởng thành và ra hoa |
m2 |
3.000 |
|
|
Đang hình thành quả/trái sắp thu hoạch |
m2 |
5.000 |
|
|
7 |
Nhóm cây: cây dưa các loại: dưa hấu, dưa chuột, bí đỏ, dưa lê, dưa gang. |
|
|
|
|
Mới trồng đến dưới 1 tháng |
m2 |
8.000 |
|
Đang hình thành quả/trái chưa thu hoạch |
m2 |
12.000 |
|
|
8 |
Nhóm rau ăn lá: rau ngót, rau muống, mồng tơi, rau đay, rau dền, rau đắng. |
|
|
|
Mới trồng |
m2 |
16.500 |
|
|
Sắp thu hoạch |
m2 |
29.000 |
|
|
9 |
Nhóm cây rau thơm, rau gia vị các loại |
|
|
|
|
Mới trồng |
m2 |
13.000 |
|
Sắp thu hoạch |
m2 |
17.500 |
|
|
10 |
Nhóm rau: súp lơ, cà rốt, su hào, cải bắp và rau cải các loại |
|
|
|
|
Mới trồng |
m2 |
18.000 |
|
Đang giai đoạn tạo búp/củ/bắp sắp thể thu hoạch |
m2 |
36.000 |
|
|
11 |
Nhóm cây làm giàn: Sachi, su su, thiên lý, bầu, bí xanh, mướp, mướp đắng, cà chua. |
|
|
|
|
Mới trồng |
m2 |
12.000 |
|
Sắp thu hoạch |
m2 |
17.500 |
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
CÂY CẢNH, CÂY XANH VÀ HOA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
|
STT |
Loại cây |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng) |
|
1 |
Hàng rào cây xanh |
|
|
|
Hàng rào cây mọc không chăm sóc, mới trồng, cao <0,5 m |
m |
21.000 |
|
|
Hàng rào cây mọc có chăm sóc tạo cảnh, cao > 0,5 m |
m |
39.000 |
|
|
2 |
Cây mai cảnh trồng dưới đất (độc lập) đường kính gốc đo cách mặt đất 10 cm |
|
|
|
Mới trồng (cây giống) |
Cây |
52.000 |
|
|
Từ 1 đến 2 năm |
Cây |
82.000 |
|
|
Đường kính gốc 5-10cm |
Cây |
490.000 |
|
|
Đường kính gốc > 10cm |
Cây |
1.228.000 |
|
|
3 |
Mai vàng trồng tập trung (mật độ: 6.000cây/ha) đường kính gốc đo cách mặt đất 10 cm |
|
|
|
Mới trồng (cây giống) |
Cây |
41.000 |
|
|
Từ 1 đến 2 năm |
Cây |
54.000 |
|
|
Từ > 2 năm (Đường kính gốc > 5 cm) |
Cây |
153.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc từ 8 cm đến 12 cm |
Cây |
431.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc > 12 cm |
Cây |
992.000 |
|
|
4 |
Dừa cảnh, trúc mây, trúc đùi gà, trúc hoai, trúc khác, cau bụi |
|
|
|
Cây mới trồng |
Bụi |
64.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 0,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 5cm |
Bụi |
97.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 0,5 m, đường kính gốc bụi ≥ 15cm |
Bụi |
210.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 0,7 m, đường kính gốc bụi ≥ 20cm |
Bụi |
249.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 1,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 30cm |
Bụi |
271.000 |
|
|
5 |
Cây ngâu, nguyệt quế, bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh |
|
|
|
Cây mới trồng |
Cây |
107.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 0,3m |
Cây |
138.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 0,5m |
Cây |
169.000 |
|
|
6 |
Cây chuối vàng, chuối cảnh, chuối quạt, dương tạo hình, trạng nguyên |
|
|
|
Cây mới trồng |
Cây |
36.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 0,3m, đường kính gốc ≥ 0,5cm |
Cây |
53.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 0,6m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm |
Cây |
70.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 0,8m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm |
Cây |
87.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 1,2m, đường kính gốc ≥ 2,0 cm |
Cây |
105.000 |
|
|
7 |
Tre lấy măng/sinh khối |
|
|
|
Cây mới trồng |
Cây |
35.000 |
|
|
Chưa cho măng |
Cây |
94.000 |
|
|
Đã cho măng |
Cây |
143.000 |
|
|
8 |
Tre thường, tre gai |
|
|
|
Cây mới trồng |
Cây |
10.000 |
|
|
Cây xanh chưa già |
Cây |
47.000 |
|
|
Cây già sử dụng được |
Cây |
66.000 |
|
|
9 |
Cây cỏ trang trí |
|
|
|
Cỏ nhung (cỏ thảm) |
m² |
78.000 |
|
|
Cỏ tre (cỏ thảm) |
m² |
36.000 |
|
|
Cỏ Nhật bản |
m² |
80.000 |
|
|
Hoa lá, sam cảnh, hoa mười giờ |
m² |
30.000 |
|
|
10 |
Cây đào, ngọc lan |
|
|
|
Mới trồng |
Cây |
25.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc ≤ 10cm, cao ≥ 50cm |
Cây |
59.000 |
|
|
Cây có đường kính > 10cm đến ≤ 15cm |
Cây |
130.000 |
|
|
Cây đường kính > 15cm |
Cây |
170.000 |
|
|
11 |
Vạn tuế, thiên tuế, cau lợn cọ |
|
|
|
Cây giống |
Cây |
41.000 |
|
|
Cây có chiều cao > 0,25m, đường kính gốc ≥ 3cm |
Cây |
69.000 |
|
|
Cây có chiều cao > 0,35m, đường kính gốc ≥ 6cm |
Cây |
357.000 |
|
|
Cây có chiều cao > 0,45m, đường kính gốc ≥ 10cm |
Cây |
707.000 |
|
|
12 |
Cây lộc vừng |
|
|
|
Mới trồng |
Cây |
41.000 |
|
|
Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm |
Cây |
85.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm |
Cây |
112.000 |
|
|
Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm |
Cây |
513.000 |
|
|
Cây có chiều cao > 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm |
Cây |
854.000 |
|
|
Cây có chiều cao > 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm |
Cây |
2.036.000 |
|
|
Cây có chiều cao > 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm |
Cây |
3.109.000 |
|
|
Cây có chiều cao 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm |
Cây |
4.130.000 |
|
|
13 |
Cây sanh, si |
|
|
|
Mới trồng |
Cây |
41.000 |
|
|
Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm |
Cây |
66.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm |
Cây |
89.000 |
|
|
Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm |
Cây |
361.000 |
|
|
Cây có chiều cao > 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm |
Cây |
586.000 |
|
|
Cây có chiều cao > 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm |
Cây |
1.456.000 |
|
|
Cây có chiều cao > 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm |
Cây |
1.960.000 |
|
|
Cây có chiều cao > 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm |
Cây |
2.706.000 |
|
|
14 |
Tùng, bách tán, bồ đề, cau vua |
|
|
|
Mới trồng |
Cây |
236.000 |
|
|
Cây có chiều cao < 1,2m, đường kính gốc < 5cm |
Cây |
330.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 8cm |
Cây |
506.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 12cm |
Cây |
866.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 3m, đường kính gốc ≥ 20cm |
Cây |
1.195.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 4m, đường kính gốc ≥ 35cm |
Cây |
1.892.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 4,5m, đường kính gốc ≥ 40cm |
Cây |
803.000 |
|
|
15 |
Cây sung cảnh, cau hoãn, cây đa |
|
|
|
Mới trồng (cây giống) |
Cây |
41.000 |
|
|
Cây có chiều cao < 1m |
Cây |
82.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc < 10cm |
Cây |
244.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 10cm |
Cây |
404.000 |
|
|
Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 20cm |
Cây |
727.000 |
|
|
16 |
Cây Sứ trồng ngoài đất |
|
|
|
Cây mới trồng |
Cây |
41.000 |
|
|
Cây có chiều cao < 1,5m, đường kính gốc < 5cm |
Cây |
94.000 |
|
|
Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc > 10cm |
Cây |
136.000 |
|
|
Cây có chiều cao > 3m, đường kính gốc > 10cm |
Cây |
341.000 |
|
|
Cây có chiều cao > 5m, đường kính gốc 15cm |
Cây |
699.000 |
|
|
17 |
Cây phát tài |
|
|
|
Cây trồng mới |
Cây |
41.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc < 5cm |
Cây |
89.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc ≥ 5cm |
Cây |
113.000 |
|
|
18 |
Cây đào tiên (làm thuốc) |
|
|
|
Cây trồng mới |
Cây |
85.000 |
|
|
Cây chưa có trái |
Cây |
156.000 |
|
|
Cây thời kỳ thu hoạch |
Cây |
225.000 |
|
|
19 |
Hoa (bông) |
|
|
|
Hoa hồng ghép |
m² |
26.000 |
|
|
Huệ nhung |
m² |
26.000 |
|
|
Hoa cúc ngoại |
m² |
49.000 |
|
|
Hoa cúc nội |
m² |
26.000 |
|
|
Hoa cẩm chướng |
m² |
49.000 |
|
|
Hoa lay ơn ngoại |
m² |
45.000 |
|
|
Hoa lay ơn nội |
m² |
31.000 |
|
|
20 |
Các loại hoa trồng thành giàn (thiên lý, xác pháo, hoa giấy…) |
|
|
|
Tán < 4 m 2 |
Giàn |
107.000 |
|
|
Tán từ 4 đến < 6 m 2 |
Giàn |
158.000 |
|
|
Tán từ 6 đến < 8 m 2 |
Giàn |
207.000 |
|
|
Tán từ 8 đến < 10m 2 |
Giàn |
307.000 |
|
|
Tán trên 10 m 2 |
Giàn |
407.000 |
|
|
21 |
Hoa cảnh các loại khác |
m² |
107.000 |
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY
LÂM NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
Về cách xác định đường kính cây:
- Đối với cây mới trồng trong thời gian chăm sóc, cây tái sinh chồi có tuổi dưới 4 năm xác định đường kính tại vị trí gốc cây.
- Đối với cây đã xác định được gỗ, củi có đường kính trên 06 cm xác định đường kính tại vị trí 1,3 m của thân cây tính từ mặt đất.
- Trường hợp tuổi cây và đường kính không thống nhất thì áp dụng tiêu chí đường kính.
|
STT |
Danh mục cây trồng |
Đơn vị tính |
Đơn giá |
|
1 |
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, sản phẩm nguyên liệu giấy, viên nén: Bạch Đàn các loại, Keo các loại. |
||
|
|
Cây mới trồng |
đồng/cây |
17.915 |
|
|
Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm |
đồng/cây |
25.291 |
|
|
Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm |
đồng/cây |
30.560 |
|
|
Cây 04 năm tuổi 4 hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm |
đồng/cây |
33.722 |
|
|
Cây 05 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 10cm |
đồng/cây |
63.228 |
|
|
Cây 06 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 10cm đến < 12cm |
đồng/cây |
55.851 |
|
|
Cây 07 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 12 cm |
đồng/cây |
21.076 |
|
2 |
Các loài cây sinh trưởng nhanh sản phẩm gỗ, củi có giá trị thấp: Gòn, Gạo, Sa kê, So đũa, Trâm Bầu (Chân Bầu), Lồng mức, Thanh thất (Bút) |
||
|
|
Cây mới trồng |
đồng/cây |
31.614 |
|
|
Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm |
đồng/cây |
52.690 |
|
|
Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm |
đồng/cây |
60.067 |
|
|
Cây 04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm |
đồng/cây |
66.389 |
|
|
Cây 05 năm tuổi đến 07 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 14cm |
đồng/cây |
123.295 |
|
|
Cây 08 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 14cm đến < 18cm |
đồng/cây |
124.348 |
|
|
Cây 10 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 18cm |
đồng/cây |
73.766 |
|
3 |
Các loài cây sinh trưởng chậm sản phẩm gỗ, củi có giá trị cao: Giổi hạt, Giổi xanh, Bằng lăng, Lát hoa, Lim (xanh, xẹt, vàng), Sấu, Sơn tra, Thông (Thông ba lá, Thông Caribe…), Muồng đen, Muồng Hoàng yến, Sao đen, Vối thuốc, Bình Binh, Sơn giá (Song giá), Trâm, Xà cừ, Xoan, Căm xe, Cầy, Ké, Chay, Giáng hương, Dầu, Duối, Gáo, Tếch, Gõ đỏ (Cà te), Trắc, Gụ (gõ), Huyết giác (Sắc màu), Huỳnh đàn (Sưa). |
||
|
|
Cây mới trồng |
đồng/cây |
74.293 |
|
|
Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm |
đồng/cây |
94.842 |
|
|
Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm |
đồng/cây |
115.918 |
|
|
Cây 04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm |
đồng/cây |
133.833 |
|
|
Cây 05 năm tuổi đến 06 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 12cm |
đồng/cây |
147.532 |
|
|
Cây 07 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 12cm đến < 18cm |
đồng/cây |
150.693 |
|
|
Cây 10 năm tuổi đến 12 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 18cm đến < 24cm |
đồng/cây |
154.909 |
|
|
Cây 13 năm tuổi đến 17 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 24cm đến < 34cm |
đồng/cây |
158.070 |
|
|
Cây 18 năm tuổi đến 19 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 34cm đến < 38cm |
đồng/cây |
159.124 |
|
|
Cây 20 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 38cm |
đồng/cây |
210.760 |
|
4 |
Cây Phi lao (cây Dương) |
||
|
|
Cây mới trồng |
đồng/cây |
22.657 |
|
|
Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm |
đồng/cây |
30.560 |
|
|
Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm |
đồng/cây |
35.829 |
|
|
Cây 04 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 18cm |
đồng/cây |
38.991 |
|
|
Cây 10 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 18cm |
đồng/cây |
73.766 |
|
5 |
Nhóm cây lấy tinh dầu |
||
|
5.1 |
Cây Dó bầu |
||
|
|
Cây mới trồng |
đồng/cây |
43.733 |
|
|
Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 02cm đến ≤ 04cm |
đồng/cây |
59.013 |
|
|
Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 04cm đến ≤ 06cm |
đồng/cây |
72.185 |
|
|
Cây 04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 06cm đến ≤ 08cm |
đồng/cây |
82.723 |
|
|
Cây 05 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 08cm đến ≤ 10cm |
đồng/cây |
89.046 |
|
|
Cây 06 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 10cm đến ≤ 12cm |
đồng/cây |
95.896 |
|
|
Cây 07 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 12cm đến ≤ 14cm |
đồng/cây |
103.272 |
|
|
Cây 08 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 14cm đến ≤ 16cm |
đồng/cây |
111.176 |
|
|
Cây 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 16cm đến ≤ 18cm |
đồng/cây |
120.133 |
|
|
Cây 10 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 18cm đến ≤ 20cm |
đồng/cây |
129.091 |
|
|
Riêng đối với cây Dó bầu mới tạo trầm hoặc đã có trầm: Tùy theo trường hợp cụ thể Hội đồng bồi thường trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. |
||
|
5.2 |
Cây Quế |
||
|
|
Cây mới trồng |
đồng/cây |
18.968 |
|
|
Cây có đường kính gốc < 2cm |
đồng/cây |
31.614 |
|
|
Cây có đường kính gốc ≥ 2cm đến < 4cm |
đồng/cây |
84.304 |
|
|
Cây có đường kính gốc ≥ 4cm đến < 8cm |
đồng/cây |
210.760 |
|
|
Cây có đường kính gốc ≥ 8cm đến < 10cm |
đồng/cây |
316.140 |
|
|
Cây có đường kính gốc ≥ 10cm đến < 12cm |
đồng/cây |
474.210 |
|
|
Cây có đường kính gốc ≥ 12cm đến < 15cm |
đồng/cây |
632.280 |
|
|
Cây có đường kính gốc ≥ 15cm |
đồng/cây |
843.040 |
|
6 |
Cây Mắc ca (Mật độ 278 cây/ha) |
||
|
|
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng |
đồng/cây |
223.000 |
|
|
Chăm sóc năm 2 |
đồng/cây |
269.000 |
|
|
Chăm sóc năm 3 |
đồng/cây |
328.000 |
|
|
Chăm sóc năm 4 |
đồng/cây |
391.000 |
|
|
Chăm sóc năm 5 |
đồng/cây |
459.000 |
|
|
Chăm sóc và thu hoạch năm 6 đến năm 9 |
đồng/cây |
1.235.000 |
|
|
Chăm sóc năm 10 đến năm 14 |
đồng/cây |
1.695.000 |
|
|
Chăm sóc và thu hoạch năm 15 đến năm 30 |
đồng/cây |
2.270.000 |
|
|
Chăm sóc và thu hoạch năm 31 đến năm 35 |
đồng/cây |
1.925.000 |
|
|
Chăm sóc và thu hoạch năm 36 đến năm 40 |
đồng/cây |
1.580.000 |
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VẬT
NUÔI KHÔNG THỂ DI CHUYỂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
|
TT |
Tên vật nuôi |
Đơn vị tính |
Đơn giá bồi thường |
|
1 |
Lợn nái sinh sản (ngoại, lai) giai đoạn từ 180 ngày tuổi (6 tháng tuổi) đến 355 ngày tuổi. |
đồng/kg |
76.000 |
|
2 |
Lợn nái sinh sản (ngoại, lai) giai đoạn từ 355 ngày tuổi đến 900 ngày tuổi (2,5 năm) |
đồng/kg |
61.000 |
|
3 |
Lợn nái sinh sản (ngoại, lai) giai đoạn sau 900 ngày tuổi (2,5 năm) |
đồng/kg |
49.000 |
|
4 |
Gà đẻ chuyên trứng giai đoạn từ 20 tuần tuổi đến 72 tuần tuổi |
đồng/kg |
74.000 |
|
5 |
Gà đẻ chuyên trứng giai đoạn sau 72 tuần tuổi |
đồng/kg |
59.000 |
|
6 |
Gà đẻ kiêm dụng (gà lông màu) từ 20 tuần tuổi đến 68 tuần tuổi |
đồng/kg |
62.000 |
|
7 |
Gà đẻ kiêm dụng (gà lông màu) sau 68 tuần tuổi |
đồng/kg |
49.000 |
Mức bồi thường thiệt hại = Đơn giá bồi thường X Khối lượng hơi của vật nuôi
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh